Mục lục
Trang
Lời nói đầu.
1
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và quản lý lợi
nhuận trong các doanh nghiệp công nghiệp sản
xuất kinh doanh.
2
I. Khái niệm và ý nghĩa của lợi nhuận.
2
1. Khái niệm. 2
2. ý nghĩa.
2
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận.
3
1. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. 3
2. Đối với các hoạt động tài chính. 4
3. Đối với các hoạt động bất thờng. 4
III. Phân phối lợi nhuận.
5
IV. Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
lợi nhuận.
6
1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. 6
3. Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trớc thuế. 6
2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận. 7
2.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận. 7
2.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động khác. 7
2.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận. 8
IV. Biện pháp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp công nghiệp.
10
43
I. Nhận xét về công tác quản lý lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai.
43
1. Nhận xét chung. 43
2. Ưu điểm. 44
3. Nhợc điểm. 44
II. Chiến lợc phát triển lợi nhuận của công ty trong một vào năm tới.
45
1. Về quy mô sản xuất kinh doanh. 45
2. Về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đợc thể hiện qua bảng sau. 46
III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý
thực hiện lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai.
47
Kết luận.
48
Lời nói đầu
Từ năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế. Để phù hợp với yêu cầu đổi mới kinh tế và cơ chế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc, phù hợp với Nghị quyết của Hội nghị lần thứ IV Ban
chấp hành Trung ơng Đảng khóa VII: Sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Làm cho công tác
quản lý doanh nghiệp trở lên vô cùng quan trọng và đòi hỏi ngày càng đợc hoàn
thiện hơn. Nhất là, đối với công tác quản lý lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là cái
đích cuối cùng của một đơn vị khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
và lợi nhuận còn luôn luôn là một nhân tố lớn ảnh hởng đến sự tồn tại và phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị.
Để minh họa cho sự quan trọng của lợi nhuận, em đi xem xét về công tác
2
quản lý kinh doanh và đánh giá, phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của
Công ty dệt Minh Khai quí III năm 1999 so với qui trớc, từ đó viết bài báo về
2. ý nghĩa:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả kinh
doanh và hiệu quả của cả quá trình kinh doanh, nó phản ánh cả về lợng và chất
của các hoạt động trong quá trình kinh doanh. Lợi nhuận cao làm cho doanh
nghiệp có nhiều khả năng phát triển kinh tế. Bởi vì, khi đó doanh nghiệp có tích
luỹ lớn để phát triển nguồn vốn kinh doanh, đổi mới kỹ thuật. Do vậy, nâng cao
lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trình tái sản xuất mở rộng và của việc phát
triển kinh tế hàng hóa.
4
Lợi nhuận quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác trong
doanh nghiệp nh: chỉ tiêu về sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, chỉ tiêu
giá thành... Các chỉ tiêu này là điều kiện nhằm đảm bảo thực hiện chỉ tiêu lợi
nhuận và do đó nó có tác dụng điều chỉnh (tăng hoặc giảm) lợi nhuận.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận.
1. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
lợi nhuận. Nó đợc xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá
vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Công thức tính:
LN = [
Q
i
G
i
(
+
CPBH: tổng chi phí bán hàng trong kỳ.
+
CPQLDN: tổng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nhìn vào công thức trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh chịu ảnh hởng của các nhân tố:
- Khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
- Giá bán của sản phẩm.
- Giá vốn hàng bán.
- Thuế suất.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ngoài ra, lợi nhuận còn chịu ảnh hởng bởi kết cấu mặt hàng, mức ảnh h-
ởng này thông qua tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm khác nhau, nếu trong quá
5
trình tiêu thụ, khối lợng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao tiêu thụ nhiều hơn và
khối lợng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận thấp tiêu thụ ít hơn thì lợi nhuận chung
sẽ tăng lên và ngợc lại.
2. Đối với các hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động
tài chính với chi phí hoạt động tài chính. Các khoản này bao gồm:
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh.
- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác.
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng, và lãi tiền vay ngân hàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn.
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ...
Công thức:
TNBT -
CPBT
Trong đó: + LNBT: lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
+
TNBT: tổng thu nhập
+
CPBT: tổng chi phí.
III. Phân phối lợi nhuận.
Việc phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp phải hợp lý và đúng chế độ
tài chính qui định.
Tùy từng loại hình doanh nghiệp, từng hình thức sở hữu vốn của doanh
nghiệp để phân phối lợi nhuận thành các bộ phận với các tỷ lệ có khác nhau.
Song về cơ bản theo nguyên tắc sau:
- Làm nghĩa vụ với Nhà nớc (thuế lợi tức).
- Phân chia cho các bên tham gia liên doanh (nếu có).
- Phân chia cho các chủ sở hữu vốn (nếu là công ty cổ phần).
- Bổ sung vốn kinh doanh.
- Trích lập các quĩ của doanh nghiệp.
Các quĩ của doanh nghiệp bao gồm: quĩ phát triển kinh doanh, quĩ dự trữ tài
chính, quĩ khen thởng, phúc lợi, quĩ trợ cấp mất việc làm, quĩ quản lý của cấp trên.
+ Quĩ phát triển kinh doanh: đợc chi dùng vào việc mở rộng, phát triển sản
xuất kinh doanh hoặc đầu t chiều sâu.
+ Quĩ dự phòng tài chính: nhằm bù đắp những thiệt hại rủi ro, thua lỗ hoặc
đề phòng những tổn thất bất ngờ do những nguyên nhân khách quan bất khả
kháng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động bình thờng.
+ Quĩ khen thởng và phúc lợi: để dùng khen thởng, khuyến khích vật chất
và phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
Chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu tổng hợp, nó cho biết tỷ lệ lãi trên tài sản đạt bao
nhiêu, hệ số quay vòng vốn đạt bao nhiêu lần và tỷ lệ lãi trên doanh thu đạt bao
nhiêu (%). Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khái quát về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh:
- Quá trình sinh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp.
- Qui mô hoạt động của công ty là nhỏ hay lớn.
8
2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
2.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận:
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuận của
toàn doanh nghiệp, của từng bộ phận lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch, giữa
kỳ này với kỳ trớc nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên
nhân ban đầu ảnh hởng tới tình hình trên..
Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân
tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu. Đồng thời so sánh tình hình biến động của
từng chỉ tiêu với tổng doanh thu thuần (lấy doanh thu thuần làm gốc).
2.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động khác:
Lợi nhuận hoạt động khác của doanh nghiệp là các loại lợi nhuận ngoài
tiêu thụ sản phẩm.
Để phân tích lợi nhuận hoạt động khác thờng không thể so sánh số thực tế
và kế hoạch, bởi nó thờng không có số liệu kỳ kế hoạch mà phải căn cứ vào nội
dung của từng khoản thu nhập, chi phí và tình hình cụ thể của từng trờng hợp để
phân tích.
Nói chung, những khoản tổn thất phát sinh là không tốt, nhng những
khoản thu nhập phát sinh cha hẳn là đã tốt. Chẳng hạn: thu nhập về lợi tức
tiền gửi ngân hàng nhiều, điều này đánh giá doanh nghiệp chấp hành tốt
nguyên tắc quản lý tiền mặt, nhng mặt khác phải xem xét doanh nghiệp có
tình hình thừa vốn lu động không ? Vì doanh nghiệp chỉ đợc đánh giá là
kinh doanh tốt khi vòng quay vốn nhanh và mở rộng qui mô sản xuất.
Khi phân tích lợi nhuận hoạt động khác, có thể căn cứ vào báo cáo kết quả
5. Thu lãi cho vay vốn
6. Thu bán ngoại tệ
II. THu nhập BT II. Chi phí bất thờng
1. Thu về nhợng bán,
thanh lý TSCĐ
1. Chi phí thanh lý,
nhợng bán TSCĐ
2. Thu tiền phạt vi
phạm hợp đồng
2. Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi thanh
lý, nhợng bán.
3. Thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý
3. Tiền phạt do vi
phạm hợp đồng.
4. Thu các khoản nợ không
xác định đợc chủ
4. Bị phạt thuế, tuy
nộp thuế.
2.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận thực hiện đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh là một
trong những hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Lợi
nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả sản xuất kinh
doanh, bởi vì chỉ tiêu này không chịu sức tác động của bản thân chất lợng công
tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất của doanh
nghiệp. Chính vì thế, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Điều quan trọng ở đây không phải là tổng lợi nhuận bằng số tuyệt đối mà
tỷ suất lợi nhuận tính bằng đơn vị %. Tỷ suất lợi nhuận đợc tính bằng nhiều
giá thành của sản phẩm, hàng hóa so với giá thành của sản phẩm hàng hóa.
Công thức tính:
P
SP
= x 100 Trong đó: P
SP
: Tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm sản xuất.
G: Giá bán của sản phẩm.
Z: Giá thành sản phẩm hoặc giá thành
toàn bộ sản phẩm.
11
Chỉ tiêu này có thể nghiên cứu cho toàn bộ sản lợng hàng hóa trong kỳ,
cũng có thể tính riêng cho từng loại sản phẩm cụ thể. Khi phân tích có thể so
sánh sự chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch, nếu giá thực tế cao hơn kế
hoạch (không phải do điều chỉnh) thì đó có thể do doanh nghiệp đã cố gắng cải
tiến chất lợng sản phẩm do đó có thể thu đợc lợi nhuận tăng thêm và ngợc lại.
IV. Biện pháp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp công nghiệp.
Lợi nhuận chịu sự tác động của nhiều nhân tố, do đó để tăng lợi nhuận
phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp và phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của từng doanh nghiệp. Sau đây là một vài biện pháp chính.
1. Tăng sản lợng hàng hóa tiêu thụ:
Khi các nhân tố khác ổn định thì việc tăng sản lợng hàng hóa tiêu thụ sẽ
làm tăng lợi nhuận. Muốn vậy cần phải chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện càn
thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, làm tốt
công tác tiêu thụ sản phẩm.
2. Nâng cao chất lợng hàng hóa, dịch vụ:
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ tạo khả năng nâng giá bán sản phẩm để
tăng lợi nhuận, cần chú ý nâng cao hàm lợng chất xám trong sản phẩm, việc
làm này vừa nâng cao đợc giá trị, vừa nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm
trên thị trờng trong và ngoài nớc.
mặt bông, khăn tắm, khăn ăn... phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trong thời gian đầu mới thành lập và đi vào sản xuất công ty gặp rất nhiều
khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốc viện
trợ về lắp đặt không đồng bộ, khâu dầu dây chuyền sản xuất không hoạt động
đợc phải chuyển làm theo phơng pháp thủ công.
Là đơn vị doanh nghiệp đầu tiên ở miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn mặt
bông nên nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn mà phải vừa làm vừa nghiên
cứu, tìm tòi. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nhân lành nghề thiếu thốn nhiều...
Do đó, những năm đầu sản xuất công ty mới đa vào hoạt động đợc hơn 100 máy
dệt, số cán bộ công nhân viên chức có 415 ngời.
Từ năm 1981 - 1989 là thời kỳ phát triển ổn định và với tốc độ cao của
công ty. Những năm này công ty đợc thành phố đầu t thêm cho một dây chuyền
dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, rèm, valide... Nh vậy, về sản xuất công
14
ty đã đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiện hai qui trình công
nghệ dệt khác nhau là dệt kim và dệt thoi. Công ty cũng tập trung đầu t chiều
sâu, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, chấm dứt tình trạng khâu đầu sản xuất
phải đi gia công, phụ thuộc bên ngoài và sản xuất thủ công ở công ty.
Về sản xuất kinh doanh trong thời kỳ này, công ty đã chủ động chuyển h-
ớng sản xuất kinh doanh từ chủ yếu sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa,
sang chủ yếu sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Xuất khẩu sang cả 2 thị trờng
khu vực I và II. Từ năm 1988 đến nay công ty đã đợc Nhà nớc cho phép thực
hiện xuất khẩu trực tiếp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 9 năm từ 1981 - 1989 luôn
luôn tăng trởng ở mức độ cao, đặc biệt là chỉ tiêu xuất khẩu. Nhng bớc vào thời
kỳ những năm 90 nền kinh tế nớc ta chuyển mạnh sang cơ chế quản lý mới,
theo tinh thần Nghị quyết đại hội VI, đại hội VII của Đảng. Trong khi đó, tình
hình chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa cũng biến động nhiều. Chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, các quan hệ bạn hàng của công ty với nớc
này không còn nữa. Và nh vậy, công ty đã mất đi một thị trờng truyền thống rất
đồng, năm 1999 đạt 64 tỷ.
Tổng số nộp ngân sách năm đầu nộp 68.000đ, năm 1990 nộp trên 500 triệu
đòng và năm 1999 nộp 1235 triệu đồng.
Kim ngạch xuất khẩu năm 1990 đạt 1.635.666USD, năm 1994 đạt
2.437.000USD và năm 1999 đạt 4.050.000USD.
Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ từ năm đầu cho đến nay các
mặt của công tác tổ chức và quản lý sản xuất đợc xây dựng, củng cố và không
ngừng hoàn thiện, nâng cao công tác khoa học kỹ thuật đặc biệt chú ý và luôn
đợc coi là biện pháp then chốt hàng đầu để thúc đẩy sản xuất phát triển, không
ngừng tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và cải thiện điều kiện
làm việc cho ngời lao động.
Năm mơi năm qua công ty đã chế thử 1278 mẫu sản phẩm và đa vào sản
xuất 712 mẫu. Trong đó, sản phẩm mới 24 mẫu, sản phẩm cải tiến 694 mẫu.
Những sản phẩm đó từ những loại khăn đơn giản, yêu cầu chất lợng không cao
dùng trong nội địa hoặc xuất sang các nớc Đông Âu, đã tiến tới sản xuất khăn
16
ăn xuất khẩu cho thị trờng t bản và hiện nay đã sản xuất đợc các loại khăn in
hoa nhuộm màu, các loại khăn zắcka nhiều màu, áo choàng cao cấp... bán tại
các siêu thị Nhật Bản.
Cùng với sự lớn mạnh và trởng thành về mặt kỹ thuật và phát triển sản
xuất. 25 năm qua phong trào các hoạt động của công ty cũng không ngừng tiến
bộ, phong trào thi đua lao động sản xuất, thi đua tập thể phát triển, hàng trăm
đồng chí cán bộ công nhân viên chức đạt danh hiệu "lao động giỏi", các tổ chức
Đảng, chính quyền và đoàn thể quần chúng không ngừng lớn mạnh.
Bộ máy quản lý của công ty ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện, đội ngũ
cán bộ công nhân viên chức đợc đào tạo bổ sung, nâng cao nghiệp vụ chuyên
môn. Hiện nay trên tổng số hơn 1200 công nhân, cán bộ của công ty thì có gần
1000 đồng chí là công nhân kỹ thuật, 50 đồng chí là cán bộ khoa học kỹ thuật,
cán bộ quản lý.
Tổ chức Đảng của công ty năm đầu mới có một chi bộ Đảng với 30 đồng
phụ trách chung những vấn đề đối nội, đối ngoại. Thực hiện các chức năng:
+ Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ.
+ Lập các kế hoạch tổng thể ngắn và dài hạn.
+ Đầu t xây dựng cơ bản.
18
Phòng
KH - TT
Phòng
Tài vụ
Phòng
TC - Bảo vệ
Phòng
HC - y tế
Phòng
Kỹ thuật
PX tẩy nhuộm
PX tẩy nhuộm
PX dệt kim
PX hoàn thành
Phó GĐ sản xuất
Phó GĐ kỹ thuật
Giám đốc
- Phó giám đốc: là ngời giúp đỡ giám đốc theo các trách nhiệm đợc giao.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ
Quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm.
Quản lý nguồn cung cấp: điện, than, nớc.
Xây dựng các định mức vật t.
Quản lý việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
+ Phó giám đốc sản xuất có nhiệm vụ:
Quản lý điều hành sản xuất.