RNA các nghiên cứu và ứng dụng potx - Pdf 12


các nghiên cứu và ứng dụng
. Sơ lược lịch sử nghiên cứu
. Cơ chế và ứng dụng của các kĩ thuật và
nghiên cứu quan trọng gần đây
RNA

Sơ lược lịch sử nghiên cứu:

Đầu TK XX, phân biệt được 2 loại nucleic acid

1939, Torbjorn Caspersson, Jean Brachet và
Jack Schultz → vai trò của RNA trong tổng hợp
protein

1959, Severo Ochoa → cơ chế tổng hợp RNA

1960, Sydney Brenner, Francis Crick, Francois
Jacob và Jacques Monod → mRNA

1964, Hollel → giải trình tự tRNA trong nấm men

1972, Harry Noller → vai trò của rRNA trong dịch


Sơ lược lịch sử nghiên cứu:

1976, Walter Fiers và cộng sự → trình tự hoàn
chỉnh một RNA virus

1977, Richard Roberts và Phillip Sharp →

RNA

1989, Thomas R. Cech và Sydney Altman →
Ribozyme đầu tiên


Các dạng phổ biến:

Ribozyme đầu búa (hammerhead RNA): virus thực vật

Ribozyme kẹp tóc (hairpin RNA): virus thực vật

Ribozyme virus viêm gan Delta: ở người

Ribosome

Ribozyme intron nhóm I va II

RNase P (tạo tRNA trưởng thành)

Spliceosome (splicing )

Ribozyme đầu búa (virus thực vật)
Cấu trúc cấp hai

Ribozyme đầu búa (virus thực vật)
- Cấu trúc cấp ba
Scott et al and Klug, Science 1996

Ribozyme kẹp tóc (virus thực vật)


Ưu điểm:

Không gây đáp ứng miễn dịch

Cho các phản ứng đặc hiệu với các RNA mà
enzyme protein không có: splicing, cắt…

Ribozyme đầu búa: cắt các triplet NUA, NUC, NUU…


Nhược điểm:

Rất không ổn định, cấu trúc dễ bị biến đổi → mất
hoạt tính

Thời gian tồn tại ngắn.

Bị cản trở bởi cấu trúc bậc hai và bậc ba của
mRNA

RNA antisense

Cơ chế:

Sự gắn kết giữa mRNA và đoạn RNA có trình tự bổ
sung với nó (RNA antisense) → mRNA mất khả
năng tổng hợp protein.
RNA kẹp tóc thành các đoạn siRNA (small
interference RNA)

siRNA và protein tạo phức hợp RISC → gắn vào và
cắt đứt mRNA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status