MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ
ĐÃI NGỘ 7
I. KHÁI NIỆM BẢN CHẤT TIỀN LƯƠNG 7
1. Khái niệm 7
2. Bản chất của tiền lương 7
3. Vai trò của tiền lương 9
II. CÁC KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐÃI NGỘ 10
1. Bảo hiểm xã hội 10
2. Bảo hiểm y tế 11
3. Kinh phí công đoàn 11
4. Các đãi ngộ khác 12
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG
BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ CỦA CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ
VÀ CÔNG NGHIỆP 12
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 13
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13
2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty 13
3. Cơ cấu tổ chức của công ty 14
3. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 17
II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ
TRONG CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP 18
1. Quy định tính trả lương của Công ty 18
1.1. Quy trình quản lý và phân phối tiền lương, thu nhập 18
2. Phương pháp xác định và phân phối tiền lương 21
2.1 Phương pháp xác định quỹ tiền lương: 21
2.2 Phương thức phân phối tiền lương: 21
3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
4. Trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tại Công
ty 27
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ xã hội nào đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường thì việc sản
xuất ra của cải vật chất cũng như việc tạo ra lợi nhuận bao giờ cũng được ưu tiên số
một. Để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được trôi chảy thì yếu tố
không thể tách rời là lao động con người, ngay cả khi xã hội có phát triển tân tiến đến
đâu thì yếu tố con người vẫn luôn được xem trọng hàng đầu. Các Doanh nghiệp muốn
có được nhiều lợi nhuận hơn thì buộc các doanh nghiệp đó phải tiết kiệm được chi phí,
trong đó chi phí về lương bổng và đãi ngộ cho nhân viên là một khoản phí đáng kể, vậy
làm thế nào để quản lý khoản chi phí này một cách hiệu quả là một vấn đề hết sức quan
trong.
Hiện nay việc quản lý việc trả công lao động đã khẳng định được vai trò thực
sự của nó trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu xuất cao, cũng như tác động một
cách tích cực tới đạo đức lao động của mọi người lao động, nhằm thúc đẩy hoạt đông
sản xuất cũng như mở rộng doanh nghiệp.
Ngoài ra tiền lương cũng là vấn đề rất được nhà nước và xã hội quan tâm bởi
nó liên quan đến vấn đề an sinh xã hội, mức sống trung bình của ngưới dân trong xã hội
… Ngoài lương ra còn các khoản đãi ngộ khác như là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
chi phí công đoàn đây cũng là những khoản phí rất có ý nghĩa với cả người lao động
Người lao động thì luôn muốn tiền công cao, trong khi các doanh nghiệp muốn
giảm chi phí. Do đó để dung hoà được mối quan hệ này thì vấn đề lương bổng và đãi
ngộ là một phần không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu
tư Mỏ và Công nghiệp là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản lý lương bổng và đã ngộ một cáh hợp lý, đạt được mục tiêu cơ
bản là tồn tại và phát triển.
Nhận thức được vấn để trên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của Giảng viên Cô
Đặng Thị Lan và cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính và tổ chức của CTCP Tư
vấn và Đầu tư Mỏ và Công nghiệ- TKV, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề
“ Vấn đề lương bổng và đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công
nghiệp: Hiện trạng và giải pháp hoàn thiện .”
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty, em xin trân thành cảm
ơn sự giúp đỡ tận tình của nhân viên trong phòng Kế toán - Tài chính của Công ty đặc
5
biệt là anh Lê Đức Tuấn phó phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ. Em cũng xin chân
thành cảm ơn ThS, GVC Đặng Thị Lan, chủ nhiệm Bộ Môn Quản trị Nguồn Nhân lực,
Khoa quản trị kinh doanh, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài thực tập
tốt nghiệp này. Trong thời gian ngắn tìm hiểu thực tế và học tập nên em khó tránh khỏi
những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để em có thể
hoàn thiện hơn nữa bài tập của mình.
Hà Nội ngày 30-4-2009
Sinh viên
Trịnh thị Luyến
Lớp A2 – QTKD - K44
6
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ
I. KHÁI NIỆM BẢN CHẤT TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên
theo một đơn vị thời gian ( tuần, tháng, năm). Tiền lương thường được trả cho các cán
bộ quẩn lý và nhân viên chuyên môn, kỹ thuật [1,tr.181]
Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động, là giá cả của
hàng hoá sức lao động. Cần chú ý rằng, trong xã hội tư bản, tiền công không phải là giá
cả của lao động. Cái mà nhà tư bản mua của công nhân không phải là lao động mà là
sức lao động. Do đó, tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là
giá trị hay giá cả của hàng hoá sức lao động.
Tiền công và tiền lương là hai khái niệm thường đươc sử dụng trong việc tính
toán để trà lương cho người lao động, Tiền công là một phạm trù rộng hơn tiền lương.
Trong thực tế tiền công thường dung để chỉ việc trả công cho ngươi lao động nói chung
còn tiền lương để chỉ việc trả công cho những người lao động một cách cố định và
thường xuyên.
Bảng1: Thang lương 7 bậc
Chỉ tiêu Bậc lương
1 2 3 4 5 6 7
Hệ số lương 1,00 1,65 1,375 1,58 1,841 2,144 2,50
Hệ sồ tăng
tuyệt đối
_ 0,165 0,192 0,223 0,261 0,303 0,356
Hệ số tăng tương đối _ 16,5 16,48 16,43 16,51 16,55 16,60
[Nguồn : tr.212, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân]
Mức lương tối thiểu
Theo Nghị định 33/2009/NĐ-CP, Ngày 6/4 Chính phủ đã ban hành quy định
mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 1/5/2009 là 650.000 đồng/ tháng. [9]
Mức điều chỉnh tăng thêm 5% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ
cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
8
3. Vai trò của tiền lương
Nguồn gốc của tiền lương là do lao động. Tiền lương (hay tiền công) là số tiền
thù lao lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà
họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Do vậy tiền lương có 5 vai trò:
* Tái sản xuất sức lao động: Với chức năng này tiền lương đảm bảo duy trì
năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả. Ngoài ra tiền lương còn
giúp người lao động nâng cao tay nghề coi như tái sản xuất sức lao động theo chiều
sâu.
* Đòn bẩy kinh tế: Tiền lương là động lực thúc đẩy sự hăng say lao động của
người lao động. Đây là mục tiêu của người công nhân nâng cao chất lượng tay nghề,
năng xuất lao động và hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển theo. Để chức năng này
thực hiện tốt đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Tiền lương
được trả căn cứ vào kết qủa lao động.
II. CÁC KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐÃI NGỘ
1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự tổ chức bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần
thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị
giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua
việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho
người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội” [10]
* Quỹ BHXH :
- Quỹ bảo hiểm xã hội là khoản tiền được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên của đơn vị đem phân phối lại cho công
nhân viên nhằm giúp đỡ họ về vật chất cũng như tinh thần trong trường hợp hiểm
nghèo như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động …
* Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo
hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. [5]
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở
tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được
10
tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này
không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên
cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch,
được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp
thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Bảo hiểm y tế
Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp còn xây
dựng chế độ tiền thưởng cho tập thể cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) trong sản xuất kinh
doanh, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát
minh sáng kiến (lấy từ quỹ tiền lương).
4. Các đãi ngộ khác
Ngoài những khoản đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp nhằm kích thích người
lao động thực hiện tốt hơn mức tiêu chuẩn thì còn có những khoản đãi ngộ phi tài chính
khác nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật chất và các giá trị khác về tinh thần.
Đãi ngộ phi tài chính gồm hai yếu tố thuộc nội dung công việc và môi trường
làm việc.
Nội dung công việc gồm : Sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn kinh nghiệm
và công việc đang thực hiện, công việc luôn mới mẻ hay luôn lặp lại tạo cảm giác nhàm
chán, mức độ hấp dẫn hay thách thức của công việc, cơ hội đề bạt thăng tiến.
Môi trường làm việc: nơi làm viêc vệ sinh, an toàn, thoải mái luôn tạo cảm giác
yên tâm làm việc. Ngoài ra có các chính sách linh hoạt hợp lý và công bằng giữa các
đồng nghiệp, thái độ của nhà quản lý đối với người lao động [2]
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ CỦA
CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP
12
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV
Tên giao dịch quốc tế: VINACOAL INVESTMENT CONSULTING JOINT
STOCK COMPANY, viết tắt là : VICC.,JSC.
Địa chỉ: Số 565 đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số: 0103011515 do Sở Kế hoạch đầu tư
Hà Nội cấp.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV là một doanh
nghiệp Cổ phần có 50% vốn nhà nước. Năm 2005 tổng số vốn doanh nghiệp hiện có là
1.980.000.000 ngàn đồng trong đó nhà nước cấp 1.448.000.000 ngàn đồng, số còn lại
là vốn doanh nghiệp tự bổ sung. Kinh doanh vật tư thiết bị ngành khai khoáng và các
ngành công nghiệp khác theo giấy phép đăng ký doanh số 0103011515, cấp ngày
28/03/2006.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu chứ năng [xem hình 1]
Các phòng quản lý:
Phòng Kỹ thuật:
Phòng Kế hoạch
Văn Phòng
Phòng Tổ chức lao động
Phòng Thương mại và hợp tác quốc tế
Phòng Tài chính
Kế toán
Các phòng trực tiếp làm tư vấn thiết kế
Phòng Hầm lò
Phòng Lộ thiên
Phòng Cơ tuyển
Phòng mặt bằng
Phòng Xây dựng
Phòng Địa chất - Môi trường.
Phòng Kinh tế Mỏ
Lãnh đạo công ty
- Chủ tịch hội đồng quản trị
14
- Ban kiểm soát:
- Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty
Để hiểu một cách tổng quát nhất về quy mô hoạt động của công ty, phân chia
các phòng ban theo hoạt động chức năng dưới đây là sơ đồ tổng quát về quy mô của
CHẤT
MÔI
TRƯỜ
NG
PHÒNG
TIN
HỌC
XÍ NGHIỆP THIẾT KẾ THAN HÒN
GAI
XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ
XÂY DỰNG
ĐỘI KHẢO SÁT
PHÒNG
CHUYỂ
N GIAO
CÔNG
NGHỆ
BAN ĐẠI DIỆN THIẾT KẾ VÀ
GIÁM SÁT
BAN
GIÁM ĐỐC
BAN
KIỂM SOÁT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
TỔ
CHỨC
Số lao động 330 376 378
Lương bình quân(tháng) 5,98 6,44 9,71 0,46 7,7 3,27 50,7
( Nguồn: Báo cáo tài chính-Phòng tài chính kế toán )
17
II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ TRONG CTCP TƯ
VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP
1. Quy định tính trả lương của Công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán cho người lao động, mục
đích của việc áp dụng hình thức này là trả tiền lương theo đúng năng lực làm việc của mỗi
người nhằm kích thích tăng năng suất và hiệu quả của người lao động.
1.1. Quy trình quản lý và phân phối tiền lương, thu nhập
* Quy trình quản lý tiền lương
Lương công trình, công việc: Sau khi HĐKT (hội đồng kế toán) đã
ký kết phòng Kế hoạch, cùng phòng kỹ thuật xác định tổng quỹ lương công trình công việc,
lương khoán cho CNĐA (chủ nhiệm đề án), CNĐT (chủ nhiệm đề tài) rồi chuyển cho phòng
lao động tiền lương thảo quyết định khoán lương sau đó chuyển cho Giám đốc ký quyết định
trong đó phải ghi rõ kinh phí, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm thực hiện, cơ chế thưởng phạt
theo tiến độ và chất lượng… Sau đó các CNĐA, CNĐT cùng phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Lao
động tiền lương và các phòng sản xuất tham gia công trình thoả thuận tỉ lệ chia lương. Hàng
tháng, các CNĐA, CNĐT dự kiến tiền lương để đưa vào kế hoạch giao cùng khối lượng công
việc, cuối tháng nghiệm thu sản phẩm, phân chia tiền lương công trình cho các phòng sản xuất
theo sản lượng thực hiện trong tháng. Tổng hợp và làm quyết toán lương công trình với phòng
lao động tiền lương sau khi công trình kết thúc để phòng lao động tiền lương quản lý, theo dõi
việc chi trả lương cho các công trình theo nguyên tắc.
+ Tạm ứng lương hàng tháng theo sản lượng thực hiện. Mức tạm ứng lương cho một
công trình không vượt qúa 80% giá trị trong quyết định tạm khoán lương khi công trình hoàn
thành sản phẩm.
+ Sau khi thiết kế được duyệt, HĐKT được nghiệm thu thanh lý với khách hàng quỹ
lương công trình sẽ được xác định lại theo giá trị nghiệm thu và quyết toán quỹ lương công
đang làm việc là 378 người [xem bảng 3]
19
Bảng 3 : Bảng cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp [6]
Bộ phận
2006 2007 2008
Số người % Số người % Số người %
Tổng số lao động 330 100 376 100 378 100
Lao động trực tiếp % 248 75,23 293 77,89 295 78,0
Lao động gián tiếp % 82 24,77 83 22,11 83 22,0
[ số liệu phòng kế toán của Công ty]
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy công ty rất chú trọng bố trí lao động hợp
lý theo kế hoạch đề ra. Tỷ lệ lao động gián tiếp cho đến nay có xu hướng giảm rõ rệt do yêu
cầu của cơ chế thị trường cần phải gọn nhẹ. Nhưng phải đảm bảo có hiệu quả.
Lao dộng của công ty được phân bổ ở bốn lĩnh vực là :
Lao động tư vấn thiết kế (Ltvtk)
Lao động dịch vụ chuyển giao công nghệ (Ldvcgcn)
Lao động dịch vụ thương mại (Ldvtm)
Lao động dịch vụ xây dựng (Ldvxd)
Bảng 4 : Tình hình thực hiện số lao động [6]
Năm 2006 2007 2008
Chỉ tiêu Người % Người % Người %
∑
Lđ
330 100 376 100 378 100
L
tvtk
178 54 195 51,9 196 51,8
L
dvcgcn
52 15,7 64 17 65 17,2
: Tổng quỹ lương của công trình
G
tự làm
: Giá trị tự làm của công trình
G
tự làm
= G
HĐKT
– G
B’
± (G
HĐKT
x K
điều tiết
)
G
HĐKT
: Giá trị trước thuế theo hợp đồng của phần thực hiện công trình, công việc.
G
B’
: Giá trị thuê ngoài của công trình công việc
K
điều tiết
: Hệ số điều tiết phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình công việc.
2.2 Phương thức phân phối tiền lương:
- Đối với các công trình khoán quỹ lương: Trên cơ sở tổng quỹ lương công trình đã
được xác định công ty trích lập các quỹ như sau:
21
+ Trích lập quỹ hỗ trợ: 1% tổng quỹ lương
+ Trích để chi lễ tết: 6 % tổng quỹ lương
thanh toán khác.
Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho công nhân viên trong
kỳ.
Dư nợ: (nếu có) Số tiền trả thừa cho công nhân viên
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên.
b) Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác TK này dùng để phản ánh các khoản phải
trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí
công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản cho vay, cho mượn tạm
thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản BHXH phải trả công nhân viên
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có:
Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào
lương công nhân viên.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù.
23
- Các khoản phải trả khác.
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 111: 324200
- Thu tiền điện thoại của CBCNV
Nợ TK 334 2170000
Có TK 138: 2170000
+ Thu tiền điện của CBCNV
Nợ TK 334 15352800
Có TK 138: 15352800
+ Thu tiền vay nợ
Nợ TK 334 3100000
Có TK 138: 3100000
+ Thu tiền tạm ứng của CBCNV
Nợ TK 334 1200000
Có TK 141: 1200000
Thu 5% BHXH
Nợ TK 334: 5079795
Có TK 338.3: 5079795
+ Thu 1% BHYT
Nợ TK 334 992460
Có TK 338.4 992460
+ Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622.8 225893044
Có TK 334: 225893044
+ Chi phí nhân viên quản lý
Nợ TK 642 53148116
Có TK 334: 53148116
* Quy trình ghi sổ:
Thông qua quy trình ghi sổ kế toán của Công ty theo hình thức Nhật Ký chứng từ ta có
thể hiểu được quy trình mà kế toán của công ty thực hiện các bước khi tính toán và thanh toán
25