Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Xí nghiệp Hoá chất Mỏ Ninh Bình - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Lời nói đầu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t là mục tiêu phấn đấu lâu dài của
mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn l-
u động nói riêng vốn lu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Để đa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu quả sử dụng vốn lu động, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý
luận với điều kiện thực tế của công ty mình, cũng nh điều kiện kinh tế xã hội
và các qui định của nhà nớc trong việc quản lý và sử dụng vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, ở nớc ta hiện nay, vấn đề quản lý và
sử dụng vốn lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Trong tình hình mới, cùng
với việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn
ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh
nghiệp tự quản lý và sử dụng đã tạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến
động trong quá trình vận động vốn nói chung. Một số doanh nghiệp đã có ph-
ơng thức, phơng pháp, biện pháp huy động và sử dụng vốn kinh doanh một
cách năng động và có hiệu quả, phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của cơ chế
quản lý kinh tế mới. Bên cạnh đó đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào
tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này chẳng những không huy động, phát
triển tăng thêm nguồn vốn mà còn trong tình trạng mất dần vốn. Do công tác
quản lý sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các qui định trong
thanh toán.
Trong bối cảnh chung đó, Xí nghiệp Hoá chất Mỏ Ninh Bình đã có nhiều
cố gắng trong việc tìm hớng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinh doanh
và đã đạt đợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều
vấn đề đặt ra cần đợc tiếp tục giải quyết nh tích luỹ hơn nữa để tăng nguồn
vốn sở hữu, tự chủ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề quản lý và sử
dụng hiệu quả vốn lu động. Là một doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt
động đặc thù trong ngành kinh doanh vật liệu nổ nên vốn lu động của Xí

đối với các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế
thị trờng
Đa phần các doanh nghiệp nhà nớc, đợc sinh ra và trởng thành trong nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. Bởi vậy hầu hết các doanh nghiệp đó đều
đợc cấp phát và bao cấp về vốn kinh doanh hàng năm. Nhng kể từ khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, thì sự u đãi đó ngày càng bị cắt giảm. Các doanh
nghiệp phải tự mình bơn trải, tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh cho riêng mình.
Đứng trớc tình hình đó các doanh nghiệp nhà nớc đã có sự phân hoá rõ rệt, có
doanh nghiệp làm ăn phát đạt từng bớc khẳng định mình trên thơng trờng.
Song cũng có không ít các doanh nghiệp do trình độ quản lý yếu kém thiết bị
lạc hậu... đã làm ăn thua lỗ dẫn tới phá sản.
I. Vốn và tầm quan trọng của vốn đối với mỗi doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho bất cứ
doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế, kỹ thuật... nào trong kinh tế. Để tiến hành
đợc hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm giữ một lợng vốn
nào đó. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản có thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định hay không.
Vốn với ý nghĩa kinh tế bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí để
sản xuất kinh doanh. Vốn đợc đa vào sản xuất kinh doanh, đợc thể hiện ở
nhiều hình thức vật chất khác nhau. Nó bao gồm vốn cố định và vốn lu động,
cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp, sự khéo léo, trình độ quản lý
và các tác nghiệp của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm vốn kinh doanh
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Có nhiều khái niệm về vốn kinh doanh, tuy nhiên khái niệm mà đợc nhiều
ngời ủng hộ nhất là:
"Vốn kinh doanh là số vốn đợc dùng vào trong hoạt động sản xuất kinh

nghề ... vốn điều lệ không thể ít hơn vốn pháp định.
Đứng trên giác độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp gồm:
+ Vốn bổ xung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nớc
bổ sung bằng phân phối lại nguồn vốn đối với doanh nghiệp nhà nớc, do sự
đóng góp của các thành viên, do phát hành cổ phiếu đối với các doanh nghiệp
t nhân, doanh nghiệp cổ phần.
+ Vốn liên doanh: Là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên
doanh với nhau để hoạt động kinh doanh.
+ Vốn đi vay: Trong sản xuất kinh doanh ngoài vốn tự có, đa phần các
doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn vay khá lớn. Ngoài ra còn có
khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị khác.
Đứng trên giác độ chu chuyển vốn: Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn
cố định, vốn lu động đây là hình thức phân loại vốn của các doanh nghiệp hiện
nay.
+ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định. Tài sản
cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh
doanh nhng về giá trị thì chỉ đợc thu hồi sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Đối với loại hình doanh nghiệp thơng mại thì vốn cố định chỉ chiếm một
phần nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, khoảng từ 20% - 30%
tổng vốn.
+ Vốn lu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động. Vốn lu động là
giá trị còn lại của vốn kinh doanh, sau khi đã trừ đi phần tài trợ cho tài sản cố
định. Nh vậy vốn lu động có thể đợc xác định theo công thức sau:
VLĐ = Vốn kinh doanh - Vốn cố định.
Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d. Vốn do lao động thặng d trong các
thành phần kinh tế thuộc các hình thức sở hữu khác nhau tồn tại khách quan
trong xã hội tích luỹ lại. " Xã hội luôn biểu hiện ra là một đống của cải vật
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================

Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
nguồn khác nhau nh: Nguồn vốn tự có, nguồn vốn vay dài hạn... trong mỗi loại
nguồn vốn đó lại đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh:
+ Nguồn vốn tự có: Hay vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nớc
nguồn vốn này là do ngân sách Nhà nớc cấp, và vốn đóng góp, vốn liên doanh
đối với các loại hình doanh khác.
Nguồn vốn tự bổ xung lấy từ phần lãi đợc giữ lại, là phần chênh lệch giữa
một bên là toàn bộ doanh thu (và các thu nhập khác) của các hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính và một bên là toàn bộ chi phí kinh doanh, chi phí
tài chính... số lãi này trong khi cha phân phối cho các lĩnh vực (nộp ngân
sách, nộp quĩ Xí nghiệp...) đợc sử dụng cho kinh doanh vàcoi nh vốn chủ sở
hữu.
Ngoài ra còn có các loại vốn chủ sở hữu khác có nguồn gốc từ lợi nhuạn
để lại (các quĩ Xí nghiệp, các khoản dự trữ...) hoặc các loại vốn khác (vốn xây
dựng cơ bản, vốn từ các nguồn kinh phí cấp phát...).
+ Các nguồn vốn từ đi vay dài hạn và ngắn hạn.
Là phần công nợ phải trả bao gồm các loại sau:
- Vốn đi vay (ngân hàng, cán bộ công nhân viên...)
- Vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
- Vốn từ chiếm dụng các doanh nghiệp khác...
Đây là số vốn mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, cá
nhân, tổ chức... do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả khoản công nợ
này.
Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong vốn dài hạn đợc coi là cơ cấu
vốn của doanh nghiệp. Đối với vốn tự có doanh nghiệp muốn sử dụng thì
phải chịu các khoản chi phí nh: Chia lãi cổ phần đối với vốn cổ phần, vốn liên
doanh, trả các khoản thu trên vốn đối với vốn ngân sách cấp. Đối với vốn vay
dài hạn doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay hay còn gọi là chi phí vốn vay...
Nh vậy giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản chỉ là một tài sản có thể

Về cơ bản doanh nghiệp đầu t tiền vốn lu động ban đầu để mua sắm vật t, hàng
hoá, dịch vụ... sau đó tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ mới rồi tiêu thụ chúng nhằm thu lại tiền vốn ban đầu bỏ ra và thu thêm
đợc giá trị thặng d phục vụ cho quá trình tái sản xuất.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Vòng tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động diễn ra trong toàn bộ
các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, do vậy sự vận động và biến
đổi của VLĐ giúp cho doanh nghiệp gần nh quản lý đợc toàn bộ các hoạt động
của quá trình sản xuất kinh doanh. Nh vậy VLĐ đã có vai trò quan trọng trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu VLĐ nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ là một yếu tố cấp bách đối với các doanh nghiệp ở nớc
ta hiện nay, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho riêng từng doanh
nghiệp cũng nh để phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế của Nhà nớc.
II. Các giải pháp huy động vốn lu động của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp Việt nam đều trong tình trạng thiếu
vốn (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
doanh nghiệp huy động có hiệu quả nguồn vốn để phục vụ tốt cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Trên thực tế có rất nhiều các giải pháp huy
động vốn đặc biệt là vốn lu động, mà các doanh nghiệp đã áp dụng và có hiệu
quả cao. Chúng ta có thể phân thành hai loại chính sau đây là: Giải pháp huy
động vốn ngắn hạn và dài hạn.
1. Giải pháp huy động vốn dài hạn
Nh đã biết nguồn tài trợ trực tiếp cho vốn lu động là vốn dài hạn của
doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nguồn vốn dài hạn này lại bao gồm từ rất nhiều
nguồn khác nhau, có thể do Nhà nớc cấp vốn, vốn này đợc xác định trên cơ sở
biên bản giao nhận vốn của Nhà nớc cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn là
vốn nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm phần vốn khấu hao cơ bản để lại cho

Tổng số tài sản lu động
Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp là cao cấp hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài
chính bình thờng và khả quan.
vốn bằng tiền
10
Tỷ lệ tự tài trợ =
Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn =
Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán tức thời=
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
số nợ ngắn hạn
Thực tế cho thấy nếu tỷ suất này > 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn trong thanh toán công nợ.
Thông qua các chỉ tiêu trên ngân hàng sẽ quyết định cho doanh nghiệp
vay vốn hay không. Tuy nhiên việc vay này doanh nghiệp cần tính đến lãi suất
tiền vay và lợi nhuận thu về đảm bảo có lãi hoặc không lỗ vốn.
Bên cạnh việc vay ngân hàng doanh nghiệp còn có thể huy động vay
ngắn hạn ở các tổ chức tín dụng, vay đơn vị bạn, van cán bộ công nhân viên.
2.2. Hớng tín dụng nhà cung ứng (mua trả chậm).
Tín dụng nhà cung cấp là loại tín dụng ngắn hạn quan trọng, nợ cho
phép doanh nghiệp mua hàng hoá và đợc thanh toán nợ của mình sau khi mua
trong thời hạn 30 ngày đến 90 ngày. Khoản nợ nàyđợc ghi nhận bằng thơng
phiếu nh: Hối phiếu và kỳ phiếu.
Hối phiếu thơng mại là một loại chứng từ đợc chấp thuận qua đó ngời
chủ nợ - ngời trả tiền thanh toán ngay hoặc khi đến hạn một số tiền đã định
cho ngời mà chủ nợ chỉ định - ngời thụ hởng.
Kỳ phiếu là một cam kết mà theo đó ngời ký phải (khách hàng) cam kết

1. Mục đích và nhiệm vụ phân tích
Kinh doanh là một hoạt động nhằm mục đích kiếm lời, lợi nhuận là mục
tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, để đạt đợc lợi nhuận tối đa. Các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý và sử dụng vốn nhất là vốn
lu động.
Thực chất của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp là nhằm mục đích thông tin cho nhà quản lý. Và mục đích cụ thể của
việc phân tích là:
Phân tích giúp cho nhà quản lý nhận thức đúng đắn và đánh giá đúng
thực chất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích giúp, tìm ra những mâu thuẫn tồn tại, phát hiện các nhân tố
ảnh hởng để từ đó nhà quản lý có các quyết sách kịp thời hợp lý.
Phân tích để đánh giá đúng chất lợng quản lý về vốn lu động, vạch ra
các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.
Việc xây dựng và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
giúp cho doanh nghiệp thờng xuyên tự đánh giá trên phơng diện sử dụng vốn,
qua đó thấy đợc chất lợng quản lý kinh doanh, biết đợc mình đang ở cung đoạn
nào, giai đoạn trong quá trình phát triển, đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác trên thơng trờng.
Tìm lại con đờng cho đầu t và t vấn.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Với các mục tiêu trên để thực hiện công tác này chính xác, toàn diện,
phản ánh đúng đắn tình trạng và nguyên nhân ảnh hởng, các nhà quản lý phải
thực hiện cho chính xác các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, các nhà quản lý phải thu thập các thông tin từ các nguồn thu
thập khác nhau nh khảo sát thực tế, báo cáo định kỳ... đảm bảo sao cho thông
tin này đợc cập nhật toàn diện.
Thứ hai, phải xây dựng đợc hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử

lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định tới
số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi.
b. Số chênh lệch:
Điều kiện để áp dụng chênh lệch cũng giống phơng pháp thay thế, chỉ
khác ở chỗ để xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số
chênh lệch về giá trị của kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó.
Dạng tổng quát chỉ số chênh lệch.
Q = Q
1
- Q
0
=
a
+
b
+
c

a
= (a
1
- a
0
) b
0
c
0

b
= (b

14
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Hiệu quả xã hội của hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh sự tham
gia đóng góp của các doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội của nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh (lao động, t liệu lao động,
đối tợng lao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế nếu
doanh nghiệp sử dụng các yêu tố cơ bản của quá trình kinh doanh nh là các
loại vốn.
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu chi tiết về hiệu quả
sử dụng vốn cố định cũng nh vốn lu động. Các chỉ tiêu đó phản ánh đợc sức
sản xuất, mức hao phí cũng nh mức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể
cả phần tổng vốn và phần dôi ra) và phải thống nhất đợc công thức hiệu quả
chung là:

Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh giá trị tổng sản lợng, tổng
doanh thu, doanh thu thuần, lợi tức gộp... còn các yếu tố đầu vào bao gồm lao
động, t liệu lao động, đối tợng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay...
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động.
Đánh giá một cách tổng quát hiệu quả sử dụng vốn lu động.Trên thực tế
có rất nhiều tiêu thức đánh giá khác nhau, nhng phổ biến các doanh nghiệp vẫn
sử dụng các tiêu thức sau:
2.1. Chỉ tiêu mức độ đảm bảo nguồn vốn cho tài sản lu động dự trữ.
Vốn lu động trong doanh nghiệp, đợc hình thành từ nhiều nguồn khác

2.2. Các chỉ tiêu về sử dụng vốn lu động
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Các chỉ tiêu này đánh giá tình hình sử dụng TSLĐ ở các doanh nghiệp.
TSLĐ đảm bảo để cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, bình thờng,
tránh thừa, thiếu hoặc gây mất vốn.
a. Phân tích chung.
Hiệu quả chung về sử dụng TSLĐ đợc phản ánh qua các chỉ tiêu nh sức
sản xuất, sức sinh lợi của vốn lu động
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động đem lại
mấy đồng doanh thu thuần cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận thuần (lãi gộp), chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng có hiệu quả VLĐ.
Khi phân tích chung, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ
phân tích và kỳ gốc (kỳ kế hoạch đều tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
chung tăng lên và ngợc lại).
b. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Trong sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng, thờng
xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu
thụ).
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết
nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
17
Sức sản xuất của vốn lu động = =

Thời gian của 1 vòng quay luân chuyển =
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động =
(b)
(c)
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Thời gian của kỳ phân tích : Theo qui định, thì thời gian của kỳ phân tích
tháng là 30 ngày, quí là 90 ngày và năm là 360 ngày.
Do đó vốn lu động bình quân cũng đợc tính theo:
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng
2
VLĐ bình quân 3 tháng
3
VLĐ bình quân 4 quí
4
Trờng hợp có số liệu về vốn lu động ở đầu các tháng thì có thể xác định
vốn lu động bình quân quí, bình quân năm (V) nh sau:
V
1/2
+ V
2
+ ...+ V
n/2
n - 1
Trong đó : V
1
, V
2
...V
n

là tốt.....
3. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp.
Sử dụng vốn lu động hiệu quả, trong sản xuất kinh doanh ,là một khâu có
tầm quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên việc sử dụng hiệu quả vốn lu động lại là kết quả tổng hợp của tất cả các
khâu, các bộ phận trong quá trình kinh doanh.Từ hoạt động nghiên cứu
Marketing đến việc tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh. Cũng nh các biện
pháp quản lý vốn hiệu quả, quản lý hạch toán, theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật
kinh doanh và các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục đích của việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của vốn lu động, là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát
triển sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở nguồn vốn có hạn của doanh nghiệp, đợc
sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm... đem lại kết quả kinh doanh cao nhất. Để
đạt các mục đích trên, yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp là:
- Đảm bảo sử dụng vốn lu động đúng phơng hớng, đúng mục đích, đúng
kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đề ra.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lu thông tiền tệ của Nhà nớc.
- Thực hiện tốt các quy định về pháp lệnh kế toán thống kê, cùng các quy
định của Nhà nớc về quản lý vốn ở doanh nghiệp.
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
Để thực hiện tốt các mục tiêu, và tuỳ vào tình hình cụ thể ở từng doanh
nghiệp. Mà các doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để
nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh của mình.
3.1. Biện pháp đầu tiên và thờng đợc áp dụng đem lại kết quả cao đó là
:
Tăng nhanhvòng quay của vốn lu động và rút ngắn số ngày lu chuyển của
vốn lu động.

Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
thôi. Do vậy về phía chủ quan doanh nghiệp chỉ còn cách là tăng sản lợng hàng
hóa tiêu thị và tăng chủng loại hàng hóa bán ra.
Muốn thực hiện đợc điều đó là cả một công việc khó khăn đòi hỏi sự
năng động, nhậy bén của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải thực hiện tốt công
tác từ nghiên cứu Marketing tìm hiểu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu về
hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng. Để từ đó cải tiến, đổi mới công nghệ, nâng
cao năng lực quản lý, nâng cao năng xuất, chất lợng, uy tín và chủng loại mẫu
mã phong phú của từng loại sản phẩm. Làm tốt công tác Marketing đầu vào sẽ
giúp doanh nghiệp khai thác triệt để năng lực của doanh nghiệp và thị trờng
tiêu thụ. Từ đó giúp tăng nhanh doanh thu và bán hàng đầu ra của sản phẩm
hàng hoá.
Tăng nhanh doanh thu, không chỉ ở bộ phận sản xuất mà còn có sự góp
sức quan trọng của công tác tiêu thụ, bán hàng....Doanh nghiệp phải tổ chức
hợp lý các kho bán hàng, mở rộng các kênh tiêu thụ hàng hoá từ trực tiếp đến
gián tiếp, tổ chức rộng dãi các đại lý bán hàng, tiếp thị, quầy hàng giới thiệu
sản phẩm lịch sự, thuận tiện.... đến khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu
cầu cần có của mọi khách hàng.
Tuy nhiên doanh thu bán hàng ở đây là thực thu của Xí nghiệp. Do vậy
thời điểm xác định doanh nghiệp thu đợc tiền bán hàng. Nhng trong cơ chế thị
trờng của nợc ta hiện nay thời điểm tính doanh thu là thời điểm đơn vị mua
hàng chấp nhân trả tiền. Đây là 2 thời điểm khác nhau ảnh hởng đến doanh thu
của doanh nghiệp. Do đặc điểm này, trong than toán đã hình thành nên một bộ
phận của TSLĐ đó là các khoản phải thu về tiền bán hàng, dịch vụ... Bộ phận
này sẽ làm tăng vốn lu động phải sử dụng trong thanh toán, nếu thời hạn dài sẽ
làm cho vòng quay của vốn lu động chậm đi.
Nh vậy muốn tăng vòng quay của vốn lu động, không những phải tăng
doanh thu mà còn phải lựa chọn một phơng thức thanh toán phù hợp nhằm
giảm lợng vốn đọng ở khâu thanh toán, chánh bị đơn vị khác chiếm dụng mất

- Giảm các chi phí trong sản xuất , sử dụng tối đa năng xuất may móc,
thiết bị, phơng tiện vận chuyển, đổi mới kỹ thuật công nghệ áp dụng cac công
nghệ quản lý tiên tiến trên thế giới.
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trần thị lan anh
============================================================================
- Cho thuê các cơ sở và phơng tiện thừa hoặc trong thời gian cha sử
dụng, tổ chức liên doanh, liên kết, sử dụng hết năng lực các nguồn vốn.
3.3.Tăng cờng công tác quản lý tài chính khoa học, năng động... ở
doanh nghiệp .
- Tổ chức hạch toán khoa học, theo dõi đầy đủ, chính xác, cập nhập toàn
diện thu chi ngan sách trong doanh nghiệp .
- Chấp hành tốt pháp lệnh kết toán, thống kê của Nhà nớc.
- Tăng nhanh vòng quay của vốn, đặc biện là vốn lu động. Giảm các chi
phí lãi vay ngân hàng...
- Tổ chức quản lý chặt chẽ vốn, chống tham ô lãng phí, thất thoát vốn.
Giảm bớt các thiệt hại do vi phạm các hợp đồng kinh tế.
3.4. Tổ chức dự trữ hàng hoá hợp lý.
Trong bảng tổng kết tài sản- tài sản có phản ánh số vốn, theo cơ cấu cho
biết vốn lu động đợc dùng làm gì. Tỷ trọng của từng loại, tài sản sẽ cho chúng
ta đánh giá một cách khái khoát trình độ sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp. Sự biến động cho phép ta đánh giá doanh nghiệp đã đi đúng hớng hay
cha để có biện pháp khăc phục. Trong cơ cấu vốn lu động, ta cần xem xét tỷ
trọng của tài sản dự trữ vốn bằng tiền, khoản phải thu trong tổng tài sản lu
động bao nhiêu là hợp lý nhất.
Trong tài sản dự trữ. Cần xem xét sự thay đổi các loại dự trữ thông qua
tỷ trọng của nó. Tuy nhiên khi đánh giá tình hình phải lu ý quy mô sản xuất
kinh doanh và chủng loại hàng hoá sản phẩm. Xét sự tăng giảm của từng loại
dự trữ, xác định tính chất hợp lý của dự trữ trên cơ sở tính chất và quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh bởi dự trữ là chỉ tiêu phân tích quan trọng nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status