luận văn:Một số giải pháp năng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Hà Nội - Pdf 12


1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp năng cao hiệu
quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân
hàng Sài Gòn Công Thương Hà Nội.”

2

LỜI MỞ ĐẦU

Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề vốn đang là đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp
công nghiệp hoá và hiện đại hoá của nước ta. Nó đóng vai trò quyết định đến sự

N
G
G1
1
:
:M
M


T
TS
S

ỐL
L
Ý
Ý



H
H
U
U
Y

Đ


N
N
G
GV
V


N
NC
C


1.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
* Vốn chủ sở hữu
Là vốn tự có của NH do các chủ sở hữu đóng góp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn kinh doanh( 8% đến 10%). Bao gồm:
- Nguồn vốn hình thành ban đầu
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
- Các quỹ
* Vốn huy động
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
thương mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có
trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thể
huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác
nhau. Bao gồm:

- Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

4

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
* Vốn đi vay
- Vay ngân hàng Nhà nước ( ngân hàng trung ương )
- Vay các tổ chức tín dụng khác
- Vay trên thị trường vốn
* Vốn khác
- Nguồn uỷ thác

trọng của cụng tỏc huy động vốn đối với các hoạt động của NH.
Trong điều kiện vốn NSNN có hạn, vốn tự có của DN và người sản xuất
cũn ớt ỏi, thỡ vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn tín dụng
NH. Để có vốn cho vay, các NHTM đó huy động vốn trong xó hội, vốn trong dõn,
vốn nước ngoài. Mà nguồn vốn NH huy động được nhiều hay ít quyết định đến
khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Nguồn vốn huy động được nhiều thỡ cho
vay được nhiều và mang lợi nhuận cao cho NH. Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động
của NH quyết định đến khả năng cạnh tranh. Nếu nguồn vốn huy động lớn sẽ
chứng minh rằng qui mô, trỡnh độ, nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật của NH hiện
đại.
Với những vai trũ hết sức quan trọng đó, các NH luôn tỡm cách đưa ra
những chính sách quản lý nguồn vốn từ những người gửi tiền và cho vay khác
nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, các nhà quản trị
NH luôn tỡm cỏch để đổi mới, hoàn thiện chúng cho phù hợp với tỡnh hỡnh chung
của nền kinh tế. Đó là một trong những điều kiện tiên quyết đưa NH đến với thành
công.
1.4. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
1.4.1. Khái niệm
Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo
thực hiện công tác huy động vốn có hiệu quả cao với chi phí nhỏ nhất. Có nghĩa là:
về mặt lượng, hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu được (khối lượng
giá trị, kỳ hạn…) và chi phí bỏ ra; đối với mặt chất nó phản ánh năng lực và trình

6

độ quản lý của ngân hàng.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
NVHĐ kỳ này - NVHĐ kỳ trước
*Tốc độ tăng trưởng NVHĐ = X100%
NVHĐ kỳ trước

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn,
với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao
(trên 5 năm). Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.
1.5.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
1.5.2.1. Huy động vốn từ dân cư
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng. Ngân hàng
huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho
những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư
thường khá ổn định .
1.5.2.2. Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh
nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Các doanh
nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần. Chu kỳ
rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy ngân
hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương
đối thuận lợi. Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch
vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ. Điều
này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn
liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng.
1.5.2.3. Vốn vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa
các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều này tuy không thường
xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương
mại. Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các

8

ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau. Quá trình vay này là một thoả thuận tín


dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư
nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay.
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên
mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải
trả lãi. Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong
đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền
gửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn). Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các
dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi
đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền.
* Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra
sau một thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu
kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến
động mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thể dự kiến số tiền cần chi ra trong
tương lai với thời gian xác định. Vì thế hiện tại đối với doanh nghiệp là vốn tạm
thời nhàn rỗi, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích lấy lãi vì lãi suất loại tiền gửi
này cao hơn nhiều lần so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Phần tiền gửi này ngân
hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn. Người
gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời.
Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn
huy động của ngân hàng.
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi với các
thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy
vai trò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng.
* Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân hàng thương mại.
Bao gồm các loại sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn.

11
Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu ra
mới tính đầu vào. Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động
và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công
nhanh chóng. Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái
phiếu.
- Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách
hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền
xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước.
Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy
động vốn trung và dài hạn.
- Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát
hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch
kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế
1.5.3.4. Huy động vốn qua các hình thức khác.
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các
doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch
vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh
toán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch
vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân
hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả.
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN
1.6.1. Yếu tố khách quan
1.6.1.1. Môi trường chính trị pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu
sự điều chỉnh của pháp luật. Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều
chủ thể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền… Môi
trường pháp lý đem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách

có thói quen cất trữ tiền mặt, vàng bạc và ngoại tệ nên nó là nhân tố ảnh hưởng
mạnh tới công tác huy động vốn của NHTM.
1.6.2. Yếu tố chủ quan
1.6.2.1. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

13
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ. Đây là các yếu tố quan
trọng. Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng
tăng, rất lớn. Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do
chi phí huy động tăng. Do đó số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ
yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân
hàng.
1.6.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào,
yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu. Trình độ, năng lực, phong cách
phục vụ của cán bộ nhân viên ngân ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Các nhân viên ngân hàng là những người mang lại hình ảnh cho ngân
hàng. Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng là các
nhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàng
chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểu biết quy trình,
Hoàn thiện phong cách phục vụ.
1.6.2.3. Uy tín của ngân hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách
hàng đối với ngân hàng. Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành
trong cả một quá trình lâu dài. Người gửi tiền khi gửi thường lựa chọn những ngân
hàng lâu đời chứ không phải là những ngân hàng mới thành lập. Ngân hàng lớn
thường được ưu tiên lựa chọn so với các ngân hàng nhỏ. Một điều quan trọng ở
nước ta là hình thức sở hữu cũng có ảnh hưởng quan trọng tới huy động vốn. Các
ngân hàng quốc doanh có độ an toàn cao hơn cho người gửi tiền, uy tín của các

Website: Saigonbank.com.vn
Là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong
hệ thống Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16/10/1987, trước
khi có Pháp lệnh Ngân hàng, với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian
hoạt động là 50 năm.
Sau 20 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã đạt được
những thành tựu đáng kể:

Tổng tài sản hơn 8.500 tỷ đồng

15
Tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 1.020 tỷ đồng
Vốn huy động đạt 7400 tỷ đồng
Dư nợ cho vay đạt 6.400 tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank)
Tính đến 31/12/2007, NH có quan hệ đại lý với 661 ngân hàng và chi nhánh tại 63
quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. Hiện nay, Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ
Visa, Master Card, JCB, CUP…và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram.
Mạng lưới hoạt động của Saigonbank được mở rộng gồm 43 chi nhánh và phòng
giao dịch, 1 trung tâm thẻ Saigonbank, 1 công ty quản lý nợ và KTTS
Cùng với sự phát triển của NH Sài Gòn Công Thương, chi nhánh Sài Gòn Công
Thương Hà Nội cũng đã góp một phần không nhỏ vào những thành tựu mà NH đã đạt
được.
Chi nhánh được thành lập vào ngày 30/01/1993 theo giấy phép số 0015/GCT của NH
Nhà nước.
Ngày 29/11/1993, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 631QĐ/UB cho
phép thành lập chi nhánh NH Sài Gòn Công Thương với trụ sở hoạt động tại: 17 Tôn Đản
– Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Ngày 18.01.1994 chi nhánh chính thức khai trương và đi vào hoạt động.
Sau một thời gian dài hoạt động chi nhánh đã chuyển trụ sở về 11A Đoàn Trần

Phòng Kế
Toán

Giám
Đ

c16 * Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Phòng Kế toán
Phòng Kế toán của chi nhánh Hà Nội cũng là phòng giao dịch, cung cấp các
dịch vụ của NH cho khách hàng, đồng thời kết hợp với phòng Ngân quỹ để thu chi
tiền mặt theo chứng từ hợp lý, hợp lệ.
Phòng Kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay thu
nợ thu lãi và các nghiệp vụ khác của chi nhánh theo quy định của NH Sài Gòn
Công Thương. Đồng thời thực hiện công tác thanh toán, xây dựng kế hoạch tài
chính, quyết toán thu chi theo kế hoạch tài chính, tổng hợp lưu giữ hồ sơ, hạch
toán kinh tế, lập báo cáo thống kê.
- Phòng Kinh Doanh: gồm 2 bộ phận
+ Bộ phận Tín Dụng
Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất cả
các sản phẩm dịch vụ của NH đối với khách hàng là doanh nghiệp theo đối tượng
khách hàng được phân công, trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía

Tổng thu
38,4 82,4 52,4
TỔNG CHI
30,4 71,4 43,5
CHÊNH LỆCH THU CHI
8 11 8,9
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Hà Nội)
Qua số liệu kết quả kinh doanh ở bảng trên ta thấy: Tổng thu và tổng chi của
chi nhánh năm 2006 tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2005. Nguyên nhân là do chi
nhánh mở thêm 3 chi nhánh cấp 2 trực thuộc nên tổng thu và tổng chi đều tăng cao
dẫn đến lợi nhuận có tăng nhưng không nhiều. Cụ thể lợi nhuận của chi nhánh năm
2006 tăng 3 tỷ đồng (37,5%) so với năm 2005. Năm 2007 tổng thu giảm 30 tỷ
đồng (36,4%) so với năm 2006 do nguyên nhân năm 2007, 5 chi nhánh cấp 2 trực
thuộc chi nhánh Hà Nội được tách ra hoạt động riêng thành các chi nhánh cấp 1
độc lập. Đồng thời chi nhánh mở rộng thêm 3 phòng giao dịch nên chi phí năm
2007 cũng tăng lên so với các năm khác và lợi nhuận cũng giảm khá nhiều, cụ thể
giảm 2,1 tỷ đồng (19,1%) so với năm 2006.
2.2.Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
2.2.1. Tình hình huy động vốn
2.2.1.1.Tổng nguồn vốn huy động:
Bảng 2: Tổng nguồn vốn huy động
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ
tiêu
2005 2006 2007
2006 so với 2005 2007 so với 2006
Số tiền

%tăng
(giảm)


Số tiền

%tăng
(giảm)
Số
tiền
%tăng
(giảm)
Huy động
từ dân cư
409,3 528,5 450,1 119,2 29,1 -78,4 -14,8
Huy động
từ các
TCKT
175,5 132,2 122,9 -43,3 -24,6 -9,3 -7
Huy động
từ nguồn
120,6 80,7 70,9 -39,9 -33,1 -9,8 -12,1

20
khác
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2005 2006 2007
Nguån kh¸c

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
2006 so với 2005 2007 so với 2006

Số tiền
%tăng
(giảm)
Số tiền
%tăng
(giảm)
Nguồn vốn ngắn
hạn545 554,5 458,2 9,5 1,7 -96,3 -17,3
Nguồn vốn trung
dài hạn
160,4 186,9 185,7 26,5 16,5 -1,2 -0,7
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2005 2006 2007

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
2006 so với 2005 2007 so với 2006
Số tiền
%tăng
(giảm)
Số tiền
%tăng
(giảm)
TGTK
386 401,7 380,3 15,7 4 -21,4 -5,3
TGTT
127,5 154 98,7 26,5 20,7 -55,3 -35,9

23
TG có KH
186 179 156 -7 -3,7 -23 -12,8
Phát hành
công cụ nợ
5,9 6,7 8,9 0,8 13,5 2,2 32,8
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450

hạn chế bớt rủi ro trong việc cho vay tín dụng. Tuy nhiên, chi nhánh cần có các
biện pháp để khuyến khích khách hàng gửi tiền, giải quyết tình trạng suy giảm
nguồn vốn huy động từ các hình thức này như thời gian vừa qua.
2.2.2. Tình hình hoạt động sử dụng vốn
Bảng 6: Kết quả hoạt động tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
2006 so với 2005 2007 so với 2006
Số tiền
%tăng
(giảm)
Số tiền
%tăng
(giảm)

Tổng dư nợ
701,1 716,7 601,4 15,6 2,2 -115,3 -16,1
Ngắn hạn
293 284 306 -9 -3 22 7,7
Trung và dài
hạn
408,1 432,7 295,4 24,6 6 -137,3 -31,7

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
0%
20%
40%
60%
80%
100%

99,4 96,6 93,3

Trích đoạn Đổi mới cụng nghệ Ngõn hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status