GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG - Pdf 12

Thit k bi ging in t
Thaùch Trửụng Thaỷo Trang 2 treõn 104
o0o
Lửu haứnh noọi boọ
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 3 trên 104
Lời nói đầu
Khi công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc áp dụng
trong giảng dạy không còn là chuyện xa vời.
+ Dùng máy tính để giảng dạy là xu hướng hiện đại hóa của thế giới, phát
huy được tư duy của học sinh, sinh viên, và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm cho
giáo viên, giảng viên.
+ Hơn nữa, khi dùng máy tính giảng dạy, giáo viên sẽ không phải thường
xuyên viết bảng, và hạn chế việc phải tiếp xúc với bụi phấn.
+ Học sinh tiếp thu bài tốt hơn, tiết học đạt hiệu quả cao nhờ những minh
họa sinh động từ máy tính.
+ Và còn nhiều nữa …
Do đó, đã nhiều giáo viên sử dụng máy tính như một công cụ giảng dạy chính,
và đôi khi gặp một số rắc rối. Chính vậy quyển giáo trình này ra đời nhằm đáp
ứng nhu cầu cung cấp kiến thức cần và đủ để giáo viên có thể tự mình làm chủ
máy tính cũng như giải quyết một số vấn đề cơ bản phát sinh trong quá trình sử
dụng máy tính để giảng dạy.

+ Sử dụng máy vi tính trong giảng dạy học Vật Lý – Lê Công Triêm.
+ CD “Giáo trình MS Powerpoint toàn tập” của SSDG.
+ Sổ tay ghi chép “Sử dụng phần mềm” của thầy Hồ Xuân Thông.
Và sự giúp đỡ hỗ trợ từ:
Thầy Hồ Xuân Thông (GV Vật Lý – TTGDTX Chu Văn An , Q5)
Gia đình, bạn bè, cùng các đồng nghiệp.
Xin trân trọng biết ơn !
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 5 trên 104
Vài điều về Bài Giảng Điện Tử
(hay Giáo Án Điện Tử)

1. Vài khái niệm: (theo Lê Công Triêm)
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy
tính tạo ra.
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông.
Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dước dạng: văn bản (text), đồ
họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tónh (image), âm thanh (audio) và phim
video (video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học,
mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa.
Cần phân biệt các khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án
điện tử và bài giảng điện tử.
Sách giáo khoa điện tử (hay Giáo trình điện tử) là tài liệu giáo khoa, mà
trong đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khác nhau như văn
bản, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tónh, âm thanh, phim, … Đặc điểm của sách
giáo khoa điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau:
trọng tâm, đơn giản và chi tiết, … thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm
nhanh thông tin. Ngày nay, sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối và cập

Tóm lại, chúng ta phải dùng GA ĐT như “cây đũa thần” phục vụ đắc lực cho
các phương pháp giảng dạy khác (diễn giảng, gợi mở, thảo luận nêu vấn đề, thảo
luận nhóm, thí nghiệm trình bày, thí nghiệm nghiêm cứu, …) nhằm thực hiện tốt
mục tiêu của việc dạy và học.
Cuối cùng xin nhấn mạnh một điều rằng:”GA ĐT không thể thay thế giáo án viết
tay”.
3. Thiết kế GA ĐT bằng gì ?
GA ĐT có thể thiết kế bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào (ví như: Pascal, VB,
C++, C#, Java, …) tùy theo trình độ có được về công nghệ thông tin của người viết
hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như MS Access, Macromedia Flash,
Frontpage, Publisher, MS Powerpoint, …Trong đó, PowerPoint là phần mềm dễ sử
dụng và phổ biến nhất hiện nay.
Tại sao dùng PowerPoint ? Có khá nhiều lý do, xin liệt kê một vài lý do sau:
- Đối với người chưa thành thạo, powerpoint cung cấp:
+ Các mẫu thiết kế sẵn phong phú đa dạng.
+ Nhiều hiệu ứng hấp dẫn, sinh động.
+ Xử lý các bảng biểu, biểu đồ, đồ thò, số liệu với trình Wizard hướng
dẫn từng bước (tất nhiên là bằng tiếng Anh, trừ khi bạn cài đặt trình hỗ trợ ngôn
ngữ (xem trang 57 – Sử dụng Powerpoint Tiếng Việt))
+ …
- Đối với người sử dụng thành thạo, powerpoint cung cấp:
+ Liên kết (nhúng) với hầu hết các chương trình trên Windows.
+ Dễ dàng sửa chữa, cập nhập nội dung.
+ Khả năng sáng tạo là vô tận.
+ …
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 7 trên 104
Chương 1:
Tìm kiếm và tập hợp tư liệu
A. Từ sách báo:

scan văn bản). Nếu muốn chuyển văn bản thành text để chỉnh sửa, bạn phải chọn
mục này.
+ Custom: tùy chỉnh chế độ scan.

Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 10 trên 104
- Sau khi chọn chế độ scan, click Custom settings → nhập từ 300 (đối với
hình ảnh) đến 400 (đối với văn bản) vào ô Resolution (DPI) → OK. Có thể click
Preview để xem trước vào điều chỉnh vùng ảnh cần scan.
- Click Next → Nhập tên file ảnh vào mục 1 (xem hình), chọn đònh dạng
file ảnh trong mục 2 (chọn JPG đối với file ảnh, TIF đối với file văn bản), chọn nơi
lưu file ảnh trong mục 3 → Next.

- Chờ … → Next → Finish.
2. Scan trực tiếp bằng PPT:
- Mở PPT, vào menu Insert → Picture → From Scanner or Camera …
- Chọn máy scan trong mục Decice rồi nhấn Insert trong cửa sổ Insert
Picture from Scanner or Camera.

- Chờ trong chốc lát hình ảnh sẽ được đưa trực tiếp vào bài trình diễn.
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 11 trên 104
- Bạn có thể dùng công cụ crop ( ) trên thanh picture để xén bớt những
phần thừa (tham khảo thêm cách sử dụng thanh Picture trang 35). Mặc đònh, file
ảnh được đặt trong thư mục C:\Documents and Settings\<User Name>\My
Documents\My Pictures\Microsoft Clip Organizer\
Lưu ý: minh họa trên dùng máy scan HP Scanjet 2400. Nếu bạn dùng, máy scan
khác thì thao tác tương tự (có thể giao diện của driver máy scan sẽ có khác biệt
đôi chút so với minh họa này).



- Click nút “kiểm tra chính tả” ( ) và nhập nội dung sửa lỗi vào ô
Thay bằng.

- Quét chọn nội dung đã chỉnh sữa và Copy rồi Paste qua MS Word.
Lưu ý: Mặc đònh chương trình dùng bảng mã TCVN (ABC) để hiển thò nội
dung văn bản nhận dạng. Nếu muốn sử dụng bảng mã VNI Windows, bạn vào
menu Công cụ → Tùy chọn … → trong tab Ngôn ngữ, mục Bảng mã ký tự Việt Nam,
bạn chọn VNI → nhấn Đồng ý.
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 14 trên 104 B. Từ Internet: Minh họa dùng trình duyệt Internet Explorer (IE).

1. Tìm kiếm tư liệu:
a). Làm quen Internet Explorer (IE):
- Mở Internet Explorer: nhấn biểu tượng trên màn hình desktop.
- Màn hình làm việc của IE như sau:

Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 15 trên 104
- Address: bạn gõ đòa chỉ trang web muốn xem vào ô này.
- Một số nút thường sử dụng:
+ (Backward): trở lại trang vừa xem trước đó.
+ (Forward): di chuyển đến trang kế tiếp.
+ (Stop): dừng kết nối đến trang web hiện hành.
+ (Refresh): làm tươi, cập nhật lại trang web hiện hành.
+ (Home): trở về trang nhà.
+ (Search): tìm kiếm trên web.


b). Lưu hình ảnh:

c). Download phần mềm hay sách điện tử:
- Click chuột vào các liên kết có tên phần mềm (hoặc Download hoặc Tải
về).
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 17 trên 104
- Chọn Save trong hộp thoại File Download nếu muốn tải về máy tính,
chọn Open nếu muốn mở để xem, Cancel để hủy bỏ thao tác tải về.

- Chọn nơi lưu từ mục Save in và đặt tên trong mục File name rồi nhấn
Save.
d). Lưu file Flash: có 2 cách
d
1
). Dùng chức năng Temporery Internet file của IE:
- Mở và xem file Flash muốn tải về.
- Vào menu Tools → Internet Options → chọn Settings trong mục
Temporery Internet file của cửa sổ vừa xuất hiện.

Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 18 trên 104
- Click nút View Files …
- Click tiếp nút Search (thao tác nhanh bằng tổ hợp Ctrl + F) trong cửa
sổ Temporery Internet file.
- Chọn All files and folders trong khung Search Companion.
- Nhập “*.swf” vào mục All or part of the file name → rồi nhấn Search.
- Sau đó, chọn file flash → nhấn tổ hợp Ctrl + C.
- Nhấn tổ hợp Win + E → tìm đến thư mục muốn lưu (có thể tạo

Giao diện của MS PowerPoint 2003 gần giống như các trình ứng dụng khác
của bộ MS Office. Nếu đã làm quen với một chương trình Office, bạn sẽ dễ dàng
làm việc với MS PowerPoint 2003.
Màn hình làm việc của MS PowerPoint có các phần sau:
+ Thanh tiêu đề (Title bar): chứa ba nút lệnh (minimize: thu nhỏ cực
tiểu, maximize: mở lớn đầy màn hình và close: đóng chương trình), đồng thời hiển
thò tên tập tin trong ngoặc vuông ([…]).
+ Hệ thống thực đơn (Menu bar): bao gồm các lệnh File (tệp), Edit (chỉnh
sửa), View (xem), Insert (chèn), Format (đònh dạng), Tools (công cụ), Slide Show (trình
diễn), Window (cửa sổ), Help (trợ giúp) và nút lệnh Close (đóng tập tin đang làm việc).
Khi chọn từng menu sẽ hiển thò một thực đơn con.
+ Hệ thống thanh công cụ chuẩn (Standar bar): chứa các lệnh thường sử
dụng nhất, ví như: New, Open, Save, Print, Copy, Paste, Undo, Redo, Insert Chart,
Insert Table, …
+ Thanh đònh dạng (Formatting bar): đònh dạng nhanh Font chữ, cỡ chữ,
canh chữ, canh lề, …
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 20 trên 104
+ Màn hình chính: dùng để thiết kế, điều chỉnh các đối tượng văn bản,
hình ảnh, … nhằm tạo nên các slide trình chiếu.
+ Hộp ghi chú: cho phép ghi lại thông tin chú thích cho từng slide.
+ Thanh công cụ vẽ (Drawing bar): nằm bên dưới màn hình, chứa các
đối tượng phục vụ cho việc thiết kế đồ họa như: Word Art (chữ nghệ thuật),
Textbox (khung chữ), Insert ClipArt, …
+ Thanh trạng thái (Status bar): hiển thò các thông tin về slide hiện
hành …
+ Hộp Slide: chứa hình thu nhỏ của các silde có trong trình diễn, có thể
click vào từng slide để xem nội dung chi tiết.

3. Quy trình:

B. Thao tác cơ bản Microsoft Powerpoint 2003 (PPT):

1. Tạo một file trình diễn cơ bản:
a). Khởi động PowerPoint:
Bạn có thể khởi động PPT bằng một trong các cách sau:
+ Chọn theo đường dẫn sau: Start\Programs\Microsoft Office\
Microsoft Office PowerPoint 2003.

+ Double-Click lên biểu tượng của Microsoft PowerPoint 2003 trên
màn hình nền (Desktop) của Windows.
+ Click chuột lên biểu tượng PowerPoint trên thanh công cụ (nếu có).
Hộp thoại Getting Started xuất hiện cho phép bạn chọn hướng làm việc.
- Mục Open dùng để mở những file trình diễn đã có trước đó:
+ Danh sách các file đã làm việc trong thời gian gần đây.
+ Liên kết More cho phép mở những file khác.
- Mục Create a New Presentation (mục này có tác dụng như lệnh File →
New ) dùng để mở một file trình diễn mới:
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 22 trên 104
+ Bank Presentation: tạo một file trình diễn trống.
+ From design template: tạo một file trình diễn từ một mẫu đònh
dạng có sẵn trong thư viện của PPT.
+ From AutoContent wizard: trình hướng dẫn tạo một trình diễn theo
một chủ đề nào đó.
+ From exsting presention: tạo file trình diễn từ một file đã có trước
đó.
+ Photo album: tạo một album ảnh bằng PPT. b). Tạo mới:

duyệt qua.
Up One Level: Chuyển
lên thư mục lớn hơn
một cấp.

Delete:
Xóa file đang chọn.
Create New Folder:

tạo một thư mục mới.
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 24 trên 104

- Nhấn nút Save trên thanh công cụ chuẩn (thao tác nhanh bằng tổ hợp
phím Ctrl + S). Thao tác này có công dụng như lệnh Save ở trên.
- Vào menu File → Save as nếu muốn lưu thành một file mới với tên
khác.
Lưu ý: Bạn nên thường xuyên thực hiện thao tác lưu file để đề phòng
trường hợp mất điện hay những sự cố của máy tính.
Bảng: CÁC LOẠI FILE CỦA POWERPOINT

Loại file Phần mở rộng Ý nghóa
Presentation *.PPT
Một file trình diễn bình thường của
PowerPoint 2003
Single File Web
Page
*.MHT;
*.MHTML
Một file trình diễn dược mở bằng một

Graphic &
Image
*.GIF; *.JPG;
*.PNG; *.TIF;
*.BMP; *.WMF;
*.EMF; …
Một số đònh dạng ảnh đồ họa trên web
Outline/RTF *.RTF Một dàn bài trong powerpoint.
e). Trình diễn Slide:
Tính năng này dùng để kiểm đònh kết quả và trình diễn trong thực tế:
+ Vào menu Slide Show, chọn View Show.
+ Thao tác nhanh bằng phím F5.
Thao tác trên sẽ thực hiện trình diễn từ Slide đầu tiên.
+ Click chuột lên biểu tượng Slide Show ( ) ở góc phải cuối màn hình.
Thao tác này sẽ thực hiện trình diễn Slide hiện hành.
Muốn chuyển đến Slide tiếp theo, bạn có thể:
+ Nhấn chuột trái hoặc nhấn chuột phải và chọn Next.
+ Nhấn phím Enter hay Spacebar (phím dài).
Muốn trở về màn hình thiết kế, nhấn ESC (hoặc nhấn chuột phải (Right-
click), chọn End Show).
f). Thoát khỏi PPT:
- Vào menu File → Exit.
- Nhấn nút Close trên thanh tiêu đề.
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Khi thực hiện đóng chương trình, nếu bạn chưa lưu những thay đổi trên
file trình diễn thì chương ra thông báo, hỏi ý kiến: ”Thưa ngày, đã có những thay
đổi trên tập tin đang làm việc, ngài có muốn lưu không ?”.
+ Yes: “Được, hãy lưu đi”
+ No: “Không cần lưu đâu“
+ Cancel: “Này, hủy thao tác kết thúc đi, ta nhấn nhầm đấy”.

đường chân chữ (baseline) và làm giảm cỡ chữ. Bạn có thể tùy chỉnh độ lệnh
(offset), mặc đònh là 30%.
Text box (hộp
văn bản).
Placeholder

(Tiêu đề chính)
Placeholder

(Tiêu đề phụ)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status