VCHAP
Vietnam CDC Harvard Medical
School AIDS Partnership
2
““
!"#$%&'
()*+,%-.
/'$$0(1*2$+*3%$
%'$$24()2)56782
95:1;3<*1+=.”
WHO, 1990
3
các nớc đang phát triển, giai đoạn
nhiễm trùng HIV thờng không đợc
chẩn đoán cho đến khi bệnh nhân đ ở ã
vào giai đoạn AIDS.
Vì thế, nên bắt đầu chăm sóc giảm nhẹ
vào lúc chẩn đoán nhiễm HIV
4
>?@*A1
•
B'*!%CA1D(1*2$
+*3%,*%$
•
E(14FG*8E
•
*H+!$2IJ$A1
bao gồm các bác sỹ, các điều dỡng viên, các
t vấn viên, các nhân viên y tế cộng đồng và
các tình nguyện viên ph i h p h tr b nh
nhân.
8
Thành viên trong gia đình là những
người quan trọng nhất trong đội tiếp
cận chăm sóc giảm nhẹ.
Gia ®×nh lµ thµnh phÇn chñ chèt trong cuéc
®êi cña ngêi bÖnh vµ thêng lµ nh÷ng ngêi
trùc tiÕp ch¨m sãc bÖnh nh©n lóc cuèi ®êi.
9
Híng dÉn cña WHO vÒ chÝnh s¸ch quèc gia
ch¨m sãc gi¶m nhÑ
T. U((A$*E(1*H
2$*E%$.
V. W;XIE GI.
Y. LZ2@H;2)$*H@5
[
W&\@Z
LF1+1<*H;(,
]S5$24()I3ZIA1H;
/'$(1*2+*3
521(
,*(!%FQA1;
^_MVgggN
12
Điều trị đau đối với bệnh nhân HIV/AIDS
•
Bệnh nhân HIV/AIDS có đau đáng kể (80%
bệnh nhân HIV/AIDS có đau - theo kết quả một
nghiên cứu).
•
Đau ở bệnh nhân AIDS đánh giá không đúng
mức và điều trị không đúng mức.
•
Điều trị đau cải thiện chất lượng cuộc sống và
giảm nhẹ nỗi khổ.
•
Điều trị đau có thể cải thiện tuân thủ điều trị HIV
vì vậy cải thiện kết quả điều trị.
13
Đặc điểm của đau
Đau cảm thụ:
Là kích thích các thụ cảm đau (nociceptor) gây đau thắt,
đau dai dẳng hoặc đau như bị đè nén.
Đau bệnh lý thần kinh:
Là sự kích thích các mô thần kinh bị tổn thương hoặc
không còn bình thường gây ra đau rát, kiểu kim đâm,
nhói đâm, điện giật hoặc như đầu kim đâm. Có thể xuất
hiện khi có kích thích rất nhỏ (chạm nhẹ)
14
Đau thụ cảm – 2 loại
người nhà và cách làm giảm nhẹ
•
Chọn cách điều trị đau phù hợp với mức
độ đau, bệnh nhân và thực hiện
17
Tiến hành đánh giá đau….
•
Thực hiện các can thiệp giảm đau theo thời
gian, điều phối và theo cách logic.
•
Sau khi đã điều trị đau, đánh giá mức hiệu quả
của các can thiệp, nếu không có tác dụng thì liệu
pháp khác có thể điều trị thử.
•
Đánh giá đau và hiệu quả can thiệp cần phải
được ghi biểu đồ trong hồ sơ bệnh nhân để các
bác sĩ khác biết liệu trình nào hiệu quả, liệu trình
nào không.
18
Câu hỏi để đánh giá đau…….
•
Bạn có đau không, nếu có bạn có thể chỉ chỗ
đau?
•
Bạn có thể mô tả đau, đau nhói, đau nhức,
đau liên tục, đau thành cơn?
•
Bạn có thể cho điểm đau theo thang điểm 0-
10, 0 là không đau và 10 là đau nhất?
$*E(1*+
đ)*+,(1*
•
$*E%&I*EH[
h1IhI+*E(1*
E2@%&Ih+
•
$*EHH;*[hhH+h
•
$*EHZ[>+Ih;$
ih1HH++Ih>h1h
•
$*E%;GI[*EE+9E
X*EF9$h+
22
Hình 2. Thang giảm đau ba bậc của WHO
Đau giảm
Đau kéo dài
hoặc tăng lên
Đau kéo dài
hoặc tăng lên
3
đau mạnh
Thuốc gây
nghiện loại
mạnh+/- Thuốc
giảm đau không
gây nghiện +/-
Thuốc kết hợp
2
Carbamazepine
Gabapentin
Phenytoin
Các thuốc chống trầm cảm
Amitriptyline
Imipramine
Trazodone
Thuốc thuộc nhóm Benzodiazepines
Clonazepam
Giới hạn liều uống thông th0ờng
hàng ngày
200-1600 mg
900-1800 mg
300-500 mg
25-100 mg
20-100 mg
75-225 mg
1.5-6 mg
24
Liều giảm đau t0ơng đ0ơng và liều khởi đầu của
nhóm thuốc gây nghiện
Thuốc Liều giảm đau t#ơng đ#ơng Liều khởi đầu thông th#ờng
cho đau vừa tới đau nặng
Uống Tiêm Uống Tiêm
Các thuốc nhóm thuốc phiện
Morphine 30mg, 3-4 h/lần 10mg, 3-4 h/lần 30mg, 3-4 h/lần 10mg, 3-4 h/lần
Hydromorphone 7.5mg, 3-4 h lần 1.5mg, 3-4 h/lần 6mg, 3-4 h/lần 1.5mg, 3-4 h/lần
Methadone 15mg, 6-8 h/lần 10mg, 6-8 h/lần 15mg, 6-8 h/lần 10mg, 6-8 h/lần
Hydrocodone * 30mg, 3-4 h/lần Không có 10mg, 3-4 h/lần Không có
Oxycodone * 30mg, 3-4 h/lần Không có 10mg, 3-4 h/lần Không có
Tốt cho những bệnh nhân đau mạn, đau nặng (giảm số thuốc uống)
–
Tốt cho bệnh nhân khó nuốt, nuốt đau