ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Ô TÔ K34C SPKT - Pdf 12

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Ô TÔ K34C SPKT
Câu 1 Phân loại ô tô ?
1.2. Phân loại ôtô
1.2.1. Dựa vào tải trọng và số chỗ ngồi
Dựa vào tải trọng và số chỗ ngồi, ôtô được chia thành các loại:
- Ôtô có trọng tải nhỏ (hạng nhẹ): trọng tải chuyên chở nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 tấn
và ôtô có số chỗ ngồi ít hơn hoặc bằng 9 chỗ ngồi.
- Ôtô có trọng tải trung bình (hạng vừa): trọng tải chuyên chở lớn hơn 1,5 tấn và
nhỏ hơn 3,5 tấn hoặc có số chỗ ngồi lớn hơn 9 và nhỏ hơn 30 chỗ.
- Ôtô có trọng tải lớn (hạng lớn): trọng tải chuyển chở lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn
hoặc số chỗ ngồi lớn hơn hoặc bằng 30 chỗ ngồi.
- Ôtô có trọng tải rất lớn (hạng nặng): tải trọng chuyên chở lớn hơn 20 tấn, thường
được sử dụng ở các vùng mỏ.
1.2.2. Dựa vào nhiên liệu sử dụng
Dựa vào nhiên liệu sử dụng, ôtô được chia thành các loại:
- Ôtô chạy xăng;
- Ôtô chạy dầu diezel;
- Ôtô chạy khí ga;
- Ôtô đa nhiên liệu (xăng, diezel, ga);
- Ôtô chạy điện.
1.2.3. Dựa vào công dụng của ôtô
Dựa vào công dụng, ôtô chia thành các loại:
- Ôtô vận tải;
- Ôtô chở hành khách, ôtô chuyên chở hành khách bao gồm các loại: ôtô buýt, ôtô
tắc xi, ôtô du lịch, ôtô chở khách liên tỉnh, ôtô chở khách đường dài;
- Ôtô chuyên dùng như: ôtô cứu thương, cứu hoả, ôtô phun nước, ôtô cẩu và ôtô
vận tải chuyên dùng (ôtô xi téc, ôtô thùng kín, ôtô tự đổ, ).
Câu 2 Các hệ thống chính trên ô tô ?
Ôtô bao gồm năm phần chính: động cơ, gầm, hệ thống điện, cabin (vỏ xe) và hệ
thống các thiết bị phụ khác (radio, điều hoà, tời kéo, …).
(1) - Động cơ ôtô: động cơ là nguồn động lực chủ yếu của ôtô. Hiện nay, trên

mem quay từ động cơ đến trục sơ cấp của hộp số cho phép cắt nhanh động cơ
ra khởi hệ truyền lực và nối chúng một cách êm dịu . Bộ ly hợp còn như một bộ
phận an toàn ngăn ngừa hệ truyền lực khỏi bị quá tải.
Phân loại và yêu cầu đối với bộ ly hợp
+ phân loại
2.1. Theo phương pháp truyền mômen
Theo phương pháp truyền mômen từ trục khuỷu của động cơ đến hệ thống
truyền lực người ta chia ly hợp thành các loại sau:
- Ly hợp ma sát: mômen truyền động nhờ các bề mặt ma sát.
- Ly hợp thuỷ lực: mômen truyền động nhờ năng lượng của chất lỏng.
- Ly hợp điện từ: mômen truyền động nhờ tác dụng của từ trường nam châm
điện.
- Ly hợp liên hợp: mômen truyền động bằng cách kết hợp hai trong các loại kể
trên.
1.2.2. Theo trạng thái làm việc của ly hợp
Theo trạng thái làm việc của ly hợp người ta chia ly hợp ra thành 2 loại sau:
- Ly hợp thường đóng.
- Ly hợp thường mở.
1.2.3. Theo phương pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép
Theo phương pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép người ta chia ra các loại ly hợp
sau:
- Loại lò xo (lò xo đặt xung quanh, lò xo trung tâm, lò xo đĩa);
- Loại nửa ly tâm: lực ép sinh ra ngoài lực ép của lò xo còn có lực ly tâm của
trọng khối phụ ép thêm vào;
- Loại ly tâm: ly hợp ly tâm sử dụng lực ly tâm để tạo lực ép đóng và mở ly
hợp.
1.2.4. Theo phương pháp dẫn động ly hợp
Theo phương pháp dẫn động ly hợp người ta chia ly hợp ra thành các loại sau:
- Ly hợp dẫn động cơ khí;
- Ly hợp dẫn động thuỷ lực;

f
e
d
c
b
a
i
c
=
(3.44)
Hình 3.7 :Cơ cấu điều khiển ly hợp bằng cơ khí
- Đối với cơ cấu điều khiển bằng thuỷ lực :

2
1
2









=
d
d
f
e

2
1
2









+=∆+=
d
d
d
c
b
a
iSSiSS
ttbd
(3.47)
Ở đây :
S
bd
– Hành trình tổng cộng cũa bàn đạp (khoảng 150 ÷ 180mm)
ΔS - Hành trình tự do cũa bàn đạp (khoảng 35÷60mm).
Δ - Khe hởgiữa đầu đòn mở và bạc mở.(khoảng 2 ÷ 4mm)
S – Hành trình dịchchuyển của các đĩa ép để đảm bảo cho ly hợp đươc
mở một cách dứt khoát, mổi đôi bề mặt ma sát phải có khoảng cách:

 Đối với cơ cấu điều khiẻn bằng thuỹ lực :

9,08,0 ÷==
t
ηη
b
3
) Công mở ly hợp :

JS
PP
A 30.
2
)2,1(

+
=
(3.49)
Nếu A>30 thì phải thiết kế và bố trí thích hợp bộ phận trợ lực cho ly
hợp.
Câu 8 cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp ma sát
class="bi x0 yb3 w2 h15"
Cõu 9 khỏi nim v phõn loi hp s ?
Khỏi nim Hộp số dùng để thay đổi mo-men truyền đến các bánh xe chủ động d
thắng sức
cản chuyển động của ô-tô máy kéo thay đổi khá nhiều trong quá trình làm việc.
Ngoài ra,
hộp số còn dùng để thực hiện chuyển động lùi hoặc đứng yên trong thời gian lâu
dài mà khụng cn tt mỏy
phõn loi Với các yêu cầu nêu trên, tuỳ theo tính chất truyền mômen cũng nh-

đáng
chú ý của hộp số ba trục trên ôtô đó là: trục sơ cấp và trục thứ cấp (
trục thứ ba
) bố trí
đồng tâm.
+ Dựa theo số cấp của hộp số, có thể phân chia hộp số ôtô ra làm hai loại: hộp
số
th-ờng và hộp số nhiều cấp. Kiểu hộp số th-ờng có số cấp nhỏ hơn hoặc bằng 6,
còn kiều
hộp số nhiều cấp có số cấp hộp số lớn hơn 6 (
c
th-ờng từ 8n 20 cp
Câu 10 sơ đồ động học của hộp số 3 trục và nguyên lý hoạt động ?
. Sơ đồ động học hộp số 3 trục
Trên hình 4.2 là sơ đồ động học của một số hộp số 3 trục có từ 3 đến 6 số
tiến. Khi số cấp của hộp số tăng thì mức độ phức tạp về mặt kết cấu cũng tăng
theo. Ở 4.2 được thống nhất các kí hiệu như sau:
- 1,2,3,4,5,6: Vị trí gài các số 1,2,3,4,5,6
- L (hoặc R) : Vị trí gài số lùi
- I- Trục sơ cấp
- II- Trục thứ cấp
- III- Trục trung gian
Nguyên lý hoạt động
Câu 11 Yêu cầu và phân loại trục các đăng?
Yêu cầu
- Ở bất kỳ số vòng quay nào trục các đăng cũng không bị võng và va đập, cần
phải giảm tải trọng động do mômen quán tính sinh ra đến một trị số đảm bảo an
toàn;
- Các trục các đăng phải đảm bảo quay đều và không sinh ra tải trọng động và
không có hiện tượng cộng hưởng ; hiệu suất truyền động phải cao cả với khi

Cardan dùng để truyền moment quay từ những cụm được đặt cố định trên
khung như động cơ và hộp số đến những cụm di động tương đối được với
khung như cầu chủ động khi tốc độ thay đổi.
- Ở bất kỳ số vòng quay nào, trục cardan cũng không bị võng và va đập, cần
phải giảm tải trọng động do moment quán tính gây ra đến một vị trí bảo đảm an
toàn.
- Trục cardan phải quay điều và không sinh ra tải trọng động.
- Cardan đồng tốc phải đảm bảo chính xác về động học trong quá trình làm việc
khi trục chủ động và trục bị động lệch với nhau những góc bất kỳ để đảm bảo
hai trục quay cùng tốc độ.
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, có độ bền vững cao, hiệu suất truyền động cao.
1. Bố trí hệ thống truyền lực:
Hình 1 : Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực:
1-Động cơ; 2-hộp số; 3-khớp nối cácđăng; 4-trục cácđăng; 5-truyền lực chính;
6-bộ vi sai; 7-bánh răng bao; 8-bán trục; 9-bánh răng mặt trời; 10-cần dẫn
bánh răng hành tinh; 11-bánh răng hành tinh
Do cách bố trí như trên nên trục cácđăng nối với trục ra của hộp số và cầu chủ
động bằng khớp nối cácđăng khác tốc.
2. Khớp nối cácđăng khác tốc:
Cấu tạo của của khớp cardan khác tốc gồm có hai nạng chữ C, được nối với
trục truyền bằng mặt bích hoặc làm liền liên tục. Trục chữ thập được được lắp
vào lỗ của nạng bằng các ổ bi đũa. Các ngỗng quay của trục chữ thập điều có
rãnh dầu bôi trơn cho ngỗng và ổ bi. Để che kín bụi cho ngỗng quay và ổ bi,
phía dưới ổ bi phần tiếp xúc với ngỗng quay có đặt phốt chắn dầu, ổ bi được
định vị trong lỗ của nạng chữ C bằng vòng chặn (cirlip) hoặc tấm hãm (mặt
bride).
Hình 2: cấu tạo khớp cácđăng khác tốc.
3. Cấu tạo cácđăng:
Trục cácđăng gồm có 2 đầu lắp với mặt bích qua khớp khác tốc.Đầu trước gắn
với trục ra của hộp số.Đầu sau gắn với truyền lực chính.

cho phép hai bên bánh xe quay với hai tốc độ khác nhau. Chúng ta có thể tìm thấy
bộ vi sai ở tất cả các xe hơi và xe tải hiện đại, và đặc biệt ở các xe bốn bánh chủ
động hoàn toàn. Mỗi cầu chủ động của những xe này đều cần một bộ vi sai và
đương nhiên giữa bánh trước và bánh sau cũng cần vì khi vào cua, quãng đường
mà bánh trước và sau đi được cũng khác nhau.
Đối với các xe bốn bánh bán chủ động thì lại không cần bộ vi sai giữa các bánh
trước và sau; thay vào đó, chúng được khoá lại với nhau để chuyển động cùng một
tốc độ. Điều này lý giải tại sao những chiếc xe này lại vào cua khó khăn trên đường
bê tông khi hệ thống bốn bánh chủ động được sử dụng.
Các bánh xe sẽ được quay với các tốc độ khác nhau? Chúng ta vừa bắt đầu với
dạng vi sai cầu đơn giản nhất, còn gọi là bộ vi sai mở. Sau đây chúng ta sẽ đến với
một số thuật ngữ khác. Hình ảnh dưới đây sẽ cho chúng ta biết một số thành phần
chính của một bộ vi sai mở.
Khi chiếc xe chuyển động thẳng trên đường, cả hai bánh xe cùng quay với một tốc
độ như nhau. Bánh răng ở đầu vào sẽ làm vành răng và vỏ vi sai quay, không có
một bánh răng nào của bộ vi sai quay, hai bánh răng cạnh như được khoá cùng
nhau và với vỏ vi sai.
Hãy chú ý rằng bánh răng đầu vào nhỏ hơn nhiều so với vành răng, đây là cặp bánh
răng giảm tốc cuối cùng của chiếc xe và tỷ số truyền của chúng chính là tỷ số truyền
của truyền lực cuối. Khi nói tỷ số truyền lực cuối là 4.10 tức là số răng của vành
răng lớn gấp 4.10 lần bánh răng đầu vào.
Khi chiếc xe vào cua, các bánh xe sẽ phải quay với các tốc độ khác nhau. Trong
bức tranh trên, bạn có thể thấy các bánh răng trên vỏ vi sai sẽ quay ngay khi chiếc
xe bắt đầu đổi hướng chuyển động, cho phép các bánh xe chuyển động với các tốc
độ khác nhau. Các bánh xe bên trong quay chậm hơn vỏ vi sai, trong khi các bánh
xe bên ngoài lại quay nhanh hơn.
Bộ vi sai mở – khi chuyển động thẳng
Những trục trặc và rắc rối? Bộ vi sai mở luôn cung cấp một mô men cố định cho
mỗi bánh xe. Có hai yếu tố quyết định đến việc cung cấp mô men cho các bánh xe,
đó là thiết bị và lực kéo. Trong điều kiện đường khô ráo, lực bám tốt, giá trị mô men

1
+ n
2
= 2n
o
M
1
= M
2
+ M
MS
Trong đó:
n
1
, n
2
: số vòng quay của bán trục bên trái và bên phải.
M
1
, M
2
: mômen quay ở bán trục bên trái và bên phải.
n
o
: số vòng quay của vỏ vi sai.
M
MS
: mômen ma sát trong bộ vi sai.
Câu 15 Sơ đồ động học của hộp số 2 trục ?
II.2.1. Sơ đồ động học hộp số 2 trục

su n hi 12.12 . trờn cỏc ụ tụ thng dựng b gim xúc ng thy lc hot
ng hai chiu da trờn sc cn i ng ca cht lng t khoang trng ny sang
khoang trng khỏc qua cỏc ng du cú tit din nh . B gim xúc ng hỡnh
12.13 gm cú xy lanh cn y pitton v v cỏc van , phn di ca xy lanh cú
lp van du v van ộp cựng vi lũ xo . trong xy lanh lp pitton v cn y cú tai
lp vi khung xe . trờn pitton cú lp van kh hi. khi ụ tụ i qua chng ngi
, nhớp b un cong thờm do b ộp pitton di chuyn xung phớa di , du qua
van kh hi chy vo khoang trng trờn pitton . Do khoang chng trờn pitton
cú cn y chim th tớch nht nh nờn khụng th cha ht ton b du c
do ú mt phn du t khoang di y van ộp m ra v du chy vo khoang
trng gia v v thnh xy lanh . lc cn chy ca du do cỏc van v ng du
to nờn m bo s n hi cn thit cho s lm vic ca b gim xúc khi b
nộn do ú gim dc biờn giao ng ca khung xe . khi nhớp phc hi bin
dng , dui thng tr li b gim xúc ng b kộo cng khoang trng trờn
pitton sinh ra ỏp sut , van kh hi úng li v van du v m ra ,du qua l
pitton v van du v chy vo khong troongd di pitton ngoi ra mt phn
du t bung cha qua van du cng chy v khoang cha di pitton . lc cn
chy ca du trng thỏi nhớp dui thng ln hn khi nhớp b un cong
class="bi x0 y175 w2 h26"
class="bi x0 y175 w2 h26"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status