Giáo viên hướng dẫn:
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Vũ Phong
Nguyễn Vũ PhongTHÀNH VIÊN NHÓM:
THÀNH VIÊN NHÓM:
Hoàng Lê Ngọc Bích
Phạm Ngọc Hà
Nguyễn Thúy Kiều
Nguyễn Hoàng Ngân
Trần Thị Thanh Phấn
Trấn Thị Quế
Trần Thị Ngọc Quỳnh
Trịnh Thị Huyền Trang
Ngô Thị Tú Trinh
14/ 9/ 1940 tr b nh SCID trên cô bé 4 tuổi ị ệ
Ashanti Desiva b ng phương pháp gen trò ằ
liệu.
Cynthia 9 tuổi cũng được điều trò bằng GTL
vào cuối năm 1990 đầu 1991.*Cơ chế của gen trị liệu:
*Cơ chế của gen trị liệu:
•
Một gen “bình thường” được đưa vào
bộ gen (genome) để thay thế một
gen “không bình thường” –gen gây
bệnh bằng vector chuyển gen.
Các bệnh điều trị:
Các bệnh điều trị:
•
Ung thư.
•
Tiểu đường.
•
(AIDS)
•
Chuẩn đoán trực tiếp:
•
Thu thập các lympho T từ bệnh
nhân và phá vỡ DNA một cách an
toàn
•
Khuyếch đại PCR
•
Cho đầu dò vào•
Trình tự base của đầu dò sẽ bổ cứu
với trình tự base của DNA virus.
•
Nếu có mặt DNA virus thì đầu dò sẽ
định vị được và gắn vào nó. Sự gắn
trường cần chuẩn đoán.
Nếu mơi trường có vi khuẩn lao thì phage sẽ
thâm nhập vào vi khuẩn và cài vào NST của
vi khuẩn đó cùng với gen luciferase.
Thêm vào mơi trường nuôi cấy một hợp chất
gắn với luciferase là luciferin cùng với phân
tử ATP.
Nếu có luciferase thì enzyme này sẽ phân
hủy luciferin và kết quả là có 1 tia sáng xuất
hiện.
Để xác đònh ta dùng 1 cơng cụ chuyên dùng
để phát hiện tia sáng => trong môi trường
nuôi cấy có vi khuẩn lao hay không.
Vi khuẩn kháng thuốc ta cho thêm thuốc
vào môi trường nuôi cấy.
Nếu vi khuẩn nhạy cảm với thuốc thì sẽ bò
chết, nếu chủng kháng thuốc thì sẽ tiếp tục
sống và sản xuất ra luciferase.
khác nhau về 1 base nit đơn ở DNA những ơ
người bò tiểu đường. Điều trị bệnh thiếu hụt miễn
Điều trị bệnh thiếu hụt miễn
dịch tổ hợp trầm trọng (SCID):
dịch tổ hợp trầm trọng (SCID):
Nguyên nhân:
Do gen khiếm khuyết trong tế bào
(nằm trên NST số 20 của người có
32000 cặp base và 12 exon) để
tổng hợp Adenosine desaminase
(ADA)
Enzyme này phân giải sản phẩm
acid nucleic của tế bào.