Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Mục Lục
Lời giới thiệu........................................................................................................1
Chơng1. Lý Luận chung về Đầu t và Công bằng xã hội.................................2
I. Một số ván đề chung về đầu t.......................................................................2
1. Khái niệm.................................................................................................2
2. Vai trò của đầu t.......................................................................................2
II. Lý luận chung về đầu t và Công bằng xã hội..............................................4
1. Một số vấn đề về Công bằng xã hội........................................................4
2. Các thớc đo về Công bằng xã hội............................................................6
3. Sự cần thiết của hoạt động đầu t trong việc giảI quyết vấn đề Công
bằng xã hội. ...........................................................................................7
III. Một số nhân tố ảnh hởng tới đầu t và vấn đề Công bằng xã hội...............8
1. Tác động của tình hình kinh tế trong nớc................................................8
2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế..............................................10
3. Tác động của Nhà nớc...........................................................................12
4. Một số nhân tố khác. .............................................................................13
Chơng II. Thực trạng hoạt động đầu t cho Công bằng xã hội....................14
I. Thực trạng hoạt động đầu t nhằm giảm phân hoá giàu nghèo. ....................14
1. Đầu t cho các ngành kém phát triển, các vùng khó khăn...........................14
2. Đầu t cho xoá đói giảm nghèo....................................................................17
II. Thực trạng hoạt động đầu t cho phúc lợi xã hội.............................................21
1. Đầu t cho giáo dục .......................................................................................21
2. Đầu t cho y tế và tăng cờng năng lực y tế cho ngời nghèo...........................22
Chơng III. Các giải pháp phát huy vai trò của đầu t trong việc thực hiện
Công bằng xã hội. ............................................................................................24
I. Một số mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta trong việc thực hiện Công bằng xã
hội.....................................................................................................................24
II. Một số giải pháp khắc phục những khó khăn tồn tại trong hoạt động đầu t
cho Công bằng xã hội.......................................................................................24
1. Tăng cờng và đa dạng hoá nguồn vốn đầu t cho Công bằng xã hội.........24
ngn cỏch gia ngi giu v ngi nghốo. Do vậy việc cấp thiết hiện nay của
Đảng và Nhà nớc ta ngoài việc phát triển kinh tế là cần đẩy mạnh xoá đói giảm
nghèo, thực hiện Công bằng xã hội.
Đây là một vấn đề lớn và đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu đã xem xét
vấn đề này dới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi của đề tài chúng
tôi sẽ nghiên cứu vấn đề Công bằng xã hội dới khía cạnh đầu t, một lĩnh vực cũng
rất quan trọng hiện nay của đất nớc ta.
Vì Công bằng xã hội là một vấn đề hết sức quan trọng nên trong thời gian
qua Đảng và Nhà nớc ta đã ra sức đầu t cho Công bằng xã hội. Do vậy, trong
phạm vi của dề tài, chúng tôi sẽ nghiên cứu các vấn đề đầu t cho Công bằng xã
hội và qua đó đánh giá tác động của nó đến Công bằng xã hội.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Trần Mai Hơng Bộ
môn Kinh tế Đầu t - đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Sinh viên
Trơng Thu Hơng
Đầu t 44A
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
CHƯƠNG I
Lý Luận Chung Về Đầu T Và Công Bằng Xã Hội
I Một số vấn đề chung về Đầu T
1. Khái niệm Đầu T.
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ
ra.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ và thu đợc các kết quả là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất
và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền
sản xuất xã hội.
2. Vai Trò của Đầu T trong nền kinh tế.
kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn
đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển. ở Việt Nam, chúng ta đã bắt đầu đầu t
mạnh một số vùng trọng điểm nh trọng điểm phía Bắc: Hà Nội- HảI Phòng-
Quảng Ninh, đồng thời có chính sách u đãi đầu t vào những địa bàn khó khăn.
Đầu t cũng có vai trò rất lớn trong việc chuyển dịch thành phần kinh tế. Đa
dạng hóa các nguồn vốn đầu t cũng góp phần làm đa dạng các thành phần kinh
tế.
2.3. Đầu T và Công Bằng Xã Hội.
Một trong những vai trò hết sức quan trọng của Đầu t chính là việc thúc
đẩy tiến bộ và Công bằng xã hội (CBXH).
a) Đứng ở góc độ vĩ mô, hoạt động đầu t sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế
chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò của đầu t đối với việc phát triển
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là rất rõ ràng.
Thông qua đầu t và tăng trởng kinh tế, nền kinh tế sẽ phát triển đa dạng hơn.
Tính cạnh tranh của nền kinh tế tăng cao, đây cũng là một trong những điều kiện
thực hiện Công bằng kinh tế. Bởi muốn thực hiện Công bằng về xã hội thì trớc
hết chúng ta cần thực hiện về Công bằng về kinh tế.
Kinh tế phát triển cũng góp phần giải quyết việc làm cho ngời dân. Có thể nói
một nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy hoạt động đầu t mở rộng sản xuất, qua đó
cũng cần tơng ứng một nguồn lao động phù hợp. Tuy nhiên đây lại là một điểm
yếu của lao động chúng ta khi chất lợng lao động cha cao.
Thông qua tăng trởng kinh tế, Ngân Sách Nhà Nớc (NSNN) sẽ đợc đóng góp cao
hơn. Qua đó, Nhà nớc sẽ có đủ nguồn lực để chi dùng NSNN trong việc tái đầu t
trong đó có các hoạt động đầu t cho CBXH.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Đầu t cũng có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Từ
đó sẽ thúc đẩy các khu vực nông thôn lạc hậu chuyển dần sang các ngành công
nghiệp có lợi thế của vùng. Qua đó, sẽ giúp phát triển các ngành, các vùng khó
khăn kém phát triển, góp phần làm giảm sự phân hóa xã hội và thực hiện CBXH.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
*) Tuy nhiên ở đây Công Bằng không có nghĩa là đem chia đều các thành
quả của tăng trởng của kinh tế xã hội cho mọi ngời. Vì nếu vậy không có ai đem
hết sức lực, trí tuệ, vốn vật chất ra đầu t, và không ai dám chịu rủi ro để đầu t
phát triển sản xuất. Công bằng cần đợc hiểu là sự bình đẳng trớc các cơ hội về
việc làm, đầu t, bình đẳng trớc các cơ hội để nâng cao nguồn vốn nhân lực và có
mức sống cao hơn. Nhà nớc khuyến khích mọi ngời ra sức làm giàu bằng cách
chính đáng. Phấn đấu để cho ngời nghèo tiến tới đủ ăn, ngời đủ ăn có cuộc sống
khá giả và ngời khá giả trở nên giàu có. Trong chính sách phát triển phảI chấp
nhận một bộ phận dân c vơn lên giàu trớc, có một số vùng giàu trớc, từ đó hỗ trợ
cho quá trình phát triển chung của đất nớc. Mặt khác, phải có chính sách hỗ trợ
cho ngời nghèo vơn lên. Việt Nam là nớc nghèo lại trải qua chiến tranh kéo dài
để lại hậu quả nghiêm trọng, cho nên số ngời thuộc đối tợng chính sách nhiều
trong khi khả năng kinh tế của đất nớc có hạn. Hơn nữa, khi chuyển sang kinh tế
thị trờng, mặt trái của cơ chế này đã làm nảy sinh một số vấn đề nh phân hoá
giàu nghèo tăng lên, tình trạng thất nghiệp và đặc biệt là sự suy thoái về đạo đức
xã hội. Do nguồn lực kinh tế có hạn nên chúng ta tạm chấp nhận có sự phân hoá
giàu nghèo nhng không thể đồng nhất sự phân hoá giàu nghèo với sự bất bình
đẳng bất công.
*) Trong chiến lực ổn định và phát triển kinh tế xã hội và tại nghị quyết
Đại hội VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chỉ ra rằng CBXH là một mục tiêu
quan trọng của đất nớc. Quan điểm của Việt Nam là tăng trởng kinh tế phảI gắn
liền với CBXH trong từng thời kỳ phát triển và CBXH phải thể hiện ở khâu phân
phối kết quả sản xuất, tạo quyền bình đẳng trớc các cơ hội của mọi tầng lớp dân
c vì mục tiêu phát triển. Nh vậy mới có thể huy động đợc mọi nguồn lực trong Xã
hội.
Nói tóm lại CBXH luôn là mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nớc ta trong con
đờng đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội.
2. Một số thớc đo về Công Bằng Xã Hội.
2.1. Thớc đo đánh giá mức độ bất bình đẳng trong thu nhập.
2.4. Chỉ số phát triển con ngời.
Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện mức độ phát triển con ngời do Liên Hợp
Quốc đa ra. Chỉ số phát triển con ngời (HDI) cũng là một thức đo quan trọng
trong việc đánh giá CBXH, nó thể hiện mức độ đầu t của Nhà nớc cho việc phát
triển con ngời và cơ hội phát triển bình đẳng của mọi tầng lớp trong xã hội. Chỉ
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
tiêu này đợc kết hợp từ ba yếu tố: chỉ tiêu tuổi thọ bình quân, chỉ tiêu trình độ
giáo dục và chỉ tiêu GNP/ ngời (tính theo phơng pháp PPP).
3. Sự cần thiết của hoạt động Đầu t trong việc giảI quyết vấn đề CBXH ở Việt
Nam.
3.1. Giải quyết vấn đề CBXH là việc làm cấp thiết và quan trọng trong giai
đoạn hiện nay.
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế mạnh mẽ nh hiện nay thì mặt
trái của cơ chế thị trờng cũng bộc lộ một cách rõ ràng hơn. Tình trạng bất bình
đẳng xã hội, phân hoá giàu nghèo đang tăng lên. Điều này đòi hỏi việc giải quyết
vấn đề CBXH là một vấn đề cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Hơn nữa, CBXH luôn là mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nớc ta hớng
tới nhằm đa Việt Nam xác định đúng con đờng Xã hội chủ nghĩa. CBXH cũng
thể hiện tính u việt của chế độ ta, chế độ Xã hội chủ nghĩa, so với các chế độ T
bản trên thế giới. Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến
2010 coi việc thực hiện CBXH là mục tiêu quan trọng thông qua các kế hoạch
phát triển giáo dục, y tế, các kế hoạch hỗ trợ cho đồng bào khó khăn cũng nh các
chính sách và biện pháp trong việc Xoá đói giảm nghèo.
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình CBXH mặc dù đã có nhiều tiến bộ
những cũng gặp phải nhiều thách thức lớn do tác động của mặt trái cơ chế thị tr-
ờng. Sự phân hoá giàu nghèo, phân hoá giữa khu vực thành thị nh Hà Nội, TP
HCM, HảI Phòng,.. và khu vực nông thôn, miền núi đang tăng nhanh. Điều này
đòi hỏi rất cần có những giải pháp trớc mắt và lâu dài trong việc giải quyết vấn
đề CBXH.
Từ việc kinh tế phát triển cao, Nhà nứớc mới có đủ nguồn lực để thực hiện
các hoạt động đầu t cho phát triển kinh tế và đầu t cho CBXH. Tăng trởng kinh tế
là điều kiện cần trớc tiên để cải thiện các chính sách về phúc lợi xã hội, khắc
phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia. Thực tiễn những năm vừa qua đã
chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao Nhà nớc có sức mạnh vật chất để
hình thành và triển khai các chơng trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho các xã
khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản. Ngời nghèo và cộng
đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vơn lên thoát khỏi đói nghèo. Tăng trởng kinh tế là
điều kiện quan trọng để xóa đói giảm nghèo trên quy mô rộng; không có tăng tr-
ởng mà chỉ thực hiện các chơng trình tái phân phối hoặc các biện pháp giảm
nghèo truyền thống thì tác dụng không lớn.
CBXH phải dựa trên sự phát triển kinh tế bởi chính phát triển kinh tế tạo ra
nguồn lực từ đó thông qua hoạt động đầu t tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết các
vấn đề về CBXH. Kinh tế phát triển, Nhà nớc sẽ có nhiều nguồn thu để thực hiện
các mục tiêu quan trọng trong đó có việc đầu t nhằm giảI quyết các vấn đề xã
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
hội. Chính phủ các nớc thờng dành một tỷ lệ nhất định của GNP để chi cho các
hoạt động đầu t phát triển cũng nh các hoạt động đầu t cho giáo dục, y tế. Chính
vì vậy, thu nhập quốc dân càng lớn thì khả năng ngân sách chi cho các hoạt động
càng lớn.
Kinh tế phát triển cao cũng là chỗ dựa vững và ổn định cho nhiều tầng lớp
lao động thông qua việc giảI quyết việc làm và nâng cao thu nhập ngời lao động.
Triển vọng khả quan về nền kinh tế sẽ thúc đẩy các nhà đầu t tiến hành đầu t xây
dựng thêm các nhà xởng, xí nghiệp mới đồng thời tiến hành đổi mới công nghệ.
Qua đó, các doanh nghiệp cũng cần tơng ứng một lợng lao động có chuyên môn
vào vận hành các tài sản mới giúp giải quyết vấn nạn thất nghiệp trong Xã hội.
Đồng thời qua việc đổi mới công nghệ sẽ giúp cho năng suất lao động tăng nhanh
hơn tạo ra mức tiền lơng cao hơn, từ đó kích thích mặt bằng thu nhập chung của
đất nớc tăng lên,
thuần nông, độc canh cây lúa, tự cung tự cấp và dân số tăng nhanh.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế, quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đang diễn ra hết sức mạnh mẽ.
2.1. ảnh hởng của chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chúng ta đã bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế từ một nền nông nghiệp thô
sơ lạc hậu đến nền kinh tế công nghiệp để từ đó hỗ trợ cho nông nghiệp cùng
phát triển.
<Cơ cấu ngành kinh tế>
1990 1995 2000
Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm
(1986-1990;1991-1995; 1996-2000),%
4,4 8,2 6,9
Trong đó:
Nông, lâm, ng nghiệp, % 3,1 4,1 4,3
Công nghiệp và xây dựng,% 4,7 12,0 10,6
Dịch vụ,% 5,7 8,6 5,75
<nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu T>
Nhìn bảng biểu trên chúng ta thấy kể từ năm 95 trở lại đây, công nghiệp và dịch
vụ có sự phát triển nhanh chóng. Điều này cũng thúc đẩy nông nghiệp phát triển với
tốc độ cao hơn những năm 90 tuy có nhỏ hơn tốc độ phát triển của các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Chính sự chuyển biến trong cơ cấu ngành nh vậy dẫn đến các
chiến lợc đầu t của Chính phủ và các doanh nghiệp cũng thay đổi theo. Nhà nớc
cũng bắt đầu chú trọng đầu t vào các ngành công nghiệp mũi nhọn có lợi thế so
sánh của Việt Nam và có những u đãi đối với những ngành này. Chính những
chuyển biến trong việc chuyển đổi cơ cấu đầu t đã thúc đẩy tăng trởng nền kinh
tế. Đồng thời nó cũng vực dậy nền kinh tế ở khu vực nông thôn vốn chậm phát
triển. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên nhiều vùng đã có sự chuyển dịch theo h-
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
ớng tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích sử dụng; đặc biệt là nghề nuôi trồng
Do vậy, khi nghiên cứu đến đầu t và CBXH, chúng ta cũng cần xem xét tác động
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
3. Sự tác động của Chính Phủ.
Nhà nớc có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là vai trò
trong việc thực hiện tiến bộ và CBXH. Điều này thể hiện bản chất tốt đẹp, bản
chất Xã hội chủ nghĩa của Nhà nớc ta.
3.1. Tác động của định hớng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc.
Nhà nớc thông qua định hớng phát triển Kinh tế Xã hội của mình mà biểu
hiện trực tiếp là các chính sách, các chiến lợc phát triển dài hạn cũng nh các kế
hoạch ngắn hạn đều tác động rất mạnh đến chiến lợc đầu t của quốc gia và của
mỗi cá nhân. Qua đó, các chính sách đầu t cho CBXH cũng đợc xác định trong
chiến lợc đầu t chung của một quốc gia. Chính sách đầu t hợp lý sẽ kích thích
tăng trởng kinh tế và giảm đói nghèo. Ngoài chính sách về đầu t, Nhà nớc cũng
còn sử dụng các chính sách khác trọng việc xoá bỏ bất bình đẳng xã hội nh chính
sách thuế, chính sách trợ giá cho nông nghiệp.
3.2. Hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nớc.
Khi nghiên cứu tác động của Nhà nớc đối với đầu t và việc thực hiện
CBXH, chúng ta cần phải nhắc đến hiệu quả hoạt động của Chính Phủ. Trình độ
năng lực của cán bộ sẽ giúp cho việc đầu t có hiệu quả hơn đặc biệt là các dự án
đầu t tại các vùng xa Trung ơng rất cần có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn,
vững về đạo đức. Bởi các dự án này cũng nh các dự án đầu t cho CBXH rất khó
xác định và kiểm tra tính hiệu quả của nó.
Hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nớc cũng liên quan đến vấn đề trong sạch
của bộ máy. Rõ ràng, một Chính phủ không thể hoạt động hiệu quả nếu nh vẫn
còn tình trạng tham nhũng, quan liêu của cán bộ, vẫn còn tình trạng làm giàu bất
chính vơ vét của công của một số cán bộ biến chất. Tình trạng tham nhũng đó sẽ
thể hiện bất công ngay ở trong bộ máy cao nhất của Nhà nớc thì khó có thể thực
hiện đợc mục tiêu Công bằng trong xã hội.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Chơng II
Thực trạng hoạt động Đầu T cho Công Bằng
Xã Hội tại Việt Nam
I. Hoạt động Đầu T nhằm làm giảm phân hoá giàu nghèo.
1. Đầu t cho việc phát triển nông nghiệp nông thôn và các vùng kinh tế khó
khăn.
1.1. Tình hình đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn.
a) Nguồn lực đầu t cho nông nghiệp và nông thôn tăng dần qua các năm.
Hiện nay trên 77% c dân sống ở nông thôn, 70% thu nhập và đời sống của c dân
nông thôn dựa vào nông nghiệp, 90% ngời nghèo sống ở nông thôn, do đó việc phát
triển nông nghiệp và nông thôn là mấu chốt của Chiến lợc toàn diện về Tăng trởng
và Xóa đói giảm nghèo. Nhà nớc đã tập trung đầu t cho nông nghiệp và nông thôn
trong 10 năm 1991- 2000 gần 70 nghìn tỷ đồng (giá 1995), tơng đơng 6 tỷ đô la
< vốn đầu t toàn xã hội cho nông nghiệp> <nguồn: Tổng Cục thống kê>
1995 1996 1997 1998 1999
Tổng số
68047 79367 96870 97336 103771
Nông lâm thuỷ
sản (tỷ VNĐ)
5209 5723 7084 7629 7733
Tỷ trọng(%)
7,7 7,2 7,3 7,8 7,5
Tốc độ tăng vốn bình quân hàng năm gần 23% (bình quân chung cả nớc là
19,1%) trong đó tốc độ tăng vốn bình quân trong 5 năm 1996- 2000 là 22%. Rõ
ràng, trong 2 năm 2001 và 2002 tốc độ tăng vốn đầu t rất nhanh so với các giai đoạn
trớc. Tỷ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp và nông thôn trong tổng vốn đầu t xã hội
bình quân 1991- 2000 là 10,2%, năm 2001 là 17,6% và năm 2002 khoảng 19- 20%.
Nh vậy trong 2 năm gần đây đã có sự tập trung cao hơn cho nông nghiệp và phát
triển nông thôn.