Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam - Pdf 12

Lời nói đầu
Một quốc gia, khi nói đến nguyên nhân phát triển không thể không nói đến
đầu t và các nguồn vốn, trong đó vốn đầu t trong nớc là quyết định, vốn đầu t nớc
ngoài có vai trò quan trọng.
Ngày nay, chúng ta đều biết đến vai trò to lớn của vốn đầu t đối với sự tăng
trởng và phát triển kinh tế xã hội. Về nguyên tắc, muốn tích lũy vốn chúng ta
phải tăng cờng sản xuất và thực hành tiết kiệm, nhng thu hút vốn đầu t nớc ngoài
là một cách tạo vốn tích lũy nhanh mà các nớc đi sau có thể làm đợc. Trong xu
thế liên kết và hoà nhập nền kinh tế thế giới thành một chỉnh thể thống nhất, hầu
hết các nớc đều tham gia ngày càng tích cực vào quá trình phân công lao động
quốc tế. Đầu t nớc ngoài nói chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng là một
hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí và vai trò ngày càng to lớn, nó đã và đang trở
thành xu hớng của thời đại, đợc nhiều quốc gia sử dụng nh một chính sách kinh
tế quan trọng và lâu dài.
Trên cơ sở thực tiễn, Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định, với thu nhập
bình quân đầu ngời thấp nh hiện nay, sự tụt hậu về kinh tế và thu nhập sẽ ngày
càng gay gắt. Đẻ rút ngắn khoảng cách này, đòi hỏi phải có sự hoạt động đồng
bộ, gắn kết trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2000, Việt Nam đứng
thứ 140 về chỉ tiêu GDP/ngời, đạt khoảng 480 USD/ngời (trong khi Liên Hợp
Quốc quy định GDP/ngời của một quốc gia dới 750 USD thì quốc gia đó thuộc
loại quốc gia nghèo), thì khả năng tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế nớc ta dành
cho đầu t phát triển là hạn hẹp. Do vậy, với nhu cầu vốn đầu t cho phát triển trong
những năm tới thì nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một kênh giữ vị trí cực
kỳ quan trọng và mang tính chiến lợc. Nó là nguồn bổ sung vốn cho đầu t, là một
kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho
ngời lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc và giúp đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Có thể nói, đầu t trực tiếp nớc ngoài nh một trong
các nguồn năng lợng quan trọng khởi động cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào
quỹ đạo của sự tăng trởng. Ngày nay, nó đã trở thành một bộ phận hữu cơ của
nền kinh tế quốc dân.

đang đặt ra đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam, từ đó đề
nghị một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn
ĐTTTNN phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc.
Thông qua nội dung nghiên cứu, em hy vọng có thể vận dụng những kiến
thức lý luận và thực tiễn đã tích lũy đợc để bớc đầu làm quen với các phân tích
kinh tế, đồng thời cũng mong những phân tích của mình có thể góp một phần nhỏ
bé cho sự phát triển kinh tế của đất nớc.
Nội dung bài viết bao gồm 3 phần chính:
Chơng I : một số vấn đề lí luận chung về tăng trởng và phát triển
kinh tế
Chơng II : Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua
Chơng III : một số giải pháp huy động vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế
Chơng I trình bày những vấn đề cơ bản của tăng trởng và phát triển kinh
tế,của đầu t quốc tế nói chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng, tác động của
FDI đến tăng trởng và phát triển kinh tế.

- 2 -
Chơng II tập trung xem xét thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam những năm qua dới các góc độ khác nhau, tình hình hoạt động của các
dự án, đánh giá tác động của ĐTTTNN tới nền kinh tế Việt Nam và phân tích các
vấn đề đang đặt ra đối với hoạt động ĐTTTNN ở nớc ta. Trong phần này, các
phân tích định tính sẽ đợc kết hợp với các phân tích định lợng, các kết quả mô
hình hóa để làm sáng tỏ hơn các nhận định đã đa ra. Đây cũng là nội dung nghiên
cứu chủ yếu của bài viết này.
Trong chơng III, từ định hớng phát triển kinh tế xã hội nớc ta giai đoạn từ
nay đến năm 2005 và 2010, chúng ta sẽ xác định nhu cầu vốn ĐTTTNN để đáp
ứng yêu cầu phát triển, đồng thời xuất phát từ những vấn đề đặt ra ở các phần
trên, đa ra một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn

bộ hay tính bình quân đầu ngời ). Sự tăng trởng thờng đợc so sánh theo các thời
điểm liên tục trong một giai đoạn nhất định sẽ cho thấy tốc độ tăng trởng đó là sự
tăng thêm sản lợng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc.
Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lợng và sự
tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. Hai mặt này vừa có quan hệ phụ thuộc vừa độc
lập tơng đối với nhau. Sự phát triển là một quá trình tiến hoá về thời gian do
những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định, nóilên sự chuyển biến
của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên mọt trạng thái cao hơn.
Tăng trởng và phát triển kinh tế là hai phạm trù kinh tế dùng để chỉ những biến
đổi về lợng và chất của nền kinh tế xã hội qua những khoảng thời gian nhất
định, thờng là so sánh năm này và năm khác, một số năm này với một số năm
khác.
Phát triển kinh tế là quá trình xã hội đạt đến nhằm thoả mãn những nhu cầu mà
xã hội ấy coi là cơ bản. Tăng trởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm trong nớc
( GDP ), hay tổng sản phẩm quốc gia ( GNP ) hoặc tổng sản phẩm quốc dân và
tổng sản phẩm quốc gia tính theo đầu ngời, còn phát triển kinh tế bao hàm sự
tăng trởng cộng thêm những thay đổi cơ bản của nền kinh tế, sự tăng lên của sản
phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hoá, sự tham gia của các
dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra những thay đổi đó.

- 4 -
1.1.2.Các nhân tố ảnh hởng tới tăng trởng kinh tế
1.1.2.1. Các nhân tố kinh tế
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các luồng đầu vào với đầu ra bằng hàm số sản
xuất
Y = f( K, L, R, T )
Trong đó: K là vốn; L là lao động; R là tài nguyên; T là tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ
Đây là những biến số đầu vào của quá trình sản xuất.

thuộc vào quan niệm của từng nớc gắn với những giai đoạn phát triển kinh tế nhất
định. Trong bối cảnh hiện nay, khi mà tiến bộ kỹ thuật công nghệ diễn ra vô cùng
nhanh chóng và tác động của chúng là khá lớn tới tốc độ tăng trởng kinh tế của
mỗi quốc gia, thì yếu tố kỹ thuật công nghệ cần đợc đặt lên hàng đầu, và thực tế
hiện nay hầu hết các nớc đều đã ý thức đợc vai trò của yếu tố này và tìm cách để
có thể tiếp cận và vận dụng hữu hiệu. Tuy nhiên, để có kỹ thuật công nghệ tiên
tiến thì cần có vốn lớn và đây luôn là khó khăn lớn mà các nớc đang phát triển
phải đối mặt trong chiến lợc tăng trởng kinh tế của họ và quả thực nếu nh các nớc
đang phát triển không xử lý hợp lý những mâu thuẫn, khó khan này thì họ rất khó
có cơ hội thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn.
1.2. các vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1. Khái niệm về đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế là những phơng thức đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để tiến
hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
Về bản chất, đầu t quốc tế là hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức cao
hơn của xuất khẩu hàng hóa. Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung cho
nhau và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập thị trờng của các công ty, tập đoàn
nớc ngoài hiện nay. Theo các nhà kinh tế, đầu t quốc tế là yếu tố quan trọng
của kinh tế đối ngoại, là sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác
theo các dự án đầu t nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia.
Các hình thức chủ yếu của đầu t quốc tế đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

- 6 -
Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu t quốc tế1.2.2.khái niệm và các đặc trng của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một hình thức
của t nớc ngoài. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá trình

Đầu t
trực
tiếp
(FDI)
Đầu t
gián tiếp
Tín dụng
thơng
mại
Hỗ trợ
dự án
Hỗ trợ
phi dự
án
Tín dụng
thơng
mại.
Nh vậy, ta có thể nói rằng FDI là một hình thức mang tính khả thi và hiệu
quả kinh tế rất cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh
nặng nợ nần nh các hình thức khác.
Vì những u điểm trên, ngày nay FDI là hình thức đầu t phổ biến nhất và có
hiệu quả nhất trong các loại hình đầu t.
Theo Luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
Nam gồm có 4 hình thức sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để
cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ
sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà
không thành lập một pháp nhân mới. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đợc đại
diện có thẩm quyền của các bên ký kết.
Doanh nghiệp liên doanh : là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trên

điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu
t và thu đợc lợi nhuận hợp lý.
1.2.3. Tác dụng chủ yếu của FDI
Vốn FDI có tác động rất lớn về nhiều mặt đối với cả nớc xuất khẩu FDI lẫn nớc
tiếp nhận FDI. Dới đây là những tác động chủ yếu đối với hai nhóm nớc trên.
1.2.3.1. Tác dụng đối với nớc xuất khẩu FDI (nớc chủ đầu t).
Đối với nớc xuất khẩu FDI, luồng vốn này có những tác động tích cực và
mang lại cho họ rất nhiều lợi ích:
Thứ nhất, phần lớn các nớc chủ đầu t là những nớc công nghiệp phát triển.
Khi kinh tế biến động, tỷ suất lợi nhuận ở các nớc này có xu hớng giảm và kèm
theo là hiện tợng thừa tơng đối về t bản. Bằng hình thức đầu t trực tiếp, các nớc
này đã tận dụng đợc lợi thế của nớc nhận đầu t, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nói chung cũng nh tỷ suất lợi nhuận của vốn FDI nói riêng.
Thứ hai, đầu t quốc tế đã khắc phục đợc tình trạng lão hoá sản phẩm. Điều
này xảy ra là vì thông qua đầu t quốc tế, các nớc chủ đầu t đã di chuyển một bộ
phận sản xuất công nghiệp mà phần lớn là những máy móc cũ, lạc hậu sang nớc
kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài vòng đời của sản phẩm.
Thứ ba, đầu t quốc tế giúp nớc chủ đầu t mở rộng đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Hầu hết các nớc nhận đầu t là những nớc
nghèo, có tài nguyên dồi dào nhng do bị hạn chế về vốn, kỹ thuật, công nghệ nên
những tài nguyên đó cha đợc sử dụng có hiệu quả. Thông qua việc đầu t khai thác
vào những ngành đó, nớc chủ đầu t có thể nhập khẩu những nguyên liệu để phục
vụ cho sản xuất của nớc mình.
Thứ t, đầu t quốc tế giúp nớc chủ đầu t bành trớng sức mạnh kinh tế và uy
tín chính trị trên trờng quốc tế. Ngày nay, thông qua việc xây dựng nhà máy sản
xuất và tiêu thụ ở nớc ngoài, các nớc chủ đầu t có thể mở rộng thị trờng, tránh đ-
ợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc ngoài. Ngoài ra, thông qua hình thức viện
trợ, nhiều nớc đã đặt điều kiện chính trị-kinh tế để thu hút các nớc đang phát triển
vào quỹ đạo điều khiển của họ.



- 10 -
định các nhà đầu t có thể có các chiến lợc đầu t khác nhau nhng tựu chung lại đều
để phục vụ cho mục đích lâu dài là sự thịnh vợng và phát triển của doanh nghiệp.
Động cơ của chiến lợc đầu t trên có thể là chiến lợc trong từng thời kì khác nhau
của doanh nghiệp (Ví dụ: mở rộng thị phần, tối đa hoá lợi nhuận...). Tựu chung
lại, có ba động cơ cụ thể tạo nên ba định hớng khác nhau trong đầu t trực tiếp nớc
ngoài. Đó là:
Đầu t định hớng thị trờng.
Đầu t định hớng chi phí.
Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu.
Đầu t định hớng thị trờng là hình thức đầu t với động cơ mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nớc sở tại. Đây là chiến lợc bành tr-
ớng thị trờng của các TNCs (hay MNCs) nhằm vợt qua hàng rào bảo hộ của nớc
sở tại để kéo dài vòng đời sản phẩm của mình. Trong Marketing, đây chính là
chiến lợc sản phẩm hiện hữu- thị trờng mới của các TNCs. Hình thức đầu t này
xuất phát từ thực tế: việc sản xuất sản phẩm cùng loại ở nớc sở tại giúp cho các
TNCs không cần đầu t thiết bị mới lại có thể tận dụng đợc nguồn nhân công,
nguyên liệu rẻ và tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển dẫn đến việc tăng tỉ suất lợi
nhuận cho các TNCs.
Đầu t định hớng chi phí là loại hình đầu t mà động cơ của chủ đầu t là
giảm chi phí thông qua việc tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu rẻ hơn của
nớc sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, từ đó nâng cao tỉ suất lợi
nhuận. Những ngành nghề thích hợp với loại hình đầu t này là những ngành sử
dụng những lao động và những công nghệ cũ, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trờng và
bị cấm sử dụng ở nớc chủ đầu t.
Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu chính là hình thức đầu t theo chiều dọc. ở
hình thức đầu t này, các chính sách ở nớc sở tại là một bộ phận cấu thành trong
dây chuyền sản xuất kinh doanh của công ty mẹ. Các chi nhánh này có nhiệm vụ
khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nớc sở tại để cung cấp cho công ty mẹ

đặc biệt ở lĩnh vực xuất khẩu.
Bảng 1- Tình hình phân bổ FDI theo các nhóm nớc
Đơn vị tính: tỉ USD

- 12 -
NĂM
Các nớc phát
triển (dcs)
Các nớc đang
phát triển (ldcs)
Toàn bộ các nớc
Tiếp
nhận
Xuất
khẩu
Tiếp
nhận
Xuất
khẩu
Tiếp
nhận
Xuất
khẩu
1983-1987
1988-1992
1990
1991
1992
1993
1994

33,0
38,6
47,0
77,1
177,3
203,8
157,8
168,1
207,9
225,7
314,9
76,8
208,5
204,3
210,8
203,1
225,5
230,0
317,0
Nguồn: Vũ Chí Lộc- Giáo trình Đầu t nớc ngoài- NXB Giáo dục 1997, trang 32
Bảng 2- Các nớc nhận FDI nhiều nhất trong 2 năm 1998-1999.
Đơn vị: tỷ USD
Số thứ tự Nớc tiếp nhận 1998 1999 1999/1998 (%)
1 Anh 117,1 246,2 210,2
2 Mỹ 132,8 145,7 109,7
3 Đức 60,4 93,0 153,9
4 Pháp 36,5 83,0 227,4
5 Hà Lan 39,1 82,1 210,0
6 Nhật 15,6 20,4 130,8
7 Bỉ 2,1 17,5 833,3

nớc trong khu vực trở thành những nhân tố thuận lợi cho việc hạ giá thành
sản xuất.
Tiềm năng thị trờng rộng lớn, sức mua của dân c dồi dào, cơ sở vật chất
kỹ thuật cũng nh kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ngày càng đợc cải thiện
cho phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế.
Xu thế này đã tạo nhiều u thế cho Việt Nam, nớc thành viên quan trọng thuộc khối
ASEAN, nhng cũng đặt nớc ta vào sự cạnh tranh khốc liệt với các nớc trong khu vực.
Do đó, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ lỡng về mọi mặt để phát huy điểm mạnh và
khắc phục những điểm yếu để thu hút đợc vốn FDI nhiều hơn.
1.2. 6. Các nhân tố chính ảnh hởng đến thu hút FDI
1.2.6.1. ổn định môi trờng kinh tế, chính trị.
Chính trị là yếu tố hàng đầu mà mà các nhà đầu t phải xem xét có nên đầu t
vào một nớc nào đó hay không. Nghiên cứu đã cho thấy nền chính trị ổn định sẽ
khuyến khích FDI.Rủi ro của các nhà đầu t nớc ngoài có liên quan tới sự bất ổn
định chính trị bao gồm tổn hao chi phí khi có sự đổ vỡ chính trị , sự quốc hữu
hoá của chính phủ , tỷ lệ hoàn vốn hàng hoá chắc chắn , cung ứng hàng hoá, dịch
vụ và nhân lực bị phá vỡ.
Sự ổn định kinh tế là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu t đối
với vốn nớc ngoài điều này càng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết.Để thu
hút dòng vốn đầu t nớc ngoài , nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận
động của tiền vốn , sau đó là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn những nơi khác.
Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trờng kinh tế ổn định vững chắc nhng không phải
và không thể là sự ổn định bất động, tức là sự ổn định hàm chứa trong nó khả

- 14 -
năng trì trệ kéo dài và dẫn tới khủng hoảng. Một sự ổn định đợc coi là vững chắc
nhng bất động chỉ có thể là sự ổn định ngắn han. Trong dài hạn, loại ổn định này
tiềm chứa trong nó khả năng gây bất ổn định. Bởi vì sự ổn định không đồng nhất
với sự trì trệ, mà bản chất sự ổn định kinh tế gắn liền với năng lực tăng trởng, ổn
định trong tăng trởng, tức là kiểm soát sao cho quá trình tăng trởng, nhất là các

Đối với tỷ giá hối đoái, càng mềm thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu
càng lớn, sức hấp dẫn vốn nớc ngoài càng lớn. Vấn đề là ở chỗ khi một nớc có
mức tăng trởng xuất khẩu cao thì khả năng trả nợ của nớc đó cũng đảm bảo hơn.
Điều đó sẽ làm yên tâm các nhà đầu t vì độ mạo hiểm khi cho vay hay đầu t
giảm xuống. Một tỷ giá hối đoái phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất
nớc sẽ tạo khả năng thúc đẩy xuất khẩu, vì thế có vai trò trực tiếp to lớn đối với
việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài.
Ngoài ra cùng với những chính sách rất quan trọng khác tác động mạnh đến
việc ra quy định về quyền sở hữu nớc ngoài, thuế, chuyển giao lợi nhuận và các

- 15 -
yêu cầu hoạt động cũng nh các khuyến khích cho các dự án đầu t nớc ngoài, các
quy định của nhà đầu t.
1.2.6.3. Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản
lý hoạt động đầu t ( giải qyuết các thủ tục đầu t, hớng dẫn đầu t, đánh giá, thẩm
định dự án...). Điều mà các nhà đầu t quan tâm trong nội dung của các đạo luật
là:
1. Có sự đảm bảo pháp lý đối với tài sản t nhân và môi trờng cạnh tranh lành
mạnh.
2. Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận
đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài tại nớc sở tại.
3. Các quy định về thuế, các mức thuế các loại.
Nếu nh các quy định về mặt pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà đầu t
không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t đó không phơng hại đến an ninh
quốc gia, đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nớc dễ
dàng thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn FDI càng cao.
Tóm lại, hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trờng đầu t vì
nó xác định mức lợi nhuận của các nhà đầu t và quyết định của họ khi thanh
lý tài sản do đầu t tạo ra bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã

kinh doanh sau khi đã đợc cấp giấy phép đầu t đối với hoạt động mà giấy phép
đầu t đã cho, thực hiện theo hớng đăng ký mà không phải xin giấy phép.
Chính những phức tạp trong thủ tục hành chính nh vậy làm tăng chi phí đầu t,
gây chậm trễ tốn kém cho nhà đầu t.
Chấm dứt tình trạng khác biệt giữa luật pháp và thực tế thi hành ở các cơ quan
cấp dới khiến nhà đầu t nớc ngoài hiểu không tốt về luật pháp của nớc sở tại,
trong những trờng hợp có cơ quan cấp dới cố ý làm sai nguyên tắc hoặc ra
những văn bản trái vơí quy định của cấp trên thì phải trực tiếp chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về những thiệt hại mà họ gây ra.
Phân định rõ ràng chức năng quyền hạn của cơ quan các cấp để tránh tình trạng
chồng chéo lên công việc của nhau.
1.2.7. Đánh giá bản chất và vai trò của FDI đối với các nớc đang phát
triển
Bản chất của FDI là các hoạt động đầu t ra nớc ngoài trên cơ sở khai thác lợi
thế so sánh trong phân công lao động quốc tế nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao ở
phạm vi toàn cầu. Do vậy, FDI là các hoạt động kinh tế và nó có ảnh hởng nh con
dao hai lỡi đối với nớc nhận đầu t. Nếu Chính phủ nớc chủ nhà mạnh thông qua
các chính sách thu hút FDI hợp lý thì khai thác đợc tốt mặt tích cực và hạn chế
tối đa ảnh hởng xấu của nó. Ngợc lại FDI sẽ là nhân tố gây trở ngại lớn cho
những Chính phủ không làm chủ đợc đờng lối phát triển đất nớc của mình.
Khi phân tích vai trò của FDI thì không những chỉ căn cứ vào mức độ tham
gia của nó vào nền kinh tế mà còn phải đánh giá khả năng tiếp nhận của nớc chủ
nhà. Thật vậy, trong nhiều trờng hợp mặc dù tỷ lệ FDI trong tổng vốn đầu t cao
nhng điều đó không có nghĩa là tác dụng của nó lớn đối với nớc nhận đầu t. Hiệu
quả hoạt động FDI còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế của n-
ớc nhận đầu t. Thông thờng cứ 1 USD vốn đầu t của nớc ngoài cần phải có 3 - 4
USD vốn đối ứng, nếu đạt đợc tỷ lệ nh vậy thì hoạt động của cả vốn đầu t trong
nớc và nớc ngoài mới có hiệu quả. Vì thế FDI chỉ đóng vai trò tăng cờng vốn đầu
t trong nớc mà không phải là yếu tố có tính chất quyết định sự phát triển kinh tế
xã hội của nớc đang phát triển. Tầm quan trọng lớn nhất của FDI không phải là

giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng trong
mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát triển của
nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra đợc mức độ
ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy
nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang phát triển, bởi vì
nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ tăng trởng và phát triển
không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định bởi nhiều yếu tố quan
trọng khác. Do vậy việc xây dựng các giả định và lựa chọn phơng pháp nghiên
cứu để phân tích ảnh hởng của FDI đối với nớc nhận đầu t đóng vai trò rất quan
trọng.
1.3. FDI với tăng tởng và phát triển kinh tế
1.3.1.Những mặt tích cực của FDI đối với tăng trởng và phát triển kinh tế
Ta có mô hình Harrod Domar nh sau: s
g =----------
k
ở đây : g: tỷ lệ tăng trởng GDP
s: tỷ lệ tiết kiệm trong GDP
k: hệ số ICOR

- 18 -
Hệ số này cho biết vốn đợc tạo ra bằng đầu t là yếu tố cơ bản
của sự tăng trởng kinh tế; tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t
Mô hình cho thấy để có tăng tởng kinh tế cao, thì hoặc là phải tăng tỷ lệ tích luỹ,
hoặc là phải duy trì hệ số ICOR thấp, hoặc kết hợp cả hai. Với các nớc đang phát
triển , do ở giai đoạn đầu, tích luỹ bên trong rất hạn chế, trong lúc nhu cầu vốn để
phát triển cao, cho nên bắt buộc phải dựa vào tích luỹ từ bên ngoài. Để có đợc
nguồn vốn nớc ngoài, thì các nớc đang phát triển đều phải có các hình thức hấp
dẫn để thu hút vốn
Vào giữa thế kỉ XX, khi việc xuất khẩu t bản, nhất là FDI phát triển nhanh

tăng.

Thu nhập tăng . Tăng trởng kinh tế.
Nguồn: P.A.Samuelson & W.D.Nordhaus: Kinh tế học NXB CTQG
Hà Nội 1997, tập II.
Rõ ràng là, để tăng trởng kinh tế, trong khi tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế
còn thấp, LDCs phải thu hút đợc FDI hình thức đầu t quan trọng nhất của đầu
t nớc ngoài.

- 20 -
Thu nhập thấp.
Đầu tư thấp.
Tiết kiệm thấp.
Năng suất lao
động thấp.
Tốc độ tích luỹ
vốn thấp
Trong những năm gần đây đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đã và đang trở
thành yếu tố góp phần quan trọng cho sự tăng trởng kinh tế của nhiều nớc đang
phát triển. Khai thác và sử dụng có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài đang là một
mục tiêu đợc u tiên hàng đầu ở nhiều nớc trên thế giới, nhất là đối với các nớc
đang phát triển, nơi có nhu cầu rất lớn về vốn đầu t cho phát triển kinh tế. Chúng
ta cùng xem xét những tác động tích cực của FDI tới nền kinh tế các nớc nhận
đầu t mà chủ yếu là các nớc đang phát triển và chậm phát triển.
Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, các nớc chậm phát triển và đang phát
triển đều gặp phải vấn đề nan giải là thiếu vốn đầu t do tích lũy nội bộ thấp hoặc
không có tích lũy. Điều đó đã hạn chế đến quy mô đầu t và đổi mới kỹ thuật gây
ra tình trạng mất cân đối trong xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán thờng xuyên
bị thiếu hụt, đất nớc thiếu ngoại tệ. Vốn đầu t là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm

nớc, thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực của nền kinh tế,

- 21 -
tạo thêm việc làm mới. Việc giảm bớt áp lực về công ăn việc làm còn góp phần
giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội khác.
Thông qua việc tạo thêm các ngành nghề mới, các xí nghiệp mới hoặc làm
tăng quy mô của các đơn vị kinh tế, FDI đã tạo ra công ăn việc làm cho một số l-
ợng lớn ngời lao động. Chẳng hạn, tính đến năm 1996, lực lợng lao động làm
việc trực tiếp trong các dự án FDI ở Trung Quốc là 16 triệu. ở Việt Nam đến năm
2000, con số này là trên 300.000 ngời, không tính đến lao động gián tiếp
(khoảng 1 triệu ngời theo cách tính của Ngân hàng Thế giới). Nhu cầu về công
ăn việc làm đang đặt ra ngày càng bức xúc và do đó những tỷ lệ 54,46%; 23%;
21% số ngời làm việc cho các xí nghiệp có vốn nớc ngoài so với tổng số ngời có
việc làm của các nớc Singapore, Braxin, Mêhicô là những con số có ý nghĩa rất
lớn.
FDI giúp các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến,
học hỏi đợc kinh nghiệm quản lý của các nhà đầu t nớc ngoài, nâng cao trình
độ tay nghề cho đội ngũ lao động
Do trình độ phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, khoa học kém, các nớc đang
phát triển có rất ít khả năng phát triển công nghệ mới, hiện đại và tiên tiến. Khả
năng tự nhập khẩu công nghệ của các nớc này cũng rất hạn chế, thờng dới 1% so
với GDP. Trong điều kiện đó, phần lớn công nghệ mới, hiện đại có đợc ở các nớc
đang phát triển là đa từ ngoài vào qua hợp tác đầu t quốc tế hoặc viện trợ. Thông
qua tiếp nhận FDI, các nớc đang phát triển tiếp cận đợc công nghệ hiện đại sau
đó cải tiến và phát triển thành công nghệ phù hợp với mình.
Các chủ đầu t nớc ngoài thờng tổ chức các lớp đào tạo về quản lý cũng nh
kỹ thuật cho cán bộ và công nhân sở tại để thực hiện các chơng trình đầu t theo
dự án. FDI có thể góp phần tăng năng suất các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành
của sản phẩm, thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi
hàm lợng công nghệ cao, mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh tiên

S = a6 + a7.FDI + a8.CX + a9.GDPN + a10.GR
Trong đó : a
n
> 0 (n=
10,1
)
GR : Nhịp độ tăng trởng của GDP
AID : Vốn chính thức, % của GDP
FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
CX : Tỷ lệ xuất khẩu so với GDP
S : Tỷ lệ tiết kiệm so với GDP
CLF : Gia tăng lực lợng lao động
GDPN : GDP / ngời
Qua nghiên cứu tình hình thực tiễn của nhiều quốc gia đang phát triển Châu
á trong những năm của hai thập kỷ 80 và 90, các chuyên gia của ADB đã đa ra
kết quả phân tích nh sau:
ảnh hởng nhân quả khi tăng 1% của các nhân tố
Chỉ tiêu AID FDI CX CLF GDP
N
GR S
Nhịp độ tăng trởng 0.047 0.119 0.097 0.137 0.803
Tỷ lệ tiết kiệm -0.016 0.032 0.016 0.4 0.053
Nguồn: Đầu t trực tiếp nớc với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam -
Vũ Trờng Sơn- NXB Thống kê 1997
Mặc dù điều kiện số liệu không cho phép chúng ta ớc lợng mô hình này đối
với nền kinh tế Việt Nam nhng kết quả trên cũng cho ta thấy vai trò to lớn của
FDI đối với tăng trởng và phát triển kinh tế. Theo kết quả trên, khi tăng 1% FDI
sẽ làm tăng nhịp độ tăng trởng lên 0.113% và tỷ lệ tiết kiệm tăng 0.032%.
Ngoài ra FDI còn có tác động tích cực đến nền kinh tế nớc nhận đầu t ở
nhiều mặt khác. Ví dụ, Chính phủ nớc chủ nhà có thể sử dụng FDI nh là một

thuế, và năm 1995 là 11,2%
1
và con số này đang có xu hớng gia tăng.
2. Những mặt trái của FDI
Bên cạnh những tác động tích cực đến tăng trởng và phát triển kinh tế, các
nớc nhận đầu t có thể phải chịu các ảnh hởng xấu do những mặt trái của FDI
đem lại. Có thể kể ra một số điểm chính sau:
Chi phí của việc thu hút FDI
1
Nguồn: - MOFTEC_Tổng cục thuế Trung Quốc.

- 24 -
Để thu hút FDI, các nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà
đầu t nh: giảm thuế, miễn thuế trong thời gian khá dài cho phần lớn các dự án.
Hoặc việc trả tiền của họ cho việc thuê đất đai và một số dịch vụ của họ là rất
thấp so với các nhà đầu t trong nớc. Hay trong một số lĩnh vực có thể đợc nhà n-
ớc bảo hộ thuế quan. Và nh vậy, đôi khi lợi ích của nhà đầu t vợt lợi ích mà nớc
chủ nhà nhận đợc.
Mặc dù FDI bổ sung vốn đầu t cho nớc nhận đầu t nhng về lâu dài lại làm
giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu t nội địa. Bởi vì các chủ đầu t nớc ngoài thờng có u
thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý so với các doanh nghiệp trong nớc
nên họ thờng tăng tỷ trọng vốn đầu t dới hình thức đầu t mới hoặc tái đầu t vào
các ngành có tính cạnh tranh cao và dẫn tới vị trí độc quyền. Điều này làm phá
sản hàng loạt các doanh nghiệp địa phơng, dẫn đến sự phụ thuộc ngày càng chặt
chẽ của các chủ đầu t trong nớc vào các công ty nớc ngoài.
Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
Trong thời gian lâu dài FDI lại làm tăng sự thâm hụt cán cân thanh toán
quốc tế của các nớc đang phát triển vì lợng ngoại tệ chuyển về nớc dới dạng lợi
nhuận, lãi suất, giá công nghệ nhập khẩu và chi phí quản lý lớn hơn số tiền mà họ
chuyển vào trong thời gian đầu dới hình thức vốn đầu t. Có thể phân tích ảnh h-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status