Giáo án: Ngữ Văn 10 Năm học 2014 - 2015 - Pdf 34

Giáo án: Ngữ Văn 10

Năm học 2014 - 2015

Tiết 74 + 75
Ngày soạn: 22/3/2016
Lớp dạy: 10C3 Tiết:
Lớp dạy: 10C4 Tiết:

Ngày dạy:
Ngày dạy:

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trich hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)
---La Quán Trung-A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
1.1. Mục tiêu tiết 1:
- Nêu được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả La Quán Trung
- Tóm tắt được nội dung chính của tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa
- Xác định được nội dung và vị trí đoạn trích
- Nhớ được những hành động của Trương Phi khi gặp Quan Công
1.2. Mục tiêu tiết 2:
- Phân tích được tính cách nhân vật qua hành động, từ đó thấy được bản chất của
Trương Phi là nóng nảy, bộc trực, Quan Công là điềm đạm, trung nghĩa.
- Phân tích được ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành để làm nổi bật không khí chiến trận,

D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Văn học Minh Thanh là giai đoạn phát triển cuối cùng của tiểu thuyết cổ điển
Trung Quốc. Đây là thời kỳ nền văn học Trung Quốc khá đa dạng và phong phú, đạt
nhiều thành công về nghệ thuật. Trong đó có sự lên ngôi của tiểu thuyết. Có thể kể
đến những đỉnh cao tiêu biểu của tiểu thuyết Minh Thanh: Tây du kí, Hồng lâu mộng,
Thủy Hử.. trong đó Tam Quốc Diễn Nghĩa là tác phẩm phản ánh một thời kỳ dài đầy
biến động của lịch sử Trung Quốc thời Tam quốc.
Đoạn trích Hồi Trống Cổ Thành có kết cấu hoàn chỉnh và đầy kịch tính. Mặc dù dung
lượng của nó rất ngắn so với sự đồ sộ của tác phâm nhưng đã thể hiện được một đặc
trưng bút pháp nghệ thuật của La Quán Trung cũng như đặc điểm chung của tiểu
thuyết cổ diển Minh Thanh.
Hoạt động 1 : Hướng
dẫn HS tim hiểu phần
Tiểu dẫn
-Gv: Em hãy trình bày
những nết chính về tác
giả La Quán Trung

I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- La Quán Trung(1330 – 1400)
-Tên La Bản, hiệu Hải Hồ tản nhân
- Sống cuối Nguyên đầu Minh
- Quê: Thái Nguyên, Sơn Tây cũ
- Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du
- Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử
=> Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường tiểu

hồi và lưu truyền đến nay
b. Thể loại:
-Tiểu thuyết lịch sử chương hồi(120 hồi)
c. Nội dung
- Kể lại quá trình hình thành và diệt vong của ba tập đoàn
phong kiến Ngụy(Tào Tháo) – Thục ( Lưu Bị) –
Ngô( Tôn Quyền)
- Thể hiện khát vọng hòa bình, thống nhất của nhân dân
d. Giá trị
- Tư tưởng:
+ Vạch trần bản chất tàn bạo, giả dối của giai cấp thống
trị
+ Cuộc sống loạn li, bi thảm của nhân dân và thể hiện mơ
ước về một xã hội với những vua hiền, tướng giỏi
-Nghệ thuật
+ Giá trị lịch sử, quân sự
+ Tài kể chuyện đặc sắc của tác giả, đặc biệt là nghệ
thuật miêu tẩ các trận chiến sinh động và hấp dẫn.
3. Vị trí đoạn trích
- Nửa đầu hồi 28
- Tên hồi:
“ Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”
4. Tóm tắt đoạn trích
- Trước đó, 3 anh em Lưu - Quan - Trương náu mình
dưới trướng của Tào Tháo, hiểu bản chất gian hùng của
Tháo, họ bỏ đi
- Bị đuổi đánh, mỗi người mỗi ngả
- Quan Công, bảo vệ hai chị dâu, tạm hàng Tào với điều
kiện, hàng Hán chứ không hàng Tào, khi nào nghe tin

GV: Qua thái độ và hành
động của hai nhân vật,
em có nhận xét gì?
HS: Chú trọng vào sự
đối lập của hai nhân vật
GV: Em hãy tìm những
chi tiết miêu tả diện mạo,
hành động, cách xưng hô
và lập luận của nhân vật
TP? Với QC thì những
chi tiết đó được thể hiện
như thế nào?
HS tìm dẫn chứng trong
đoạn trích trả lời. Có thể
gọi học sinh khác bổ
sung.

GV: Khi Sái Dương đến,
GV: Lê Thị Trang
Duệ

Năm học 2014 - 2015
Chi
tiết
Trước
khi
gặp

Khi
gặp

Diện mạo: mắt trợn
tròn xoe, râu hùm
vểnh ngược
Hành động: hò hét
như sấm, múa xà
mâu chạy lại đâm
QC
Xưng hô: mày - tao
Lập luận:
- bỏ anh
- hàng Tào
- được phong hầu
tứ tước
- đến đây đánh lừa
tao
- đâu có bụng tốt
- đến để bắt ta đó

Thái độ: mừng rỡ vô
cùng

Nghĩ: QC đem theo
quân đến bắt mình
Hành động: múa
bát xà mâu hăm hở
xông lại đâm QC
Yêu cầu: đánh ba
hồi trống, chém đầu
tướng giặc


TP đã suy nghĩ và hành
động như thế nào? QC đã + Thái độ: ôn tồn cầu cứ hai chị dâu.
phản ứng ra sao?
 Chúng ta có thể khẳng định rằng QC bị oan vì: QC
HS: dựa vào sgk trả lời
thân tại Tào doanh, tâm tại Hán. Ngay khi nghe tin của
Lưu Bị, QC ngay lập tức trả Tào mọi quà tặng, đưa hai
chị cùng đi tìm đại ca. Vượt năm cửa quan, chém đầu sáu
tên tướng giặc. Như vậy, QC không thể là kẻ phản bội.
 Là một người trung tín – trung nghĩa
=> Chi tiết Sái Dương đến đã củng cố thêm sự nghi ngờ
GV: Vậy thông qua việc vốn tồn tại trong suy nghĩ của TP cho rằng QC đem quân
tìm hiểu thái độ, hành đến để bắt mình. Đồng thời cũng đẩy QC vào thế bí, bị
động hai nhân vật, em nghi ngờ nhiều hơn, nó như một bằng chứng buộc tội
hãy lí giải tại sao TP lại QC. Đến lúc này, mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm, nó thúc
có những hành động như đẩy cho tình huống truyện diễn ra nhanh hơn, buộc các
nhân vật phải có những hành động để giải quyết. Nó là
tính huống bất lợi nhưng đồng thời lại tạo cơ hội cho QC
GV: Theo em Trương được chứng tỏ sự trong sạch của mình. QC chém đầu Sái
Phi là người như thế Dương để giải oan. Nếu như Sái Dương không đến thì
nào?
mâu thuẫn này sẽ chưa thể giải quyết ngay được

GV: Cách phản ứng của
TP như vậy có hợp lý
không,

GV: Theo em, QC có
thật sự là bị oan không?
Tại sao?


Giáo án: Ngữ Văn 10
GV: Tình huống Sái
Dương đến đã tác động
như thế nào đến tình thế
của cả hai nhân vật?

GV chốt ý: Tóm lại:
Đoạn trích đã góp phần
làm nổi bật nên hai nhân
vật TP và QC với hai nét
tính cách trái ngược
nhau. TP nóng nảy, bộc
trực, QC điềm đạm, bình
tĩnh. Nhưng cả hai đều
thể hiện được nét đẹp của
tấm lòng trung nghĩa.
Đặc biệt hình tượng nhân
vật TP đã được xây dựng
hết sức sinh động

Năm học 2014 - 2015
thúc nhân vật hành động.
+ Hồi trống minh oan: QC đã không ngần ngại chấp
nhận lời thách thức của TP để khẳng định lòng trung
thành của mình. Bản thân sự dũng cảm đó đã thể hiện
được tấm lòng QC. Hơn thế nữa, ngay khi chưa dứt một
hồi trống, đầu Sái Dương đã rơi xuống đất, và những
tiếng trống tiếp theo đó chính là để minh oan cho QC.
+ Hồi trống đoàn tụ: Kết thúc ba hồi trống, QC giết

chuyển. Truyện ít quan tâm đến diễn biến tâm lý và suy
nghĩ của nhân vật

GV: Theo em, tại sao có III. Tổng kết
thể đặt tên đoạn trích là 1. Nội dung:
GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu


Giỏo ỏn: Ng Vn 10
Hi trng C Thnh?

Nm hc 2014 - 2015
- Xõy dng hỡnh tng cỏc anh hựng thi tam quc vi
nhng nột p ca lũng trung ngha, trng ch tớn. c
bit l nhõn vt Trng Phi.
- Hi trng cha ng linh hn on trớch, ú l hi
trng thỏch thc, minh oan, on t.
2. Ngh thut
- S dng nhiu t c, li vn bin ngu
- Xõy dng nhõn vt in hỡnh mang tớnh tng trng,
tớnh cỏch nhõn vt c bc l qua hnh ng.

Hot ng 3: Tng kt

Đọc thêm:
tào tháo uống rợu luận anh hùng
(Trích hồi 21 - Tam quốc diễn nghĩa)

nhà thơ, nhà văn hóa xuất sắc.
- Một tên trùm quân phiệt đa nghi, nham hiểm, tàn bạo với triết lý sống ích kỷ, cá
nhân: Thà ta phụ ngời chớ để ngời phụ ta!
- TT cho anh em LB ở nhờ, đỗi đãi nh khách để tìm cách dò xét, dụ hàng, thu phục về
dới trớng của mình.
- Qua câu chuyện luận anh hùng thiên hạ, thấy TT quả là ngời có cái nhìn sắc sảo,
thông minh về thời thế và con ngời, rất tự tin ở taifd trí của mình.
- TT chơi ngửa bài với LB có hai dụng ý:
+ Thử nắn gân, dò xét tâm trạng thật của LB để liệu cách c xử.
+ Thể hiện bản lĩnh và sự đại lợng, bao dung biết ngời hiền của mình.
3. Điểm khác nhau giữa LB và TT
TT (gian hùng)
LB (anh hùng)
-Đang có quyền thế, có quân, có đất, lợi dụng
vua Hán để khống chế ch hầu
-Tự tin, đầy bản lĩnh, thông minh sắc sảo, hiểu
mình, hiểu ngời.
- Chủ quan, đắc chí, coi thờng ngời khác.
-Bị LB lừa, qua mặt một cách khôn ngoan, nhẹ
nhàng.

-Đang thua, mất đất, mất quân, phải sống nhờ kẻ thù nơi
hang hùm nọc rắn vô cùng nguy hiểm (Huyền Đức từng
nhận mật chiếu của vua Hán quyết diệt TT để lập lại cơ
đồ nahf Hán)
-Lo lắng, sợ hãi, cố che giấu ý nghĩ, tình cảm thật của
mình.
-Khôn ngoan, linh hoạt che giấu đợc hành động sơ suất
của mình.



Ngày dạy:
Ngày dạy:

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm
A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ
loi khi chồng đi chinh chiến; thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đề
cao hạnh phúc lứa đôi.
- Thấy được sự hài hòa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
2. Về kĩ năng
- Đọc- hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc.
3. Về thái độ
- Trân trọng quyền sống, khát khao hp của con người.
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận,
tích hợp

? Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà kết hợp với SGK 1. Tác giả và dịch giả
em hãy nêu những nét chính về tác giả Đặng
a. Tác giả: Đặng Trần Côn(?)
Trần Côn?
Hs: phát biểu
Hs khác bổ sung.
Gv: Nhận xét, kết luận
- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ
XVIII
Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn:
- Quê: làng Nhân Mục-Nhân ChínhTương truyền lúc ấy chúa Trịnh Giang cấm
Thanh Xuân-Hà Nội.
nhân dân Thăng Long ban đêm không được
- Là người thông minh, tài hoa và
đốt lửa, để đèn sáng, ông phải đào hầm dưới
hiếu học.
đất, thắp đèn mà học. Lúc còn trẻ, ông làm
khá nhiều thơ rồi đưa cho nữ sĩ Đoàn Thị
-Về sáng tác: ngoài tác phẩm chính
Điểm xem nhưng bị chê là thơ dở, sau đó ông Chinh phụ ngâm, ông còn làm thơ và
cố gắng dồi mài, rồi ít lâu sau sáng tác khúc
phú bằng chữ Hán.
ngâm Chinh phụ, khiến Đoàn Thị Điểm phải
phục rồi phiên dịch ra quốc âm.
Là người rất thông minh và tài hoa nhưng tính
cách của ông là “đuyềnh đoàng không buộc”tự do, phóng túng nên không đỗ đạt cao, chỉ
đỗ Hương cống và giữ chức quan thấp.
Gv:chuyển ý
Khi tìm hiểu về tác phẩm Chinh phụ ngâm
b. Dịch giả:

bà mới lấy ông Nguyễn Kiều, nhưng vừa cưới
xong ông Nguyễn Kiều phải đi xứ ở Trung
Quốc. Trong thời gian ông đi xứ, bà sống
cuộc sống không khác người chinh phụ là
mấy nên khi dịch tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
bà có sự đồng cảm với người chinh phụ.
Để hiểu rõ hơn về tác phẩm này chúng ta
cùng tìm hiểu phần tiếp theo.
Gv: em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
Hs: phát biểu
2. Tác phẩm Chinh phụ ngâm:
Gv: nhận xét, kết luận.
a. Hoàn cảnh ra đời:
Đầu đời Lê Hiển Tông có
nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ
ra quanh kinh thành Thăng Long.
Triều đình cất quân đánh dẹp ->
Gv: em hãy cho biết tác phẩm này được viết
Đặng Trần Côn “cảm thời thế” đã
theo thể thơ nào?
viết “Chinh phụ ngâm”.
Hs: trả lời
b. Thể thơ:
Gv: nhận xét, kết luận.

Gv: Vậy là chúng ta đã có những hiểu biết
khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm. Vậy
để biết đoạn trích có vị trí ntn trong tác phẩm
chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo.


Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
mỗi phần là gì?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, kết luận.

Năm học 2014 - 2015
* Đọc và giải thích từ khó

Gv: Trên cơ sở những hiểu biết cơ bản chúng
ta cùng tìm hiểu đoạn trích này.

Gv: Đọc lại 8 câu thơ đầu.
? Như chúng ta đã tìm hiểu, nội dung của 16
câu thơ đầu là sự cô đơn, lẻ loi của người
chinh phụ vậy tâm trạng cô đơn đó được thể
hiện như thế nào qua hành động?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung
Những hành động, động tác của người chinh
phụ chứng tỏ nàng không tự chủ được bản
thân mình vì nỗi nhớ triền miên da diết không
biết san sẻ cùng ai, chỉ có một nên những
động tác lặp đi lặp lại không mục đích, vô
nghĩa đã bộc lộ tâm trạng rối bời, cô đơn lẻ
loi.
Nỗi nhớ này cũng được bộc lộ nhiều trong ca

a. 16 câu thơ đầu:
*8 câu đầu:

- Hành động: dạo, ngồi, buông rèm
cuốn rèm => những hành động lặp đi
lặp lại không mục đích, vô nghĩa thể
hiện tâm trạng rối bời, nhung nhớ, cô
đơn lẻ loi.

- Ngoại cảnh: chim thước và đèn.

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
Năm học 2014 - 2015
đến lẻ loi của người chinh phụ. Khi đối diện
với ngọn đèn người chinh phụ khát khao sự
đồng cảm, chia sẻ. Nàng muốn giãi bày tâm
trạng, nàng tin rằng chỉ có đèn biết tâm sự của
mình. Câu hỏi tu từ đã thể hiện mong muốn sẻ
chia. Nhưng ngay ở câu thơ sau nàng lại phủ
nhận, đèn làm sao chia sẻ được tấm lòng này
chỉ có một mình mình biết, một mình mình
hay. Từ “bi thiết” là một động từ mạnh cực tả
cảm giác cô đơn và sự khát khao được đồng
cảm của chinh phụ trong đêm vắng. Hình ảnh
ngọn đèn và hoa đèn cùng với hình ảnh cái
bóng trên tường có thể gợi cho chúng ta nhớ
đến hình ảnh ngọn đèn không tắt với nỗi nhớ

Nhưng việc cho thêm 2 cặp từ này trong bản
diễn Nôm của mình ta thấy Đoàn Thị Điểm
GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
không chỉ dịch sát nghĩa mà còn thể hiện sự
sáng tạo của mình làm người đọc cảm nhận
được mối sầu cứ bám riết đeo đẳng trong tâm
hồn người chinh phụ không biết bao giờ dứt.
? Để xua đi nỗi buồn người chinh phụ còn
làm những việc gì?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung
Người chinh phụ đốt hương, soi gương, gảy
đàn để mong xua đi nỗi buồn nhưng từ gượng
xuất hiện 3 lần
nhấn mạnh sự miễn cưỡng phải làm, làm một
cách gượng gạo, chán chường. Đến đây nỗi
buồn xa cách còn cộng thêm cả sự lo lắng.
Bởi theo quan niệm xưa “dây uyên kinh đứt”
“phím loan ngại ngùng” báo hiệu sự không
may mắn của tình cảm vợ chồng.
Gv: Em hãy khát quát lại tâm trạng của người
chinh phụ ở 16 câu đầu?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, khát quát

- Gượng soi gương-> nhưng nước
mắt đầm đìa.
- Gượng gảy đàn-> gợi đến hình ảnh
lứa đôi, gợi điềm gở.
-> những hành động gượng gạo
không giúp chinh phụ tìm được sự
giải tỏa, nỗi cô đơn, sầu nhớ thêm
chồng chất.
=>Tâm trạng người chinh phụ ở 16
câu thơ đầu: cô đơn lẻ loi, rối bời
nhung nhớ đến ngẩn ngơ, buồn sầu.

b. 8 câu thơ sau:

- Nỗi nhớ: + Gửi gió đông (gió xuân)
+Gửi non Yên (núi Yên
Nhiên) là nơi chiến trận ngoài biên ải
xa xôi.
-> Hình ảnh mang tính ước lệ.

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
đáo: “đường lên bằng trời”. Tác giả còn dùng
từ láy “thăm thẳm” chỉ độ sâu để miêu tả nỗi
nhớ. Rồi không biết trời xanh cũng có hiểu
được nỗi lòng của người chinh phụ không. Từ
“đau đáu” ở câu tiếp theo gợi sự dõi trông tập
trung cao độ về một hướng với nỗi lo lắng

Hs: trả lời
Gv: nhận xét, kết luận
GV: Lê Thị Trang
Duệ

=> khát khao sự đồng cảm của chinh
phu nơi biên ải nhưng vô vọng, nỗi
nhớ
của người chinh phụ càng da diết,
triền miên. Qua đó bày tỏ tấm lòng
đồng cảm, chia sẻ của tác giả.

III. Tổng kết
1. Nội dung:
-Tâm trạng cô đơn, buồn khổ của
người chinh phụ khi chồng đi đánh
trận, không có tin tức, không rõ ngày
trở về.
- Gián tiếp lên án chiến tranh phi
nghĩa, đồng thời thể hiện sự đồng
Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
Khi tìm hiểu bài thơ này các em cũng có thể
liên hệ với bài thơ Khuê oán của Vương
Xương Linh đã được học ở kì 1 trong phần
đọc thêm. Cũng trong hoàn cảnh chồng đi
chinh chiến xa nhà bài thơ nói lên nỗi sầu oán
của người thiếu phụ đồng thời phê phán

Giáo án: Ngữ Văn 10

Năm học 2014 - 2015

Tiết 78
Ngày soạn:
Lớp dạy: 10C3
Lớp dạy: 10C4

Tiết:
Tiết:

Ngày dạy:
Ngày dạy:

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh.
- Nắm được cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản.
2. Về kĩ năng
- thích thú đọc và viết văn bản tm trong nhà trường và theo yêu cầu của cuộc sống.
3.Về thái độ
- Thích thú đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trường cũng như theo yêu cầu


Giáo án: Ngữ Văn 10

Năm học 2014 - 2015
thuyết minh là văn bản trình bày,giới thiệu
một sự vật,hiện tượng,vấn đề của tự nhiên,xã
hội,con người nhằm cung cấp tri thức khách
quan,chính xác cho người đọc.
1.khái niệm.
-Tóm tắt văn bản thuyết minh là dùng lời
*Câu hỏi : Việc tóm tắt văn bản thuyết văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn
minh nhằm mục đích và cần có những những nội dung chính của văn bản trong quá
yêu cầu gì?
trình thuyết minh.
-Học sinh theo dõi sách giáo khoa và
2.Mục đích,yêu cầu tóm tắt văn bản
trả lời câu hỏi.
thuyết minh.
*Mục đích :
-Việc tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tóm
hiểu,ghi nhớ những nội dung cơ bản của văn
tắt văn bản thuyết minh
bản.
-Giới thiệu cho người khác về đối tượng
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn
thuyết minh và hoặc về văn bản.
bản,làm bài tập 1,sách giáo khoa trang *Yêu cầu :
69.
-Văn bản tóm tắt cần ngắn gọn,rành mạch.

Duệ

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
để tóm tắt một văn bản thuyết minh?
-Học sinh trả lời theo gợi ý của giáo
viên.

*Hoạt động 3: Luyện tập về tóm tắt
văn bản thuyết minh.
*giáo viên cho học sinh đọc phần ghi
nhớ.
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
tập 1,sách giáo khoa trang 71,yêu cầu
học sinh làm bài.
-Học sinh đọc bài,trả lời câu hỏi,chia
bố cục,tập viết đoạn văn thuyết minh
về thơ Hai-Cư.

*Giáo viên gợi ý bài tập 2 cho học
sinh.
-Yêu cầu học sinh về nhà viết đoạn
văn thuyết minh tóm tắt cảnh Tháp
Bút,Đài Nghiên.

GV: Lê Thị Trang
Duệ


nội dung và nghệ thuật của thơ Hai-Cư.
c,Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ
Hai-Cư : Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn
nhất nhưng vẫn ngắt làm ba đoạn.Mỗi bài
thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong
cảnh để khơi gợi cảm xúc, suy tư.Thơ hai-cư
thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần
văn hoá phương Đông. Cảm thứ thẩm mĩ
của hai-kư rất cao và tinh tế.Hai-cư không
dùng nhiều tính từ và trạng từ để cụ thể hoá
sự vật mà thường chỉ dùng những nét chấm
phá, gợi chứ không tả, tạo nên nhiều khoảng
trống cho trí tưởng tượng của người đọc.Thơ
hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản
vào kho tàng văn hoá nhân loại.
Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10

Năm học 2014 - 2015
Bài tập 2 :
a. Văn bản "Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà
Nội" thuyết minh về một thắng cảnh nổi
tiếng của Hà Nội - đền Ngọc Sơn.
-So với các văn bản thuyết minh ở phần trên,
văn bản này vừa khác ở đối tượng (một
thắng cảnh), vừa khác ở nội dung (tập trung
vào những đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ
đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày

4.Củng cố So sánh giữa tóm tắt văn bản tự sự và tóm tắt văn bản thuyết minh
Đặc điểm
Tóm tắt văn bản tự sự
Tóm tắt văn bản thuyết minh
Giống nhau
đều là hình thức rút gọn văn bản
Khác Mục đích hiểu được tác phẩm
nhận thức được đối tượng
nhau Cách thức dựa vào sự việc và nhân vật dựa vào định nghĩa, số liệu,
GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10
Qui trình

Năm học 2014 - 2015
chính.
thông số, dữ liệu, nhận định.
4 bước, cụ thể phù hợp với 4 bước, cụ thể phù hợp với
mục đích yêu cầu tóm tắt mục đích, yêu cầu tóm tắt văn
văn bản tự sự.
bản thuyết minh.

5. Dặn dò
- Học bài cũ
- Soạn bài “ lập dàn ý bài văn nghị luận”


- Vận dụng kiến thức đã học để lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Ý thức tự giác thường xuyên có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận,
tích hợp
D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:? Cách tóm tắt văn bản thuyết minh.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt
I.Tác dụng của việc lập dàn ý

Học sinh đọc SGK.

1. Tác dụng
- Là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung

GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10

nhân.
(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể, hoàn
chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề, cách lập dàn
ý, khả năng vận dụng tri thức và kĩ năng,.. của
người viết.
II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

* Xét ví dụ SGK:

1. Tìm ý cho các bài văn

Học sinh đọc SGK và thảo luận. - Xác định luận đề: yêu cầu của đề:
+ Sách là phương tiện cung cấp tri thức cho con
người, giúp con người trưởng thành về mặt nhận
? Luận đề là gì.

thức.
- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm
<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của con

? Tìm ý cho bài văn là như thế

người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên

nào.

và xã hội);

- Học sinh xác định luận điểm


Lập dàn ý gồm mấy bước? Các

+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách có hại;

bước đó như thế nào?

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú và làm
theo các sách có nội dung tốt;
+ Học những điều hay trong sách bên cạnh học
trong thực thế cuộc sống.
2. Lập dàn ý
- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc gián tiếp)
nhằm đưa ra phương hướng cho bài văn nghị luận.
- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ.

Gv gợi ý hs làm bài tập

(hợp lí, có trọng tâm)
- Kết bài:
+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?
+ Khẳng định những nội dung naog?
+ Mở ra những nội dung nào để người đọc tiếp tục
suy nghĩ?
* Phần Ghi nhớ
III. Luyện tập

GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu

GV: Lê Thị Trang
Duệ

Trường THPT Mậu


Giáo án: Ngữ Văn 10

Năm học 2014 - 2015

Tiết 80
Ngày soạn:
Lớp dạy: 10C1
Lớp dạy: 10C2
Lớp dạy: 10C3

Tiết:
Tiết:
Tiết:

Ngày dạy:
Ngày dạy:
Ngày dạy:

Sĩ số:
Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

Duệ

Trường THPT Mậu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status