Đầu tư phát triển ngành công nghiệp điện tử ở Hà Nội - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Chơng I Cơ sở lý luận chung
I- Cơ lý luận chung về đầu t
1- Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, chúng ta
có thể có các cách hiểu khác nhau về đầu t( còn gọi là hoạt động đầu t).
Đầu t theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định
tronh tơng lai lớn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn
lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự gia tăng thêm các tài sản tài chính( tiền
vốn), tài sản vật chất( Nhà máy, đờng xá ) và nhuồn nhân lựccó đủ điều
kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong các kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả là tài sản vật chất,tài
sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc,
mọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế.
Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế đều đợc thụ h-
ởng.
Theo nghĩa hẹp thì đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi một quốc gia thì chỉ có các hoạt
động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật
chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ hoặc duy trì hoạt động của các tài sản
và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu t phát triển.
Từ đây, ta có định nghĩa về đầu t phát triển nh sau:
Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng và đào
tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động
của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực của các cơ sở đang tồn tại và tạo

Quy mô đầu t để xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực có
mỏ than tuỳ thuộc rất nhiều vào trữ lợng than của mỏ. Nếu trữ lợng
than của mỏ ít thì quy mô nhà máy sàng tuyển than cũng không nên
lớn để đảm bảo cho nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất với
số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án. Đối với nhà
máy thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc nhiều vào nguồn nớc
nơi xây dựng công trình. Sự cung cấp điện đều đặn thờng xuyên phụ
thuộc nhiều vào tính ổn định của nguồn nớc. Không thể di chuyển
nhà máy thuỷ điện nh di chuyển những máy tháo rời do các nhà
máy sản xuất ra từ địa điểm này đến địa điểm khác. Việc xây dựng
các nhà máy ở nơi địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
toàn cho quá trình hoạt động sau này, thậm chí cả trong quá trình
xây dựng công trình.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh h-
ởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện
địa lý của không gian.
Do đó, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế-
xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
3- Vai trò của hoạt động đầu t phát triển trong nền kinh tế
Từ những vấn đề nghiên cứu trên đây, có thể rút ra kết luận đầu t phát
triển có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết đối với nền kinh tế. Vai trò
này đợc xem xét trên hai giác độ: Trên giác độ vĩ mô và trên giác độ vi mô.
3.1- Trên giác độ vĩ mô, vai trò của đầu t phát triển thể hiện:
Thứ nhất, đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến
tổng cầu
Về mặt cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếm

Khi giảm đầu t ( nh Việt Nam thời kỳ 1982-1989) cũng dẫn đến tác
động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác động trên đây. Vì
vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy
hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động
xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
Thứ 3, đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và sự phát triển kinh tế
Kết quả ngiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nớc.
ICOR=Vốn đầu t / mức tăng GDP => mức tăng GDP = vốn đầu t / ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế lao động, do sử dụng công nghệ hiện
đại có giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thờng thấp từ 2-3 do
thiếu vốn, thừa lao động nên có thể phải cần sử dụng lao động để thay thế cho
vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo
trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách của trong nớc. Số liệu thống kê
trong những năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau:
Bảng: Chỉ tiêu ICOR của các nớc
Các nớc Thời kỳ
1963-1973
Thời kỳ
1973-1981
Thời kỳ
1981-1988
Hồng Kông
Hàn Quốc
Singapo
Đài Loan

phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông,
lâm, ngu, nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt
đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn.Nh vậy, chính sách đầu t
quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đ-
ợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế,
kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn
đạp thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển.
Thứ 5, đầu t tác động đến việc tăng cờng khả năng khoa học công
nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất
nớc hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của
Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO, nếu
chia quá trình phát triển công nghệ ra làm 7 giai đoạn thì Việt Nam năm
1990 ở vào giai đoạn 1 và 2. Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất
về công nghệ. Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp
hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra
đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng, có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự
nghiên cứu phát minh ra và nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự
nghiên cứu hay nhập thì chúng ta cũng phải có tiền, có vốn đầu t. Mọi phơng
án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án
không khả thi.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t

- ở các cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động phúc lợi công
cộng thì vốn đầu t do ngân sách nhà nớc cấp ( tích luỹ từ ngân sách
và viện trợ qua ngân sách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho
các cơ sở và vốn tự có của cơ sở ( bản chất cũng tích luỹ từ phần tiền
thừa do dân đóng góp không dùng đến).
- Với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách ( lấy từ tích luỹ của ngân sách,
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
vốn khấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách) vốn tự có của
doanh nghiệp, vốn vay, phát hành trái phiếu, vốn góp liên doanh liên
kết với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nớc và các hình thức huy
động vốn khác quy định theo điều 11 Nghị định 56/Chính Phủ ngày
3 tháng 10 năm 1996.
- Với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu t bao gồm:
vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá
nhân trong và ngoài nớc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t
ngoài các nguồn vốn trên đây còn bao gồm tiền thu đợc do phát hành
trái phiếu ( nếu có đủ điều kiện theo luật doanh nghiệp )
Có thể nói rằng, nguồn vốn trong nớc đóng vai trò quyết định đến sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Vốn đầu t trong nớc đợc xem là bộ phận
đối ứng rất quan trọng để tu hút vốn đầu t nớc ngoài. Đây đợc xem là điều
kiện tiên quyết để giải ngân các nguồn vốn ngoài nớc. Hơn nữa, để có thể
phát triển kinh tế xã hội, thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ), vốn
trong nớc đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm
thu hút vốn từ bên ngoài vào đầu t. Không phải ai khác mà chính là nguồn
vốn trong nớc quyết định việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu xã hội và
quốc phòng, những lĩnh vực đầu t không vì lợi nhuận. Bên cạnh đó, vốn trong
nớc đợc coi là nội lực của nền kinh tế. Nguồn vốn này mang tính chất lâu dài

dụng nguồn vốn này hiệu quả và thực hiện ngiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
Nhìn chung vai trò của vốn đầu t nớc ngoài là rất quan trọng
vì lợng vốn này hỗ trợ và bổ xung những thiếu hụt vốn trong đầu t phát
triển. Nó góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của nền kinh tế,
ngành, lĩnh vực. Đồng thời nó còn giúp tạo ra những tích luỹ ban đầu cho nền
kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t.
Vấn đề đặt ra cho những nhà đầu t là phải biết xem xét tỷ trọng của mỗi
loại nguồn vốn trong tổng số vốn đầu t để dựa vào đó có kế hoạch khai thác.
Từng nguồn vốn này có ý nghĩa gì đối với hoạt động đầu t . Tỷ trọng giữa
nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn ngoài nớc thế nào là hợp lý, hiệu quả sử
dụng các nguồn vốn này nh thế nào. Qua đó đề ra biệp pháp tăng cờng huy
động vốn từ cả hai nguồn và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trên.
III- Công nghiệp điện tử
1. Khái quát về ngành CNĐT
1.1. Khái niệm công nghiệp điện tử
Điện tử viễn thông công nghệ thông tin là 3 lĩnh vực công
nghiệp riêng biệt nhng lại có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau và th-
ờng đợc nghiên cứu, đánh giá dới góc độ nh một ngành công nghiệp
chung công nghiệp điện tử.
Nh vậy, công nghiệp điện tử đợc xác định là ngành công nghiệp sản
xuất thiết bị ( điện dân dụng, điện tử công nghiệp và chuyên dụng, công
nghệ thông tin, viễn thông); sản xuất vật liệu, linh phụ kiện điện tử, các
sản phẩm phần mềm; các dịch vụ ( tin học, điện tử công nghiệp và chuyên
dụng, viễn thông ).
1.2. Đặc điểm của ngành CNĐT
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
- Đặc điểm về công nghệ: CNĐT là ngành có công nghệ phát triển
với tốc độ rất nhanh. Công nghệ điện tử là động lực thúc đẩy và phát

liên lạc, trao đổi, truyền tin
- Phần mềm: Bao gồm tất cả các loại phần mềm hệ thống, phần mềm
nhúng, phần mềm ứng dụng sử dụng trong các loại máy tính, máy
móc chuyên dụng, thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử dân dụng
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
- Thiết bị công nghệ CNĐT thuộc công nghiệp chế tạo máy công cụ
cho CNĐT
Ngoài ra, theo giác độ của các nhà sản xuất còn có thể phân loại nh sau:
- Vật liệu điện tử: Gồm vật liệu bán dẫn, vật liệu quang tử, vật liệu
gốm, vật liệu kim loại hay hợp kim, vật liệu polyme, vật liệu hữu cơ..
- Linh kiện và cấu kiện điện tử: Gồm linh kiện thụ động, linh kiện tích
cực, các loại mạch tích hợp ( IC), linh phụ kiện có liên quan nhiều
đến cơ khí, nhựa và các ngành công nghiệp khác, đèn hình, các bộ
hiển thị, các bảng mạch điện tử
- Các thiết bị phần cứng điện tử, tin học viễn thông.
- Các phần mềm bao gồm phần mềm nhúng, phần mềm hỗ trợ thiết
kế, phần mềm hỗ trợ quản lý, các phần mềm tiện ích, các phần mềm
giải trí, phần mềm hỗ trợ giáo dục, đào tạo, y tế
2. Vị trí, vai trò và yêu cầu phát triển của ngành CNĐT
CNĐT là ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân của
nhiều nớc trên thế giới. CNĐT đặc biệt là CNTT đang thúc đẩy mạnh mẽ sự
phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, trở thành cơ sở nền tảng trong các
lĩnh vực kinh tế an ninh quốc phòng của mọi quốc gia.
CNĐT đợc coi là một trong những ngành công nghiệp có tính cạnh
tranh cao và góp phần rất lớn vào sự tăng trởng kinh tế. Nó ảnh hởng sâu
rộng đến nền kinh tế toàn cầu, tác động mạnh đến nhiều lĩnh vực nh sản xuất
chế tạo, tài chính ngân hàng, thơng mại, dịch vụ, y tế, giáo dục, vận tải, môi
trờng Có thể coi CNĐT và CNTT là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

Mỹ 8,1 11,1 15,0 1,8 2,5 3,3
Anh 8,3 9,9 12,0 2,2 2,2 2,9
Pháp 8,0 7,6 11,0 2,1 2,0 2,8
Italia 8,9 9,7 11,0 2,5 2,6 2,9
Nguồn : The World Bank, 2000
So sánh năm 2000 với năm 1975, tỷ lệ sản phẩm điện tử trong công
nghiệp chế tạo ở Mỹ tăng từ 8,1% lên 15%, Nhật Bản từ 9,3% lên 22%, Hàn
Quốc từ 9,7 lên 25%, Đài Loan từ 11% lên 20%. Ngày nay, Mỹ đang dẫn đầu
thế giới trong việc sử dụng máy tính các nhân với tỷ lệ 37,6% dân số, trong
khi Nhật Bản là 7,26% và Đức là 5,26%. Điều đó cho thấy các nớc đều nhận
thức CNĐT là một ngành công nghiệp chiến lợc trong sự nghiệp phát triển
kinh tế của mình.
Riêng đối với các nớc đang phát triển, CNĐT có một vai trò rất quan
trọng bởi vì:
- Góp phần thúc đẩy sự tham gia của các nớc này vào quá trình toàn
cầu hoá sản xuất và thơng mại. Nó góp phần làm tăng dung lợng
thông tin trong các hoạt động kinh tế, linh hoạt hoá các giao dịch
kinh tế, thu hút đầu t nớc ngoài, nâng cao hiệu quả trong quản lý sản
xuất, kinh doanh, tạo nên sự chuyên môn hoá và mở rộng quy mô
kinh tế;
- Làm tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc
chuyển đổi các ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá thông thờng
sang sản xuất các sản phẩm công nghiệp có hàm lợng chất xám cao.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc, giảm những tác động xấu đến
môi trờng trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá.
3. Nội dung đầu t phát triển ngành CNĐT
3.1 - Đầu t vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ

- Hệ thống sử lý chất thải và bảo vệ môi trờng
- Hệ thống thông tin liên lạc
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Đối với mỗi hạng mục công trình, phải xem xét, cân nhắc và quyết
định : diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc ( bê tông cốt thép, gạch, khung
thép ), kích th ớc và chi phí
Về mặt chi phí: thông thờng để tính toán chi phí xây dựng, ngời ta dựa
trên chi phí một đơn vị xây dựng, từ đó tính cho toàn bộ diện tích của hạng
mục.
CFi = Pi * Si
Trong đó: CFi là chi phí xây dựng của hạng mục i
Pi là giá thành một đơn vị diện tích của hạng mục i
Si là diện tích xây dựng của hạng mục i
Khi đó, tổng chi phí toàn bộ hạng mục xây dựng là :
CF = CFi , i = 1,n
Riêng hệ thống điện nớc và các bộ phận khác có tỷ lệ máy móc thiết bị
lớn thì tính theo giá thành của máy móc thiết bị cùng với các chi phí phụ
khác.
Cùng với đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, ngành CNĐT còn phải dành một
số lợng vốn cực lớn cho đầu t vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ.
Trong điều kiện ngày nay với sự phát triển chóng mặt của khoa học công
nghệ đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp điện tử thì việc lựa chọn đầu t vào
loại máy móc công nghệ nào phải đợc thực hiện dựa trên các nguyên tắc, tiêu
chuẩn sau:
- Việc đầu t đó phải cho phép sản xuất ra các sản phẩm có tính
cạnh tranh cao
- Việc đầu t phải cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các
lợi thế so sánh của doanh nghiệp, ngành, của vùng.

lao động không những là một yếu tố của quá trình đó mà còn là yếu tố quan
trọng, tác động có tính chất quyết định vào việc phát huy đồng bộ và có hiệu
quả các yếu tố khác. Nếu chúng ta có nhà xởng, có nguyên vật liệu, có máy
móc thiết bị nhng thiếu bàn tay công nghệ ngời thì chúng ta cũng không thể
có sản phẩm cung cấp cho xã hội. Nh vậy , nguồn lực là một tài sản quý giá
của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp
phải phát huy đợc hiệu quả nguồn nhân lực của mình, đồng thời ngày càng
nâng cao chất lợng cũng nh số lợng nguồn nhân lực của mình.
Hoạt động quản lý nhân lực của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động
tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao Các hoạt động
này có thể xen kẽ hay tách biệt, có thể trớc, có thể sau tuỳ theo đặc điểm
nghề nghiệp và quy mô của doanh nghiệp.
Thứ nhất là công tác tuyển dụng, công việc này không đòi hỏi nhiều chi
phí ( vì thông thờng chi phí này do ngời tham gia tuyển dụng bỏ ra) nhng lại
đòi hỏi khâu chuẩn bị hết sức chu đáo, tỉ mỉ bởi mức độ ảnh hởng của nó đến
hoạt động tơng lai của doanh nghiệp; việc chuẩn bị từ thông báo tuyển dụng,
ấn định các tiêu chuẩn tuyển dụng và lựa chọn các phơng thức phụ trợ cho
việc tuyển dụng ( dùng khoa triết tự, thi trắc nghiệm, thử thách chuyên
môn ), lựa chọn ban tham m u tuyển dụng Đối với một số doanh nghiệp có
quy mô lớn, họ tuyển dụng các thanh niên có kết quả tổng quả tôt và cho các
thanh niên này làm 2 hay 3 năm ở các bộ phận khác nhau để giúp họ thành
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
thạo với guồng máy của doanh nghiệp trớc khi chính thức bổ nhiệm vào
chuyên ngành chỉ định.
Thứ hai là công tác sử dụng. Đây là hoạt động ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng đúng
ngời, đúng việc, phát huy hết khả năng của ngời lao động thì chắn chắn đem
lại hiệu quả tốt. Ngợc lại, doanh nghiệp sẽ không phát huy đợc lợi thế về

phát triển nh vũ bão, các doanh nghiệp cần phải thích nghi với điều kiện mới
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
để có thể cạnh tranh và vơn lên. Việc đầu t cho cán bộ nghiên cứu và ứng
dụng khoa học là một trong những nhiệm vụ vô cùng cấp bách đặc biệt là đối
với các doanh nghiệp CNĐT trong điều kiện hiện nay. Họ sẽ là ngời đem lại
tri thức mới và đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, góp phần quan trọng cho sự lớn mạnh không ngừng của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nên bỏ ra một phần thích đáng trong lợi nhuận của
mình để đầu t cho hoạt động này.
Đào tạo tay nghề cho công nhân. Đây là lực lợng chịu ảnh hởng mạnh
của công tác đào tạo cả về chất lợng lẫn số lợng. Đào tạo công nhân có thể
diễn ra ở trờng đào tạo, cũng có thể đào tạo ngay khi lao động sản xuất.
Trong giai đoạn có sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ và sự cạnh
tranh gay gắt nh hiện nay đòi hỏi tay nghề của ngời công nhân phải vững và
kịp thời thích ứng đợc với sự phát triển của khoa học. Điều đó đòi hỏi quá
trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân là tất yếu khách
quan.
3.3.- Đầu t cho công tác tiếp thị, xúc tiến thơng mại, mở rộng thị tr-
ờng
Một doanh nghiệp có mặt hàng tốt nhng không biết quảng bá mặt
hàng của mình cho mọi ngời biết thì việc tiêu thụ sẽ gặp nhiều khó khăn,
sản xuất không đợc mở rộng, doanh nghiệp chỉ dậm chân tại chỗ trong khi
các doanh nghiệp khác nhờ làm tốt công tác tiếp thị, xúc tiến, mở rộng thị
trờng liên tục phát triển. Điều đó cho thấy công tác này là cực kỳ quan
trọng, mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, nếu các doanh
nghiệp không dành một phần thích đáng cho công tác này thì sẽ bị đào
thải bởi tính cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng.
Tỷ lệ đầu t dành cho công tác này ngày càng chiếm tỷ trọng cao

thuộc các địa phơng và ngành khác.
Giai đoạn từ 1975 1985: thời kỳ vừa phát triển ứng dụng, vừa
nghiên cứu xây dựng ngành CNĐT
Đặc điểm của ngành CNĐT giai đoạn này là:
- Cơ sở vật chất nghèo nàn, công nghệ lạc hậu, tài sản cố định và vốn
sản xuất nhỏ, chất lợng sản phẩm thấp, số lợng sản phẩm không
đáng kể.
- Thiếu đồng bộ giữa sản xuất linh kiện, vật liệu và thiết bị, xuất khẩu
sản phẩm hạn chế do thiếu nguyên liệu và chất lợng sản phẩm cha
đạt tiêu chuẩn;
- Sản xuất và kinh doanh cha gắn kết với nhau; các dây chuyền sản
xuất không sử dụng hết công suất do đầu t tràn lan vợt quá nhu cầu
thị trờng;
- Trình độ thiết kế và công nghệ: Bớc đầu hình thành một đội nhũ cán
bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật trong một số lĩnh vực chế tạo, sản xuất
vật liệu, linh kiện điện tử. Trong lĩnh vực chế tạo vật liệu bán dẫn,
Việt Nam đã sử dụng công nghệ nóng chảy vùng, kéo đơn tinh thể,
gia công cơ học các phiến bán dẫn Trong chế tạo linh kiện bán dẫn
đã chủ động về công nghệ Planar; thiết kế các linh kiện bán dẫn rời,
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
các vi mạch điện tử cỡ nhỏ ( lỡng cực và MOS ). Trong chế tạo thiết
bị, đã chủ động công nghệ làm mạch in, lắp ráp theo dây chuyền.
- Cơ sở ngiên cứu: Không kể các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực an
ninh quốc phòng, cả nớc có 20 viện nghiên cứu liên quan đến lĩnh
vực điện tử. Ngoài ra, một số trung tâm, trờng đại học, nhà máy,
bệnh viện cũng tham gia ngiên cứu về lĩnh vực điện tử;
- Cơ sở đào tạo: Việc đào tạo cán bộ kỹ thuật điện tử đợc tiến hành ở 6
trờng đại học và một số viện nghiên cứu. Một số cán bộ kỹ thuật

18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
các lĩnh vực sản xuất máy thu hình, radio, thiết bị truyền thông ( từ 1115,9 tỷ
đồng năm 1995 xuống còn 776,8 tỷ đồng năm 2000). Trong cơ cấu ngành
CNĐT Việt Nam, giá trị sản xuất của khu vực này cũng giảm từ 54,04% năm
1995 xuống còn 16,83% năm 2000. Trong khi đó, giá trị sản xuất của khu
vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng rất nhanh, từ 948,9 tỷ đồng ( chiếm 45,96%
tỷ trọng ngành) năm 1995 lên 3839,6 tỷ đồng năm 2000 ( chiếm 83,17%). Sự
tăng trởng của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có ảnh hởng rất lớn đến sự
phát triển của ngành CNĐT Việt Nam trong giai đoạn 1995-2000.
Sản xuất hàng điện tử gia dụng: Sản phẩm chủ yếu là máy thu hình và
radio cassette. Gần đây, một số liên doanh đã bắt đầu lắp ráp tủ lạnh, máy
giặt Cả n ớc có khoảng 40 dây chuyền lắp ráp máy thu hình và radio với
công suất khoảng 4 triệu máy thu hình ( khoảng 70% là máy thu hình màu)
và 2 triệu radio trong 1 năm. Hình thức lắp ráp là chủ yếu dới dạng IKD
( 40% là linh kiện rời hoàn toàn nhập ngoại), còn lại là các linh kiện sản xuất
trong nớc nh đèn hình, vỏ nhựa, xốp, tụ, biến áp, loa, an ten, hộp các tông
Ngoài ra, một số doanh nghiệp đã bắt đầu xây dựng dây chuyền lắp ráp dàn
âm thanh Hifi và lắp ráp Video. Năng lực sản xuất đáp ứng khoảng 75-80%
tổng doanh số tiêu thụ hàng điện tử dân dụng trên thị trờng nội địa.
Sản xuất hàng điện tử chuyên dụng và công nghiệp: Phần lớn thiết bị
chuyên dụng đợc nhập khẩu, một phần đợc thiết kế, chế tạo đơn chiếc hoặc
với số lợng nhỏ. Các sản phẩm chính mà Việt Nam đã sản xuất là các loại
cân tự động, cân băng tải, cân đóng bao, hệ thống kiểm tra xuất nhập cảnh,
một số thiết bị quy mô nhỏ, trình độ thủ công. Hiện nay có một só công ty n-
ớc ngoài bắt đầu ngiên cứu đầu t vào lĩnh vực này.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
Bảng: Giá trị sản xuất ngành CNĐT Việt Nam

khẩu. Hiện nay, nớc ta vẫn cha xây dựng đợc tiêu chuẩn máy tính , cha có
phòng kiểm định chất lợng máy tính lắp ráp.
Sản xuất thiết bị viễn thông, thông tin: Chủ yếu là lắp ráp và nhập
khẩu. Các doanh nghiệp trong nớc mới bớc đầu sản xuất một số thiết bị, vật t:
cáp quang, cáp đồng, tổng đài, máy điện thoại
Sản xuất linh, phụ kiện và vật liệu: Các sản phẩm linh kiện điện tử
chính đã đợc sản xuất tại Việt Nam là đèn hình máy thu hình ( công suất 4
triệu chiếc/ năm), đế mạch in ( công suất 10 triệu chiếc/ năm), tụ điện các
loại, cuộn cao áp, cuộn lái tia, các chi tiết cơ khí cho lắp ráp đèn hình, các
loại an ten. Nguyên liệu chủ yếu vẫn phải nhập ngoại. Việt Nam đã bớc đầu
lắp ráp gia công tái xuất khẩu linh kiện điện tử và linh kiện máy tính ( Công
ty Fujitsu Việt Nam). Sản xuất trong nớc mới đáp ứng đợc khoảng 13,6% nhu
cầu nội địa.
Các sản phẩm CNĐT Việt Nam hầu hết mang thơng hiệu của nớc ngoài
nh: Sony, national, JVC, Toshiba, Aiwa, LG Gần đây, từ năm 1999 trên thị
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
trờng đã xuất hiện vài loại sản phẩm mang thơng hiệu Việt Nam nh : TV, đầu
VCD, DVD của các công ty điện tử Hanel, Biên Hoà, Tân Bình Ngoài ra,
các mặt hàng nh ổn áp, tăng âm,loa, điện thoại lẻ, tổng đài điện tử của Tổng
cục bu điện sản xuất với công nghệ không cao, số lợng không lớn, chủ yếu là
phục vụ cho thị trờng trong nớc, đáp ứng yêu cầu của đối tợng khách hàng ít
tiền, vùng sâu, vùng xa.
Sản phẩm chủ yếu của ngành CNĐT Việt Nam là máy thu hình, radio,
đèn hình với sản l ợng nh sau:
Bảng: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành CNĐT Việt Nam
Đơn vị: Nghìn cái
1990 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Máy thu hình lắp ráp 141,2 770 741 533 921 902,6 1019

số vốn đăng ký là 615 triệu USD, chiếm 1,8% tổng vốn đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam. Số vốn thực hiện của các dự án đầu t vào ngành CNĐT đạt 60,5%
tổng vốn đăng ký. Nguồn vốn đầu t chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan và một số nớc ASEAN chiếm tới 93,76% vốn đầu t vào ngành này. Các
dự án đầu t vào ngành CNĐT có vốn trung bình là 28 triệu USD, cao hơn một
số ngành khác. Tuy nhiên, số dự án có vốn nhỏ, dới 5 triệu USD vẫn chiếm
31,8% tổng số dự án. Trong tổng số 22 dự án đang hoạt động nói trên, có 14
dự án là công ty liên doanh, chiếm 61% tổng vốn đầu t, còn lại là công ty
100% vốn nớc ngoài.
Công nghệ sử dụng
Ngành CNĐT Việt Nam mới chỉ sử dụng công nghệ đơn giản, phổ
thông, chủ yếu sử dụng công nghệ bán tự động, cắm linh kiện bằng tay. Một
số nhà máy đang đa vào sử dụng máy cắm tự động và công nghệ hàn dán bề
mặt ( SMT). Công nghệ sản xuất linh phụ kiện đang bớc đầu hình thành nh
chế tạo đèn hình, lắp ráp cuộn lái tia, biến áp, các cụm linh kiện, nguồn đảo
mạch, cáp nối công nghệ ép các chi tiết và sản phẩm nhựa, vỏ nhựa. Đây là
cơ sở ban đầu để phát triển lĩnh vực công nghệ phụ trợ phục vụ nội địa hoá
các sản phẩm điện tử tin học. Các công nghệ đa vào sử dụng ở Việt Nam thời
gian qua không theo quy hoạch hay chơng trình phát triển công nghệ ( của
Chính Phủ, ngành, doanh nghiệp ), mà theo chính sách của các nhà đầu t nớc
ngoài. Tuy nhiên, việc nhập khẩu và thích nghi với công nghệ nhập khẩu của
các doanh nghiệp điện tử Việt Nam trong thời gian qua đã chứng minh khả
năng áp dụng đợc công nghệ sẵn có trên thế giới một cách có hiệu quả vào
Việt Nam. Đó là yếu tố quan trọng cho quá trình chuyển giao công nghệ của
ngành CNĐT Việt Nam.
Nguồn nhân lực
CNĐT là một ngành có lực lợng cán bộ khoa học kỹ thuật tơng đối đông
đảo. Tuy nhiên, do ngành công nghiệp này ở nớc ta cha phát triển mạnh, nên
số cán bộ đợc đào tạo bài bản trớc đây không có điều kiện phát huy, kiến
thức bị mại một dần. Lực lợng cán bộ trẻ, có trình độ, nhanh nhạy trong việc

công ty nớc ngoài.
- Năng lực và công nghệ sản xuất còn nhiều hạn chế. Ngành CNĐT
Việt Nam vẫn cha sản xuất đợc nhiều chủng loại sản phẩm để đáp
ứng nhu cầu trong nớc và vơn ra thị trờng thế giới và khu vực.
- Đầu t của nhà nớc vào CNĐT cha tơng xứng với yêu cầu, nhiệm vụ;
đầu t trong nớc vào sản xuất còn nhỏ bé; đầu t cho đào tạo và nghiên
cứu triển khai hầu nh cha có gì.
- Lĩnh vực điện tử công nghiệp và chuyên dụng ( phục vụ các ngành
công nghiệp khác) phát triển chậm, thiếu cán bộ và công nhân kỹ
thuật.
- Cơ cấu sản phẩm mất cân đối, chủ yếu là sản phẩm điện tử gia dụng
( máy thu hình, radio, tủ lạnh, máy giặt..) và lắp đặt giản đơn máy vi
tính.
- Tổ chức quản lý nhà nớc còn bất cập, thiếu sự phối hợ, liên kết giữa
các đơn vị, tổ chức trong và ngoài ngành.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Tuệ Lớp: Kinh tế Đầu t 41A
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kinh tế Đầu t
- Thiếu các cơ chế chính sách cụ thể để đa CNĐT này trở thành ngành
công nghiệp mũi nhọn.
- Lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu triển khai phát triển còn chậm,
cha thực sự hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh.
- Cha có chiến lợc và quy hoạch phát triển ngành.
V- Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới và khu vực về phát triển CNĐT
1. Khái quát về quá trình phát triển CNĐT trên thế giới
Lịch sử ngành CNĐT trên thế giới trải qua các bớc phát triển vợt bậc
theo từng thập kỷ : Thập kỷ 50, là thời kỳ phát triển công nghiệp máy tính cỡ
lớn với sự kiện Mỹ cho ra đời chiếc máy tính điện tử đầu tiên ( 1946) và phát
minh ra bang đèn bán dẫn ( 1952). Trong thập kỷ này, máy điện thoại, tổng
đài nội bộ cũng xuất hiện. Thập kỷ 60, là thời kỳ chế tạo máy tính điện tử có

chiếm hạng 4 u tiên, sau sản xuất mạch IC ( 18,9% vốn ), Silicum
sạch ( 16,8% vốn) và máy vi tính ( 15,3% vón ).
- Hạn chế đầu t trực tiếp nớc ngoài: Năm 1970 không cho phép hãng
Fairchild hàng đầu của Mỹ về mạch IC đầu t, mà phải bán sáng chế
công nghệ planar tốt nhất cho Nec. Hãng Texas thì chỉ đợc lập liên
doanh với Sony, thực sự tạo điều kiện để 5 năm sau Nhật cạnh tranh
thắng lợi với Mỹ về máy tính bỏ túi.
- Những biện pháp khuyến khích đồng bộ cả về mặt cung ( trợ giúp
tài chính, thuế, nhập công nghệ gốc ) lẫn mặt cầu ( kiểm soát
nhập khẩu hàng hoá và đầu t nớc ngoài ).
- Quan tâm đặc biệt đến hoạt động ngiên cứu triển khai: tài trợ để
chứng minh tính kinh tế của mình bằng sản xuất thử liệu vật liệu
serie zero tới hàng triệu sản phẩm hoàn thiện dạng thơng mại tung ra
thị trờng. Việc đào tạo nguồn lao động kỹ thuật cao là thuộc chiến l-
ợc u tiên phát triển đi trớc một bớc.
- Năm 2000, Thủ tớng mới của Nhật Bản đã chính thức đặt cuộc cách
mạng IT lên hàng đầu trong chiến lợc kinh tế dài hạn của quốc gia.
Cùng với cuộc khởi xớng đầy tham vọng này của Chính Phủ, hàng
loạt các công ty lớn của Nhật Bản đã có những chuyển hớng rõ rệt
nhằm nắm bắt cơ hội mới trong lĩnh vực mà xa nay Nhật Bản cha có
sự chú ý. Bớc đầu họ đã có những thành công rõ rệt, nhất là trong
lĩnh vực thiết bị di động cầm tay ( PDA, Web TV..)
2.2. Hàn Quốc Phát huy vai trò quyết định của Chính Phủ
Tiến sau Nhật Bản hàng thập kỷ, học tập kinh nghiệm Nhật Bản, Hàn
Quốc phát huy vai trò quyết định của Chính Phủ trong việc phát triển CNĐT.
Trong 30 năm ( 1967-1977), Chính Phủ đã ban hành 47 văn bản khuyến
khích ngành điện tử, từ hoạch định chiến lợc, kế hoạch thực thi, gây quỹ thúc
đẩy và đào tạo kỹ thuật viên, chỉ định sản phẩm và lĩnh vực chủ lực, u tiên
xuất khẩu, nâng cao mức tự cung cấp, đầu t sâu công nghệ
Hàn Quốc có chính sách miễn thuế cho các xí nghiệp sản xuất điện tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status