THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT PCCC
Công trình: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK – QUẬN 3
MỤC LỤC
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TRANG 3
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI VÀ TẠO ÁP CẦU THANG TRANG 9
HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ BÁO CHÁY TRANG 13
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
1. CƠ SỞ THIẾT KẾ :
1. Thiết kế kiến trúc:
Thiết kế kiến trúc do Công ty ATA lập 12/2011
2. Tiêu chuẩn áp dụng:
Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình Văn phòng ngân hàng
Eximbank–, 21 Kỳ Đồng, Q.3, TP. Hồ Chí Minh dựa trên các quy định trong Quy
chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam và tham khảo một số tiêu chuẩn quốc tế
phù hợp với Việt Nam như sau:
QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà &
công trình
QCVN 08: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia-công trình ngầm đô thị
TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết
kế.
TCVN 6160 : 1996 Phòng cháy, chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử
dụng.
TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy-Hệ thống Sprinkler tự động-Yêu cầu
thiết kế và lắp đặt.
TCVN 3890: 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình-
Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
TCVN 4513 : 1988 Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5739 : 1993 Thiết bị chữa cháy. Đầu nối.
TCVN 5740 : 1993 Thiết bị chữa cháy. Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su.
chữa cháy tự động hoạt động đồng thời bảo đảm chữa cháy cho diện tích
240m2, cường độ phun 0.12(l/s/m
2
), thời gian chữa cháy 60phút
5. Tính toán lượng nước chữa cháy
• Lượng nước chữa cháy vách tường cho 2 họng (2,5L/s/họng)
trong 60 phút:
Q
1
=2 x 2,5(l/s) x 3600 = 18,0 (m
3
)
• Lượng nước chữa cháy tự động phục vụ cho khu vực 240m2
trong thời gian 60phút theo mật độ phun thiết kế nhỏ nhất 0.12
l/m2/s
Q
2
= 0.24(l/m2/s) x 240 (m2) x 60 phút ≈ 207,4(m3)
Nước dùng để dự trữ chữa cháy bên trong công trình:
Qcc= Q
1
+
Q
2
= 18,0 + 207,4 + 225,4 (m
3
)
Nước cần dự trữ để chữa cháy cho toàn công trình : 230,0 (m
Σh- tổn thất áp lực trong đường ống cấp nước
h
cb
-tổn thất áp lực cục bộ
h
b
-tổn thất áp lực qua thiết bị báo hiệu mở nước được xác định theo công
thức:
h
b
= S
b
* q
b
2
(m)
q
b
- lưu lượng qua thiết bị báo hiệu mở nước l/s
S
b
-sức kháng của thiết bị báo hiệu mở nước lấy theo bảng sau
Loại thiết bị Nhãn hiệu ĐK lưỡi
gà
S
b
Báo hiệu kiểm tra bằng nước BC-100 100 0,00302
Báo hiệu kiểm tra bằng nước BC-150 150 0,00087
Báo hiệu kiểm tra bằng không khí+nước BC-100 100 0,00726
Báo hiệu kiểm tra bằng không khí+nước BC-150 150 0,00208
Chiều dài đường ống L
ng
=5,0m
Đường kính ống D150mm= 0.150m
Lưu lượng trên ống đứng của hệ thống chữa cháy tự động
Q = 0.0576(m
3
/s)
Chiều dài ống đứng L
đ
=45m
Đường kính ống D100mm= 0.10m
Kết quả tính toán tổn thất trên đường ống được xác định như sau
Đường kính DN(m) Lưu lượng q (m
3
/s) Chiều dài (m) Tổn thất (m)
0,150 0,065 5,0 0,42
0,100 0,0288 45,0 6,05
0,065 0,0096 12,0 1,72
0.050 0.0096 6,0 3,09
0.040 0.0072 6,0 3,68
0.032 0.0048 3,0 3,77
0.025 0.0024 6.0 6,96
Tổng tổn thất trên đường ống 81,1 25,70
Tổng tổn thất áp lực trên đường ống: h=25,70m
Tổn thất áp lực cục bộ lấy bằng 10% tổn thất áp
lực dọc đường ống.
h
cb
=0,1 x Σh = 0,1 x 25,7 = 2,57 m
• Chi nhánh ngân hàng Eximbank gồm có tầng hầm để xe, khu ngân hàng, khu
văn phòng và khu căn hộ.
• Để có sự an toàn khi xẩy ra hỏa hoạn. Hệ thống thông gió, hút khói hành lang &
tạo áp cầu thang được xem xét và trang bị cho công trình.
• Dựa vào kiến trúc của tòa nhà và kết hợp với các dịch vụ kỹ thuật khác cũng
như tính chất sử dụng của từng khu vực mà hệ thống thông gió, hút khói và tạo
áp được tính toán phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng.
• Hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp cầu thang của tòa nhà sẽ được thể hiện ở
thuyết minh viết ra dưới đây cùng với các bản vẽ của hệ thống.
1.2. Thuyết minh:
- Thuyết minh thể hiện các quy tắc, tiêu chuẩn thiết kế, đồng thời cũng là tiêu
chuẩn quy tắc để lựa chọn thiết bị, vật tư gia công lặp đặt cho công trình này.
- Thuyết minh thể hiện các điều kiện tính toán thiết kế, đây cũng là điều kiện để
lựa chọn thiết bị, vật tư đưa vào công trình.
2. ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ
1. Các tiêu chuẩn được áp dụng
• Căn cứ vào các bản vẽ kiến trúc và các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thông gió,
hút khói và tạo áp cầu thang chúng tôi tiến hành thiết kế theo các điều kiện sau:
• Tiêu chuẩn thiết kế: điều hoà không khí, thông gió và sưởi ấm TCVN 5687:
2010.
• Tiêu chuẩn thiết kế: phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622:
1995.
• Tiêu chuẩn thiết kế: phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng TCVN 6160: 1996.
• Tiêu chuẩn thiết kế: hệ thống ống phân phối gió: SMACNA: 1985.
• Tiêu chuẩn: NFPA.
• Tiêu chuẩn: BS 5588.
• Tiêu chuẩn: AS 1668.
• Tiêu chuẩn: CP13.
2. Tính toán thiết kế
2.2.1. Hệ thống thông gió
theo đường ram dốc xe lên xuống nhờ sự chênh áp bên ngoài và bên trong tầng
hầm tạo bởi quạt hút (đối với tầng hầm 1). Trong tầng hầm sẽ lắp đặt mạng đầu
do cảm biến khí CO, các đầu do sẽ đo nồng độ khí độc CO trong tầng hầm. Khi
nồng độ khí CO đo được nhỏ hơn 9ppm quạt hút và cấp sẽ không hoạt động, khi
nồng độ khí CO nằm trong khoảng 9ppm đến 20ppm quạt hút và cấp hoạt động
ở tốc độ thấp, khi nồng độ khí CO lớn hơn 20ppm thì quạt hút và cấp hoạt động
ở tốc độ cao, khi có tín hiệu báo cháy thì quạt cấp gió sẽ ngừng hoạt động đồng
thời quạt hút haot5 động ở cấp độ cao. Đầu hút và cấp ống gió bọc cách âm bên
trong để giảm ồn, nguồn điện cấp cho quạt hút và cấp là nguồn ưu tiên và dây
cấp nguồn là dây cáp chống cháy ít nhất trong 2 giờ.
2.2.2. Hệ thống hút khói, tạo áp cầu thang bộ
a. Hệ thống tạo áp cầu thang bộ
• Hệ thống tạo áp cầu thang bộ được thiết kế để bảo vệ lối thoát hiểm khi xẩy ra
hỏa hoạn, mức chênh áp suất ΔP bên trong và bên ngoài hành lang nằm trong
khoảng 20-50Pa trong trường hợp tất cả các cửa thoát hiểm điều đóng. Khi một
trong các cửa được mỡ thì vận tốc gió đi qua cửa đạt 1m/s.
- Tính toán quạt tạo áp cầu thang bộ điển hình (cầu thang bộ khối B):
1) Vật tốc gió qua cửa khi cửa mở: v = 1m/s
2) Số cửa mỡ đồng thời: m = 03 cửa
3) Tổng số cửa: n = 20 cửa (từ tẩng hầm 2 đến tầng 12)
4) Diện tích cửa: s = cao x rộng = 2*0.8 = 1.6m
2
5) Tổng lưu lượng gió đi qua khi 03 cửa mỡ đồng thời:
Q1 = c x s x v = 3 x 1.6 x 1 = 4.8m
3
/s = 4800L/s
6) Tổng số cửa đóng: d = n – m = 14 – 3 = 11 cửa
7) Tổng lưu lượng gió xì qua khe cửa của các cửa đóng:
Lưu lượng gió xì qua khe một cửa đóng
Q
2
+ k
K: hệ số an toàn, k = 25% x (Q
1
+ Q
2
) = 25% x (4800 + 649) = 1362 L/s
Q = 4800 + 649 + 1362 = 6811 L/s
Chọn 02 quạt hướng trục nối ống gió, điện áp 380V/3P/50Hz, công suất
6800 L/s @ 300Pa.
b. Hệ thống hút khói hành lang:
• Hệ thống hút khói hành lang được thiết kế để hút khói khu hành lang của tòa nhà
khi có hỏa hoạn xẩy ra, tầng suất trao đổi gió ở hành lang khi có cháy là 10 lần/h
và số tầng cháy đồng thời là 3 tầng kề nhau.
- Tính toán quạt hút khói hành lang điển hình:
Q
k
= V x n x 10 lần/h, m
3
/h.
V: Thể tích hành lang thoát hiểm, m
3
.
n: Số tầng cháy đồng thời.
Q
k
= (16 x 3.4) x 3 x 10 = 1632 m
3
/h = 453 L/s.
Chọn quạt hướng trục nối ống gió, điện áp 380V/3P/50Hz, công suất
• Hệ thống điều khiển phải kết hợp chặt chẽ với thiết bị để đáp ứng “ Sự tự bảo
vệ “ vv…, dưới ảnh hưởng của các tác động ngoại vi, thiết bị phải ngừng hay
bảo vệ tránh hư hỏng.
• Nhà thầu phải bảo đảm phương pháp khởi động thiết bị được đề xuất là đã
được thừa nhận bởi các quy định hiện hành và Nhà tư vấn.
• Các thiết bị phải được lắp đặt sao cho có thể loại trừ các hậu quả xấu do rung
động và tiếng ồn.
• Thiết bị được lắp đặt bên trong hay khu vực bên trong toà nhà phải đảm bảo
đồng bộ cũng như kiểu dáng, và kích thước để không phá vỡ mỹ quan bên
trong toà nhà.
• Mã hiệu hay số hiệu của thiết bị được xem như một tiêu chuẩn của kiểu thiết
bị đó, liên quan đến loạt sản phẩm thời gian hiện hành và các tài liệu giới
thiệu để đảm bảo đúng mã hiệu hay số hiệu ngay tại thời điểm tổ chức thầu.
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỆN
1. KHÁI QUÁT
1. Qui mô công trình
Công trình có các tầng và phân khu chức năng như sau:
TT Tầng Diện tích sàn (m²)
1 Hầm 2 388
2 Hầm 1 336
3 Tầng 1 249
4 Tầng 2 267
5 Tầng 3 267
6 Tầng 4 267
7 Tầng 5 280
8 Tầng 6 280
9 Tầng 7 280
10 Tầng 8 280
11 Tầng 9( kỹ thuật) 280
- TCVN 2622: 1995 PCCC cho nhà và công trình
- TCVN 6160: 1996 PCCC cho nhà cao tầng
- TCVN 5738 : 2001 Hệ thống báo cháy tự động-yêu cầu kỹ thuật
- AS 1670.1,2,3: 1997 Hệ thống bo cháy, cảnh báo và liên lạc
2. HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1. Phụ tải điện.
Phụ tải tiêu thụ điện trong công trình như sau:
Tổng công suất sử dụng điện : 495 kVA
2.2. Lựa chọn công suất thiết bị
1. Máy biến thế 15(22)kV/0.4kV: 560 kVA
2. Máy phát điện dự phòng 380V-50Hz: 500 kVA
2.3. Trạm biến thế 15(22)kV/0.4kV
Phương án thiết kế
Nguồn điện
Nguồn điện cung cấp điện cho trạm biến thế lấy từ điện lưới quốc gia:
Cấp điện thế hiện nay/tương lai: 15kV / 22Kv
Phương n đấu nối
Trạm biến thế được đấu nối vào đường dây 15(22)kV quốc gia qua tủ
đóng ngắt trung thế (TT) lọai hợp bộ 25kA/s. Tủ TT bao gồm:
- Tủ cáp TT vo/ra: Sử dụng bộ dao cách ly 24kV-630A cch điện SF6.
- Tủ dao cắt có tải với cầu chì HRC bảo vệ máy biến thế.
Tuyến cáp trung thế vo/ra trạm biến thế lọai 24 KV XLPE/PVC/SWA/PVC
240mm
2
x02 tuyến chôn ngầm trong mương cáp/ ống uPVC.
Tuyến cáp hạ thế ra tủ điện chính dùng cáp P: 2(1C-240mm
2
,XLPE/PVC)
+ N: 2(1C-240mm
2
- Cách âm: Sử dụng cách âm phòng. Độ ồn tốI đa cho phép đo bên ngòai
cách phòng máy 1m là 55dbA.
- Giảm chấn: Sử dụng lò xo giản chấn và đế cao su.
2.5. Tủ điện chính, cáp xuất hạ thế
• Tủ điện lắp đặt trong phòng riêng, tại tầng 9.
• Tủ điện chứa các thiết bị điều khiển và bảo vệ thiết bị điện, dây cáp điện. Các
thiết bị bảo vệ được thiết kế phối hợp bảo vệ nhiều cấp, có chọn lọc và có dự
phòng.Trong trường hợp có ngắn mạch, chạm đất hay xuất hiện dòng rò quá
300mA, thiết bị bảo vệ sẽ cơ lập tất cả các thiết bị bị sự cố ra khỏi nguồn điện
trong thời gian từ 0.1 giây đến 4 giây tùy thuộc cấp bảo vệ. Do đó cũng ngắt
nguồn năng lượng có khả năng ra gây cháy.
• MCCB hạ thế 36kA @ 600V, có bảo vệ chống chạm đất và chống quá dòng,
được sử dụng cho các lộ vào máy phát, máy biến thế. Bộ tư động chuyển đổi
ATS cho phép tự động đóng máy phát vào tải sau khi cắt nguồn máy biến thế và
cung cấp cho tất cả phụ tải trong tòa nhà. Hệ thống cũng cho phép tự động tái
lập trạng thái ban đầu ngay khi nguồn cung cấp chính được khôi phục.
• Các phụ tải quan trọng như bơm nước CC, quạt tạo áp cầu thang, thang máy
thóat hiểm là các phụ tải duy nhất được duy trì cung cấp từ MBA hay MFD ngay
trong trường hợp xảy ra hỏa họan. Cáp điện cung cấp cho các phụ tải này là loại
không cháy MIMS hay tương đương.
• Tủ điện có thanh nối đất để nối đất vỏ tủ điện và vỏ ccá thiết bị sử dụng điện
khác trong khu vực. Điện trở nối đất đo tại các thanh nối đất trong tủ điện không
quá 04 Ohm trong bất kỳ thời điểm nào trong năm.
Cáp xuất hạ thế từ MBA và tủ đện chính :
• Tại các vị trí hệ thống cáp điện xuyên tường/ tầng mà không gian không được
ngăn cách bằng các vật liệu chịu lửa như trên, sẽ có chèn túi ngăn lửa bằng sợi
khóang tại các lỗ xuyên sàn.
• Nguồn điện cung cấp điện chính cho dự án lấy từ điện lưới quốc gia qua máy
biến thế dầu trong đặt phòng. Vị trị trạm biến thế tại tầng 9.
2.6. Hệ thống đèn chiếu sáng
dụng sau cùng sẽ do người sử dụng thực hiện trong giai đoạn bố trí nội thất văn
phòng. Hệ thống này rất linh động phù hợp với các khu văn phòng loại mở rộng
lớn.
• Các thiết bị cơ điện khác như máy lạnh, quạt hút / cấp gió tươi, thang máy, bơm
nước sinh họat và nước thải sẽ được cung cấp điện từ các tủ điện chuyên dụng
cho thiết bị cơ MSSB để thuận tiện trong cơng tc quản lý vận hành bảo trì sử
chữa.
2.8. Hệ thống chống sét
• Kim thu sét tia tiên đạo, bán kính phục vụ tối thiểu 51m – cấp III.
• Cáp dẫn sét lọai cáp bọc cách điện 200KV, chống nhiễu cho các đường dây /
thiết bị thông tin.
• Hệ thống tiếp địa có điện trở tiếp đất không quá 10 Ohm, đo trong mùa khô nhất
trong năm.
• Các mối nối cáp và cọc tiếp địa sử dụng hàn hóa nhiệt CADWELD để bảo đảm
tiếp xúc tại các mối hàn bền vững theo thời gian.
• Chống sét lan truyền cho tất cả đường vào điện, điện thoại, Internet (cáp đồng).
• Chống sét lan truyền và lọc sét cho các thiết bị điện tử quan trọng tổng đi, server,
trung tâm báo cháy, hệ thống camera,
3. HỆ THỐNG BÁO CHÁY
3.1. Phương án thiết kế
Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các thiết bị chính như sau:
• Tủ báo cháy trung tâm: 01 tủ, lọai địa chỉ xác định, 01 loop báo cháy v 01 loop
giám sát/ điều khiển hệ thống chữa cháy. Mỗi loop cho phép lắp đặt tối đa 198
môđun v à đầu báo địa chỉ. Giao diện đồ họa trên nền Window. Tủ báo cháy
trung tâm cho phép kết nối truyền vànhận dữ liệu với nhau và từ hệ thống điều
khiển tòa nhà BMS, hệ thống điện thọai kỹ thuật số và hệ thống thông báo công
cộng. (nếu có),
• Bảng báo cháy lọai đèn LED đặt tại phòng bảo vệ toàn nhà.
• Đầu báo cháy địa chỉ lọai khói v nhiệt sử dụng trong tầng hầm, phòng tủ điện,