Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
Theo C.Mac va F.Anghen: Không thể cải biến kinh tế xã hội nếu thiếu vai trò
kinh tế của Nhà nớc, loài ngời đã và đang còn sống lâu dài trong nền kinh tế
thị trờng,bên cạnh mặt tích cực là chủ yếu, nền kinh tế thị trờng không thể
tránh khỏi mặt tiêu cực. Phát huy mặt tích cực, chủ động hạn chế mặt tiêu cực
của kinh tế thị trờng thông qua vai trò của đầu t trong việc thúc đẩy kinh tế là
một tất yếu khách quan.
I. sự cần thiết khách quan vai trò của đầu t trong
việc thúc đẩy kinh tế
1.Nhà nớc là gì ?
Trong tiến trình lịch sử phát triển, sự ra đời của Nhà nớc chậm hơn sự ra đời
của xã hội vì Nhà nớc chỉ đợc tạo ra từ xã hội có một trình độ phát triển nhất
định
Nhà nớc không phải là cái bẩm sinh vốn có mà nó xuất hiện gắn liền với sự
xuất hiện chế độ t hữu về T liệu sản xuất, sản xuất hàng hoá, giai cấp và đấu
tranh giai cấp. Nhà nớc là kiểu tổ chức xã hội của xã hội có giai cấp. Nó là một
bộ máy, một hệ thống tổ chức chặt chẽ, tác động vào mọi mặt của đời sống xã
hội, do giai cấp thống trị lập ra nhằm hợp pháp hoá và củng cố sự áp bức của
chúng đối với quần chúng lao động. Do vậy bản chất Nhà nớc theo nguyên
nghiã của nó là nền chuyên chính để thực hiện sự thống trị của một giai cấp, là
bộ máy áp bức của giai cấp thống trị đối với xã hội. Nhà nớc chỉ là một phạm trù
lịch sử, nó không đồng nghĩa với xã hội, nó chỉ tồn tại trong một giai đoạn lịch
sử nhất định và sẽ tự tiêu vong khi các cơ sở ra đời và tồn tại của nó không còn
nữa. Bất kì một Nhà nớc nào cũng có chức năng kinh tế, mà theo Mac thì chức
1
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
năng của nhà nớc nh vai trò bà đỡ cho xã hội cũ thai nghén xã hội mới. ở các
thời kì khác nhau, các chế độ xã hội khác nhau, do tính chất Nhà nớc khác nhau
nên vai trò và chức năng kinh tế của Nhà nớc có biểu hiện khác nhau.
hiện tợng
Mac và Anghen với t cách vừa là nhà khoa học vừa là nhà hoạt động thực
tiễn, hai ông cha thể đề cập nhiều vai trò và chức năng kinh tế của Nhà nớc cho
xã hội tơng lai khi thực tiễn cha đến, bằng sự phân tích logic hai ông chỉ phác
hoạ chức năng kinh tế của Nhà nớc chủ yếu là biến các t liệu sản xuất thành sở
hữu Nhà nớc, chỉ đến sau này Lênin với t cách là ngời lãnh đạo trực tiếp công
cuộc xây dựng xã hội mới thì vai trò và chức năng của Nhà nớc mới đợc nói tới
nhiều hơn. Ông cho rằng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa đợc xây dựng trên công
hữu xã hội về t liệu sản xuất với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể. Sở hữu
toàn dân về t liệu sản xuất là hình thức sở hữu chung của toàn thể nhân dân lao
động, mọi ngời cùng chiếm hữu t liệu sản xuất. Ngời chủ cao nhất là Nhà nớc xã
hội chủ nghĩa, sản xuất đợc tiến hành theo kế hoạch tập trung thống nhất của
Nhà nớc. Còn hình thức sở hữu tập thể do tập thể ngời lao động góp vốn, t liệu
sản xuất để xây dựng nên, sản xuất đợc tiến hành theo kế hoạch của tập thể có
sự hớng dẫn của Nhà nớc. Nhà nớc xã hội chủ nghĩa có vai trò kinh tế đặc biệt,
nó không còn là bộ máy ăn bám đứng trên quá trình sản xuất nữa mà phải
chuyển sang tổ chức, thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế quốc dân. Chức
năng này gắn liền với quá trình kế hoạch hoá tập trung thống nhất, quản lý sản
xuất và phân phối sản phẩm, kiểm tra chặt chẽ mức độ lao động và tiêu dùng.
3
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
Thực tế lịch sử đã cho thấy cùng với sự tiến hoá của các chế độ xã hội, vai
trò kinh tế của Nhà nớc cũng có những biến đổi hết sức lớn lao, thể hiện rõ trong
các lý thuyết kinh tế điển hình qua các thời kì
- Trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến: vai trò kinh tế của Nhà nớc
chủ yếu chỉ dừng lại ở việc bảo vệ sở hữu về nô lệ và phong kiến về T liệu sản
xuất. Nhà nớc trực tiếp dùng quyền lực của mình can thiệp vào việc phân phối
của cải đợc sản xuất ra bởi nô lệ. Còn Nhà nớc phong kiến không chỉ can thiệp
vào việc phân phối mà còn tập hợp nhân dân xây dựng kết cấu hạ tầng cho sản
học t sản cổ điển ngời Anh-Ađam Smith-ông đã da ra lý thuyết Bàn tay vô
hình, Con ngời kinh tế, Nhà nớc không can thiệp vào tổ chức nền kinh tế
hàng hoá". Ông cho rằng hoạt động của nền kinh tế là do các quy luật khách
quan tự phát chi phối, sự vận động của thị trờng là do quan hệ cung cầu cùng với
những biến động tự phát của giá cả hàng hoá trên thị trờng quyết định. Quan hệ
giữa ngời với ngời là quan hệ về lợi ích kinh tế. Mỗi ngời hoạt động chỉ nhằm
lợi ích cho bản thân, song do bàn tay vô hình chi phối buộc con ngời phục
tùng lợi ích chung của xã hội, điều này nằm ngoài ý định của từng nhà kinh
doanh. Mặc dù đề cao bàn tay vô hình song ông cũng cho rằng đôi khi Nhà n-
ớc có nhiệm vụ kinh tế nhất định, đó là khi các nhiệm vụ kinh tế đặt ra vợt quá
khả năng của các doanh nghiệp. Mặt khác các nhà kinh tế cũng thấy đợc rằng
nền kinh tế phát triển càng cao, xã hội hoá sản xuất ngày càng mở rộng, thị tr-
ờng ngày càng phát triển thì càng cần có sự quản lý của Nhà nớc đối với nền
kinh tế, song t tởng của họ vẫn dừng lại ở sức mạnh thị trờng, ở sự tác động tự
phát của các quy luật kinh tế thị trờng làm cho nền kinh tế phát triển ổn định và
lành mạnh.
5
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
- Sang thời kì của đại t bản công nghiệp: Chủ nghĩa t bản phát triển nhanh
chóng nhờ các nguồn vốn tích luỹ to lớn nên ngời ta chủ yếu chỉ phê phán
những sự tiêu dùng xa xỉ làm giảm nguồn tích luỹ chứ cũng cha thấy rõ vai trò
cần thiết của Nhà nớc trong việc điều chỉnh các quá trình phát triển, khắc phục
các mất cân đối (Ví dụ Davit Ricardo).
+ Vào đầu những năm 1930 của thế kỉ nảy, khủng hoảng kinh tế diễn ra thờng
xuyên đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933 đã làm cho
bàn tay vô hình không thể đảm bảo những điều kiện ổn định cho nền kinh tế
thị trờng phát triển. Đồng thời ở giai đoạn này trình độ xã hội hoá sản xuất phát
triển khá cao làm cho các nhà kinh tế thấy rằng: cần có một lực lợng điều tiết
nền kinh tế từ một trung tâm-đó là Nhà nớc. Từ đó J.M.Keynes-nhà kinh tế học
sân bóng trong đó mỗi doanh nghiệp là một cầu thủ, Nhà nớc đóng vai trò là
trọng tài thiết kế luật chơi để điều khiển trận đấu sao cho nền kinh tế có thể
tránh đợc những tai hoạ nh khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát. Đặc trng cơ bản
của nền kinh tế là: Tôn trọng cạnh tranh, Nhà nớc can thiệp vào kinh tế phải
tổng hợp với thị trờng, Nhà nớc coi trọng chỉ tiêu xã hội, sử dụng nó để đánh giá
hoạt động của mỗi doanh nghiệp.
* ở Mĩ tiêu biểu có Trờng phái trọng tiền hiện đại, họ cũng ủng hộ t tởng
tự do kinh tế chống lại việc Nhà nớc can thiệp, họ cho rằng nền kinh tế t bản chủ
nghĩa thờng xuyên ở trạng thái cân bằng động, đó là hệ thống tự điều chỉnh,
hoạt động dựa vào các quy luật kinh tế vốn có.
* ở các nớc Bắc Âu đã có chủ trơng tăng cờng vai trò của Nhà nớc nhng chủ
yếu chỉ trong lĩnh vực xã hội, kiểu kinh tế thị trờng xã hội.
7
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
+ Rõ ràng cả 2 trờng phái Keynes và tự do mới đều vấp phải những sai lầm,
hoặc là hạ thấp đến mức bỏ qua cơ chế thị trờng hoặc là phủ nhận vai trò kinh tế
của Nhà nớc, nên vào thập niên 60,70 có sự xích lại gần nhau của 2 trờng phái
để hình thành nền kinh tế hỗn hợp, tức là họ đã phối hợp Bàn tay vô hình và
Bàn tay hữu hình để điều tiết nền kinh tế. Trong cuốn Kinh tế học của
Samuelson ông viết:Điều hành một nền kinh tế không có cả chính phủ lẫn thị
trờng thì cũng nh định vỗ tay bằng một bàn tay, theo ông Nhà nớc có vai trò
đảm bảo sự ổn định, công bằng và hiệu quả vì các nền kinh tế thực tế đôi khi
chịu thất bại của thị trờng gồm cạnh tranh không hoàn hảo (cao hơn nữa là độc
quyền), tác động bên ngoài( ngoại ứng), hàng hoá công cộng (nếu để t nhân làm
thì việc cung ứng thờng không đủ nên Chính phủ phải nhảy vào làm việc đó)
thuế (một dạng cỡng bức quan trọng của Nhà nớc để phục vụ những chi tiêu của
mình).
Nh vậy sự can thiệp của Chính phủ vào thị trờng để nâng cao hiệu quả không
phải chỉ đơn thuần là do ý thích, mà đã tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các t
- Thời kì các nớc xã hội chủ nghĩa: Sau Đại chiến Thế giới II, bên cạnh hệ
thống các nớc t bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển từ trớc, một hệ thống
mới các nớc xã hội chủ nghĩa ra đời và tồn tại song song trên khắp các châu lục
(trớc Đại chiến Thế giới II chỉ tồn tại duy nhất một Nhà nớc xã hội chủ nghĩa là
Liên Xô). Do quan điểm chính trị, t tởng và nhiều điều kiện khác, tất cả các nớc
xã hội chủ nghĩa đều áp dụng chế độ kế hoạch hoá tập trung để quản lý nền kinh
tế. Đặc trng nổi bật nhất của chế độ này là việc Nhà nớc đợc đặt vào trung tâm
của mọi quan hệ kinh tế. Thông qua công cụ kế hoạch đợc chi tiết hoá đến cao
độ, mọi vấn đề của nền kinh tế từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng... đều do
các cơ quan Nhà nớc đảm trách. Điều này là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự
9
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
tụt hậu của hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa so với hệ thống các nớc t bản phát
triển. Những cải tổ nhng không triệt để sau đó vì thế đã dẫn tới sự sụp đổ không
tránh khỏi của Liên Xô và một loạt các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu vào
cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90.
Nh vậy về nguyên tắc Nhà nớc cần phải can thiệp vào thị trờng nhng không
có mô hình nào chung có thể áp dụng cho toàn thế giới. Căn cứ vào điều kiện cụ
thể của từng nớc mà phải tìm ra cho mình một vị trí tiếp cận với nền kinh tế, một
cách thức riêng để can thiệp vào thị trờng, định hớng nền kinh tế đến các mục
tiêu mong muốn trên cơ sở tôn trọng các quy luật khách quan của thị trờng.
3. Tính tất yếu khách quan của việc xuất hiện vai trò kinh tế của Nhà nớc
Trên thực tế, không có nền kinh tế nào thế giới lí tởng của bàn tay vô hình.
Mỗi nền kinh tế đều có những khuyết tật. Vì lí do đó nên ở bất cứ nơi nào trên
thế giới, không có chính phủ nào dù bảo thủ đến đâu lại không nhúng tay vào
nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trờng, lực lợng sản xuất ngày càng phát triển
và theo đó quan hệ sản xuất mới đợc thiết lập cho phù họp với tính chất và trình
độ phát triển của lực lợng sản xuất. Vì vậy Nhà nớc cần phải nắm vai trò chủ
đạo trongviệc đa ra giải pháp để phát triển lực lợng sản xuất. Trong thời kì quá
phù hợp với đặc điểm tình hình đất nớc trong những năm chiến tranh. Có thể nói
cơ chế quản lí này đã hoàn thành sứ mạng lịch sử của mình.
c)Nhợc điểm
- Quản lí kinh tế bằng các mệnh lệnh hành chính là chủ yếu, điều đó thể hiện ở
sự chi tiết hóa quá đáng các nhiệm vụ do Trung ơng giao bằng một hệ thống chỉ
tiêu pháp lệnh từ trên giao xuống, qua đó làm suy yếu, triệt tiêu động lực kinh
11
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
tế thậm chí gây ra tác động nh khuyến khích sự ỷ lại, dựa dẫm, lời biếng gây
thiệt hại cho những ngời tích cực, tạo môi trờng cho lãng phí, gây thất thoát cho
tài sản quốc gia .
- Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp quá sâu vào hoạt động của các đơn
vị kinh tế cơ sở, nhng lại không chịu trách nhiệm về những quyết định của mình.
- Coi thờng các quan hệ hàng hoá- tiền tệ và hiệu quả quản lí kinh tế, quản lí
nền kinh tế và kế hoạch hoá bằng chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm, quan
hệ hiện vật là chủ yếu, do đó hạch toán chỉ là hình thức. Chế độ bao cấp đợc thể
hiện dới các hình thức: bao cấp quá giá, chế độ cung cấp và cấp phát vốn của
ngân sách mà không ràng buộc vật chất đối với ngời đợc cấp phát vốn.
- Từ những đặc điểm trên tất yếu dẫn đến một bộ máy quản lý cồng kềnh, có
nhiều cấp trung gian và kém năng động, từ đó sinh ra một đội ngũ cán bộ quản
lý kém năng lực quản lí, không theo nghiệp vụ kinh doanh, nhng phong cách thì
quan liêu cửa quyền.
Những quan niệm ấu trĩ trên đây về xây dựng và phát triển kinh tế là biểu
hiện sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan, mà đặc biệt là
quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất.
Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp đã tích cóp những xu hớng
tiêu cực, làm nảy sinh sự trì trệ, hình thành cơ chế kìm hãm sự phát triển kinh tế
xã hội. Vấn đề đặt ra là phải đổi mới sâu sắc cơ chế đó theo hớng căn bản của sự
hoạt động nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ... và lợi
nhuận là động lực cơ bản của sự vận động của nó. Các quy luật đó thể hiện sự
13
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
tác động của mình thông qua các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực trao đổi- thị
trờng, thông qua sự vận động của giá cả. Nhờ sự vận động của hệ thống giá cả
thị trờng mà diễn ra sự thích ứng tự phát khối lợng và cơ cấu của sản xuất với
khối lợng và cơ cấu của nhu cầu của xã hội, tức là các quy luật điều tiết nền sản
xuất xã hội. Một nền kinh tế mà trong đó những vấn đề cơ bản của nó do thị tr-
ờng quyết định đợc xem là nền kinh tế thị trờng.
Nh vậy, cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá, là bộ
máy kinh tế điều tiết toàn bộ sự vận động của kinh tế thị trờng, quá trình sản
xuất và lu thông hàng hoá dới sự tác động khách quan của các quy luật kinh tế
vốn có của nó (đặc biệt là quy luật giá trị- quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất
và lu thông hàng hoá) cơ chế đó quyết định những vấn đề cơ bản của nền kinh
tế: sản xuất cái gì? nh thế nào? cho ai?
- Vai trò của kinh tế thị trờng?Kinh tế thị trờng giúp nhân loại giải quyết 3 vấn
đề cơ bản trong nền kinh tế một cách có hiệu quả
+Sản xuất cái gì? Không phải do thợng đế, một tổ chức mệnh lệnh và cũng
không phải do ngời sản xuất quyết định, mà do ngời tiêu dùng thông qua việc bỏ
đồng tiền để lựa chọn: Họ thích hàng hoá này chứ không phải hàng hoá kia, họ
cần số lợng này chứ không phải số lợng khác, chấp nhận mức giá này chứ không
phải mức giá khác. Thông qua việc bỏ phiếu bằng đồng tiền để chọn cho mình
những thứ hàng hoá hợp sở thích, thị hiếu, nhu cầu, về chủng loại, số lợng, mẫu
mã. ở đây tính dân chủ tự do thực sự đợc thể hiện rõ nét.
+Sản xuất nh thế nào? Vấn đề này đợc giải quyết thông qua cạnh trạnh và chủ
yếu là do cạnh tranh quyết định. Muốn đứng vững và chiến thắng trong cạnh
tranh, ngời sản xuất phải lựa chọn kĩ thuật và công nghệ tối u. Cạnh tranh giữa
các xí nghiệp trong ngành hình thành nên lợi nhuận siêu ngạch cho ngời sản
tế thị trờng tồn tại một nguyên tắc ai đa ra thị trờng một loại hàng hoá mới và
sớm nhất sẽ thu đợc lợi nhiều nhất.
* Ba là trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá rất phong phú và đa dạng, do vậy
tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoả mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu vật
chất, văn hoá và sự phát triển toàn diện của mọi thành viên xã hội. Những việc
này nếu để Nhà nớc tự làm thì sẽ phải thực hiện một khối lợng công việc khổng
lổ, có khi còn không thực hiện đợc và đòi hỏi chi phí cao trong việc ra các quyết
định.
+Nhợc diểm: Bên cạnh những u điểm kể trên, kinh tế thị trờng còn có hàng loạt
các khuyết tật, trớc hết là sự phát triển không ổn định của nền kinh tế, điều đó
xuất phát từ tính tự phát của cơ chế kinh tế thị trờng. Những cân đối lớn trong
nền kinh tế đợc xác lập thông qua hàng loạt những dao động. Do đó cứ sau một
thời kì phồn thịnh lại đến thời kì trì trệ, suy thoái, khủng hoảng, thất nghiệp, lạm
phát...là những hiện tợng gắn liền với kinh tế thị trờng. Những hiện tợng kể trên
ảnh hởng tiêu cực tới các mặt đời sống kinh tế xã hội.
* Thứ hai, đó là sự xuất hiện độc quyền trong nền kinh tế. Độc quyền vi phạm
các điều kiện hiệu quả Pareto, điều đó làm tổn hại tới lợi ích của ngời tiêu dùng
và của xã hội.
* Thứ ba, các ngoại ứng. Ngoại ứng tồn tại khi việc sản xuất hoặc tiêu dùng một
mặt hàng trực tiếp làm ảnh hởng tới các doanh nghiệp hoặc ngời tiêu dùng
không can dự đến việc mua hoặc bán hàng hóa đó, nhng không đợc phản ánh
đầy đủ trong giá cả thị trờng. Ngoại ứng dù tích cực hay tiêu cực khi không đợc
phản ánh trong giá cả thị trờng sẽ làm cho mức sản lợng không phải là tối u và
do đó làm thiệt hại tới lợi ích xã hội.
16
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
* Thứ t, hàng hoá công cộng. Đây là hàng hoá mà sự tiêu dùng của một ngời
không ảnh hởng đến sự tiêu dùng của ngởi khác nh: đờng cao tốc, quốc phòng,
an ninh...hàng hoá công cộng hết sức cần thiết nhng các cá nhân, hộ gia đình,
Cùng với tiến trình phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng
đi lên phát triển một nền kinh tế thị trờng nhng mang bản săc riêng của Việt
Nam-nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa- đó là nền kinh tế vận động theo cơ chế hỗn hợp và đợc định hớng bởi lý
tởng của chủ nghĩa xã hội. Đây là vấn đề hết sức mới mẻ và tất nhiên định nghĩa
này đòi hỏi phải loại trừ thành kiến"Thị trờng là
chủ nghĩa t bản","kế hoạch là chủ nghĩa xã hội" và các quan điểm cùng loại. Để
hiểu rõ về
nền kinh tế thị trờng của Việt Nam ta cần làm rõ một số vấn đề sau:
*Thực trạng của nền kinh tế Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa?
Khi chuyển sang kinh tế thị trờng chúng ta đứng trớc một thực trạng là đất n-
ớc đã và đang từng bớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một xã hội vốn là thuộc
địa nửa phong kiến với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất xã hội còn rất
thấp. Đất nớc lại trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng
nề. Những tàn d thực dân, phong kiến còn nhiều, lại chịu ảnh hởng nặng nề của
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
- Kinh tế hàng hoá còn kém phát triển, nền kinh tế còn mang nặng tính chất tự
cấp tự túc:
+ Trình độ cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất còn thấp kém
18
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
+ Hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ xã hội cha đủ để phát
triển kinh tế thị trờng ở trong nớc và cha đủ khả năng để mở rộng giao lu với thị
trờng quốc tế.
+ Cơ cấu kinh tế còn mất cân đối và kém hiệu quả, còn mang nặng đặc trng của
một cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Hiện tợng độc canh cây lúa vẫn còn tồn tại,
ngành nghề cha phát triển. Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng cho đến nay tuy cơ
cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế đã có nhiều thay đổi nhng vẫn cha thành
còn cha phát triển...cho nên năng suất lao động xã hội và thu nhập bình quân
tính theo đầu ngời ở
nớc ta tất yếu vẫn còn rất thấp. Tình hình này đợc phản ánh qua các số liệu sau
Theo giá hiện hành( tỷ
đồng)
1988 1989 1990 1991 1992
GNP 13,266 2,308 38,167 69,959 101,87
Tổng đầu t (I) 1,906 2,817 4,796 - -
Tiêu dùng (C) 13,291 24,358 38,177 66,61 94,883
Tiết kiệm (S) -25 -50 -10 3,349 6,987
Qua số liệu trên đây ta thấy: do năng suất lao động còn thấp nên mức tiêu dùng
xã hội từ năm 1988 đến năm 1990 đều lớn hơn mức GDP hàng năm, do vậy
không có tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế trong nớc, tiết kiệm đều là số âm. Theo
số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới năm 1991 thì thu nhập quốc dân theo
đầu ngời của nớc ta so với các nớc đang phát triển ở Châu á thì vào loại thấp
nhất Việt Nam: 200USD/ngời, trong khi GDP/ngời năm 1990 của Trung Quốc là
370USD, Indonexia là 570USD, ấn Độ là 350USD, Philippin là 730USD, Thái
Lan là 1420USD, Malaixia là 2320USD, Nam Triều Tiên là 5400USD
20
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
- ảnh hởng của mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Do nhận thức chủ quan duy ý chí về nền kinh tế xã hội chủ nghĩa mà trong
nhiều thập kỉ qua ở nớc ta đã tồn tại mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp, thực tiễn hoạt động kinh tế đã chứng minh mô hình này
có nhiều nhợc điểm cũng nh những tác động tiêu cực của nó đến nền kinh tế nớc
ta, nó gần nh đối lập với nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trờng.
*Thực chất của quá trình chuyển nền kinh tế Việt Nam sang kinh tế thị trờng
có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Lịch sử đã chứng minh rằng không thể chuyển nền sản xuất nhỏ lên sản xuất
gia nào cũng phải coi trọng. Trong điều kiện nớc ta, bài học về sự kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự do tr-
ớc đây một lần nữa lại sống động trong công cuộc phát triển đất nớc với bối
cảnh và điều kiện mới. Trong quan hệ kinh tế quốc tế chúng ta đã có nhiều đổi
mới quan trọng, đã chuyển từ đơn phơng sang đa phơng, quan hệ với tất cả các
nớc không phân biệt chế độ chính trị, theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi và
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Trong những năm gần đây, thực
hiện quan điểm về kinh tế đối ngoại nói trên, hoạt động kinh tế quốc tế nớc ta đã
có những tiến bộ lớn. Xuất khẩu hàng hoá tăng nhanh với nhịp độ trên dớc 20%
hàng năm (1986-1992), bảo đảm nhập khẩu các loại vật t và công nghệ chủ yếu,
cải thiện dần cán cân thanh toán quốc tế. Chúng ta đã nhanh chóng điều chỉnh
và khắc phục đợc những hẫng hụt về nguồn vốn và thị trờng từ các nớc SNG và
Đông Âu. Hàng hoá của nớc ta tìm đợc những thị trờng mới nh Đông Nam á,
Tây Âu. Nguồn vốn đầu t vào Việt Nam cũng tăng nhanh.
*Các giai đoạn và các biện pháp hình thành cơ chế quản lí mới
22
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
Quắ trình hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của Nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta là một quá trình phức tạp, có nhiều
khó khăn, không nên quan niệm đơn giản và nóng vội, cần phải tuân thủ những
tính quy luật của quá trình hình thành và phát triển kinh tế thị trờng, quá trình
đó trải qua những giai đoạn sau đây:
-Giai đoạn quá độ chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự
quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Về mặt lịch sử giai đoạn này bắt đầu từ năm 1979 với mốc lịch sử quan trọng
là Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ VI (khoá IV) tháng 9
năm 1979. Về mặt logic, giai đoạn này bắt đầu từ việc hình thành và củng cố
những đơn vị sản xuất hàng hoá theo đúng nghĩa nhằm tạo ra những mối quan
hệ vừa tự chủ, vừa lệ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể sản xuất. Nội dung chủ
phát triển và mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ tạo tiền đề cho kinh tế hàng hoá
phát triển. Để thực hiện nội dung đó, chúng ta đã và đang thực hiện những giải
pháp chủ yếu sau:
+ Một là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nhng phải đảm bảo nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tăng trởng và phát
triển, bảo đảm sự ổn định của nền kinh tế quốc dân cũng nh về các mặt chính
trị- xã hội, bảo đảm sự công bằng xã hội và sự vững bền của môi trờng, bảo đảm
sự phát triển, tăng trởng đồng bộ và cân đối, tạo điều kiện thúc đẩy những ngành
mũi nhọn nhằm tạo ra sự tích luỹ nội bộ từ trong nền kinh tế.
24
Đề án Kinh Tế Chính Trị - Vai trò của đầu t trong việc thức đẩy
kinh tế
+ Hai là chủ động tạo điều kiện cần thiết để xây dựng đồng bộ các yếu tố của
thị trờng, phát huy những u thế và động lực của thị trờng, đồng thời hạn chế
những mặt tiêu cực của
cơ chế thị trờng.
+ Ba là, hoàn chỉnh và tăng cờng vận dụng các chính sách tài chính và tiền tệ
nhằm tạo nguồn vốn và tạo ra và thực hiện việc đầu t vốn theo mục tiêu phát
triển, phân phối, phân phối lại thu nhập quốc dân tạo ra sự ổn định về giá cả, về
tiền tệ và tỷ giá hối đoái, qua đó tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển sản
xuất hàng hoá phù hợp với cơ chế thị trờng
+ Bốn là đào tạo cán bộ quản lí kinh doanh theo yêu cầu của kinh tế thị trờng.
Chúng ta đã kết hợp giữa việc mở rộng quy mô đào tạo để nâng cao dân trí với
việc coi trọng chất lợng nhằm đào tạo nhân tài.Việc đào tạo cán bộ quản lí kinh
doanh không chỉ chú ý đáp ứng nhu cầu của khu vực kinh tế Nhà nớc mà còn
phải quan tâm tới khu vực ngoài quốc doanh cũng nh khu vực kinh tế nông thôn
và miền núi.
+ Năm là, tăng cờng vai trò quản lí của Nhà nớc để phát huy những u thế và
khắc phục những của khuyết tật của cơ chế thị trờng.
- Giai đoạn hình thành và phát triển cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà n-