Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Để cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh phức tạp ngày nay, con ngời đang
đợc coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Quản lý nguồn nhân lực có liên quan đến mọi khía cạnh
trong mối quan hệ của doanh nghiệp với nhân viên, đóng một vai trò trọng yếu trong
sự thành công của doanh nghiệp, trong việc đáp ứng các kế hoạch của toàn doanh
nghiệp sao cho có đủ và đúng ngời vào đúng thời điểm, duy trì môi trờng làm việc
năng suất, tạo ra những quy trình nhất quán và công bằng cho tất cả các mối quan hệ
tơng tác giữa doanh nghiệp với ngời lao động. Cũng nh những tài sản khác của
doanh nghiệp, con ngời cần phải đợc quản lý và sử dụng có hiệu quả.
Nhằm tạo cho mình một chỗ đứng ở hiện tại và tơng lai, Công ty sứ Thanh trì
sẽ phải quản lý nguồn nhân lực của Công ty nh thế nào để đảm bảo cho cho mình
chỗ đứng vững trên thị trờng.
Là một sinh viên trờng đại học quản lý kinh doanh, trong thời gian thực tập tại
Công ty sứ Thanh trì qua tìm hiểu về Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của ban
lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các anh, chị phòng Tổ chức nhân sự đã giúp em mạnh
dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại
Công ty sứ Thanh Trì . Luận văn này của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm
3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự
Phần II: Phân tích tình hình hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty sứ Thanh
trì
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhân sự tại Công ty sứ Thanh trì
Do trình độ nhận thức của bản thân có hạn mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng
cũng không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này.
Em kính mong nhận đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cùng
các anh, chị phòng Tổ chức lao động Công ty sứ Thanh trì và toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Hà cùng ban lãnh đạo Công ty đã
giúp em hoàn thành bài luận văn này.
+ Vai trò t vấn
+ Vai trò dịch vụ
+Vai trò kiểm tra
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở
buộc các nhà quản lý phải thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều
2
Luận văn tốt nghiệp
động nhân sự trong một bộ máy tổ chức nh thế nào nhằm đạt đợc hiệu quả tốt nhất
đang đợc mọi doanh nghiệp quan tâm.
Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp cho các nhà học đợc cách giao dịch với ngời
khác, biết cách đặt hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên,
đánh giá, lôi kéo công nhân say mê với công việc và tránh đợc những sai lầm trong
việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lợng công việc, nâng cao hiệu
quả tổ chức.
II. chức năng của quản lý nhân sự
1. Lập kế hoạch nhân lực:
Dựa vào mục tiêu và phân tích công việc để xác định nhu cầu về nguồn lực,
cùng với việc xem xét thị trờng lao động để lập kế hoạch nhân sự.
2. Chức năn g tổ chức nhân sự
Là xác định cơ cấu tổ chức quản lý (theo trực tuyến, theo chức năng hay kết
hợp trực tuyến chức năng).
3. Chức năng lãnh đạo (tổ chức thực hiện):
Gồm xây dựng tiêu chuẩn định mức, nhiệm vụ của từng ngqời, từng bộ phận,
theo dõi, điều chỉnh, khuyến khích động viên để thực hiện mục tiêu, đề bạt, thuyên
chuyển, cho thôi việc.
4. Chức năng kiểm tra:
Tổ chức hệ thống cung cấp và thu thập thông tin, xây dựng các chỉ tiêu, tiêu
chuẩn để đánh giá hiệu quả quản lý nhân sự. Đánh giá hệ thống quản lý nhân sự
trong mối quan hệ với tiền vốn, thiết bị và coi nguồn nhân lực nh một tài sản quý
giá.
lý.
Môi trờng kinh tế xã hội ảnh hởng mạnh mẽ đến quản lý nhân sự. Những thay
đổi về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc ta trong thời gian gần đây, đặc biệt nền
kinh tế nớc ta từ kế hoạch hoá chuyển sang kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cạnh
tranh để tồn tại dựa trên ảnh hởng quyết định của quy luật giá trị đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có chiến lợc với nền kinh tế thị trờng. Từ đó xác định đúng động lực của
ngời lao động và có phơng pháp quản lý nhằm thu đợc hiệu quả nhất.
Sự thay đổi dân số ảnh hởng mạnh tới cơ cấu nguồn lao động. Việc tăng hay
giảm số ngời có khả năng lao động làm thay đổi cán cân trong thị trờng lao động.
Cung > cầu: nguồn nhân lực sẽ dễ tìm kiếm và chi phí rẻ. Ngợc lại, Cung < cầu:
nguồn nhân lực trên thị trờng sẽ khan hiếm và đắt. Chi phí này đợc biểu hiện trong
việc trả lơng cho ngời lao động. Dẫn đến mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp bị ảnh
hởng.
4
Luận văn tốt nghiệp
Tóm lại: Những nhân tố buộc các nhà lãnh đạo, ngời quản lý nhân sự phải
nhận thức đợc vấn đề trong môi trờng mới làm thay đổi t duy của họ để đề ra những
cơ chế quản lý nhân lực phù hợp.
iv. những nội dung chính của công tác quản lý nhân sự
1. Hoạch định tài nguyên nhân sự (chiến lợc con ngời)
Hoạch định tài nguyên nhân sự là một tiến trình quản trị bao gồm công việc
phân tích và các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dới những điều kiện thay đổi và
sau đó triển khai các chính sách và biện pháp thoả mãn nhu cầu đó.
Tiến trình này gồm có 3 bớc là:
+Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho hoạch định tài nguyên
nhân sự.
+ Đánh giá những tài nguyên nhân sự cần có trong tơng lai.
+ Xây dựng một chơng trình đáp ứng nhu cầu đó.
2. Phân tích công việc và tuyển dụng
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm
Phơng pháp phỏng vấn
3. Đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nhân lực là tiến trình liên tục không bao giờ dứt. Đợc
tiến hành theo các bớc:
+ Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển
+ Đa ra các mục tiêu đào tạo cụ thể
+ Lựa chọn các phơng pháp thích hợp
Mục tiêu của đào tạo là nhằm đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
Việc đào tạo công nhân, nhân viên trong một doanh nghiệp có thể thực hiện theo 3
giai đoạn:
+Đào tạo lúc mới đầu nhận việc
+Đào tạo trong lúc đang làm việc, vừa học vừa làm và tạm ngừng công việc để
học
+ Đào tạo cho công việc tơng lai
4. Đánh giá khả năng hoàn thành công việc.
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt động quan
trọng trong quản lý nhân sự. Nó giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định,
tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân lực, giải quyết chế độ đãi ngộ, khen thởng, kỷ
6
Luận văn tốt nghiệp
luật. Đánh giá đúng năng lực của nhân viên quyết định một phần không nhỏ sự thành
công của doanh nghiệp.
Việc đánh giá hoàn thành công việc gồm 5 bớc:
+ Xác định mục tiêu đánh giá khả năng hoàn thành công việc.
+ Huấn luyện những ngời làm công tác đánh giá
+ Lựa chọn phơng pháp đánh giá phù hợp
+ Đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu trong công việc.
+ Trao đổi với nhân viên về nội dung, phạm vi và kết quả đánh giá
5. Giải quyết các vấn đề lơng bổng phúc lợi
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
nhiệm vụ sản xuất các loại gạch lá nem, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè, ống
máng thoát nớc... với sản lợng hàng năm rất nhỏ khoảng một vài trăm ngàn viên mỗi
loại.
Tới năm 1890 Xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy sành sứ xây dựng Thanh
trì và bắt đầu đi vào sản xuất các sản phẩm gốm sứ có tráng men. Sản lợng sản phẩm
trong năm 1980 nh sau:
- Gạch chịu axít : 100.000 470.000 viên/năm.
- Gạch men sứ : 11.000 111.000 viên/ năm.
- ống sành : 41.000 42.000 viên/ năm.
- Sứ vệ sinh : 200 500 chiếc/ năm.
Tổng khối lợng hàng năm khoảng 80 tấn, với số cán bộ công nhân viên là 250
ngời.
Trong giai đoạn này, do sản xuất dàn trải ra nhiều mặt hàng, công nghệ và
thiết bị chắp vá, tuỳ tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có phẩm cấp thấp (ở dạng
sành, độ hút nớc lớn hơn 12%) chất lợng kém và mẫu mã đơn điệu. Tuy nhiên, do cơ
chế bao cấp và sản lợng rất nhỏ bé nên vẫn tiêu thụ hết sản phẩm.
1.2 Giai đoạn 1988 - 1991
Thời gian này, Nhà nớc bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, trong khi đó nhà
máy vẫn còn làm theo lỗi cũ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với sản
phẩm cùng loại trong và ngoài nớc. Chi phí sản xuất quá lớn và chất lợng kém đã
8
Luận văn tốt nghiệp
làm tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ nhà máy không thể tiếp tục sản xuất
và hơn một nửa công nhân không có việc làm. Nhà máy ở bên bờ vực bị phá sản.
1.3 Giai đoạn 1992 - 2000
Lãnh đạo Bộ xây dựng và Liên hiệp các Xí nghiệp Thuỷ tinh và gốm xây dựng
( nay là Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng) đã kịp thời nhận thấy vấn đề và
có hớng xử lý cơng quyết nhằm đa nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc. Bên cạnh
việc bố trí lại tổ chức nhân sự, Tổng Công ty đã có quyết định đặt nhà máy dới sự chỉ
đạo trực tiếp của Tổng giám đốc. Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng về sứ vệ
bộ của Italy với công suất thiết kế là 75.000 sản phẩm/ năm với tổng số vốn đầu t
trên 34 tỷ đồng Việt Nam. Dây chuyền này đi vào hoạt động đã cho ra đời các sản
phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn châu Âu. Với ý thức tiết kiệm, tận dụng hết
năng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của tập thể
CBCNV trong Công ty đã nâng công suất lên 100.000 sản phẩm/năm bằng 133%
công suất thiết kế.
Phát huy những kết quả đạt đợc trong thời gian từ tháng 5/1996 đến tháng
4/1997, Công ty đã thực hiện việc đầu t và mở rộng dây chuyền sản xuất số 1 là dây
chuyền đợc xây dựng năm 1992 nâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên
400.000 sản phẩm/ năm với các thiết bị máy móc chủ yếu đợc nhập của Italy, Anh.
Mỹ. Tổng số vốn đầu t trên 90 tỷ đồng Việt Nam.
Hiện nay dây chuyền này đã đi vào hoạt động năng lực sản xuất của Công ty
lên 500.000 600.000 sản phẩm/ năm đứng đầu về sản lợng so với các nhà máy
sản xuất sứ vệ sinh trong nớc.
Ngoài ra bằng một số máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất số 1 không
sử dụng tốt sau đầu t cải tạo mở rộng, Công ty đã liên kết với Xí nghiệp VLXD Việt
trì xây dựng và đa vào sản xuất thành công một dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh công
suất 100.000 sản phẩm/năm. Sản phẩm làm ra đợc mang nhãn hiệu Viglacera. Đến
xí nghiệp đợc sáp nhập Công ty, góp phần tạo nên sức mạnh, củng cố vị trí hàng đầu
của Công ty ở lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh trong nớc.
1. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty Sứ Thanh Trì có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng sứ vệ sinh phục vụ
nhu cầu xây dựng trong nớc và xuất khẩu. Thực hiện chiến lợc chính sách của Nhà
nớc là sản xuất hàng hóa chất lợng cao thay thế hàng nhập khẩu.
Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trờng về ngành hàng sứ vệ sinh nhằm
xây dựng chiến lợc phát triển công ty, đảm bảo thu nhập và việc làm cho ngời lao
động.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
10
Luận văn tốt nghiệp
Phối hợp các phòng ban khác trong việc tuyển dụng, giới thiệu và làm các thủ tục
tuyển nhân viên mới. Giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan đến các loại cán
bộ và nhân viên.
8.3. Xí nghiệp sản xuất khuôn mẫu.
11
Luận văn tốt nghiệp
Nằm cùng một lô đất với công ty tại xã Thanh Trì, huỵên Thanh Trì. Nhiệm vụ là
sản xuất khuôn mẫu bằng thạch cao để phục vụ cho công đoạn gia công tạo hình sản
phẩm. Xí nghiệp có hai phân xởng là: phân xởng sản xuất khuôn thạch cao và phân
xởng sản xuất khuôn mẫu.
9.3. Nhà máy sứ Thanh Trì.
Là đơn vị kinh tế quy mô lớn nhất và quan trọng nhất của công ty, là cơ quan sản
xuất sản phẩm hoàn chỉnh lớn nhất của công ty. Nhà máy gồm 4 phân xởng nh sau:
-Phân xởng gia công tạo hình:
-Phân xởng kỹ thuật men.
-Phân xởng sấy nung.
-Phân xởng phân loại và đóng gói sản phẩm.
12
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức công ty sứ thanh trì
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Phòng
HC_NS
PX Gia công
Tạo hình
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
TCKT
kiến thức, CBCNV trong Công ty càng tin tởng, gắn bó và nỗ lực hơn nữa trong
công tác để góp phần xây dựng cho Công ty ngày càng phát triển vững chắc.
Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu ĐV 1999 2000 2001 Kh2002
Tổng giá trị sx Tr.đ 68.504 104.941 112.703 116.622
Sản lợng Cái 490.027 636.986 550.367 660.000
Doanh thu Tr.đ 880827 105.241 127.744 130.110
Lợi nhuận trớc thuế Tr.đ 741 558 1.430 1.535
Nộp ngân sách Tr.đ 1.234 2.696 3.229 6.879
Trong đó: VAT
Lao động
Tr.đ 245 1.831 3.187 6.737
Ngời 528 615 460 640
Thu nhập:
ngời/tháng
1000đ 1.004 1.202 1.476 1.496
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Về công tác tiêu thụ: Mạng lới các cửa hàng, đại lý tiêu thụ sản phẩm của
Công ty đã lên tới con số 1800 đơn vị nằm rải rác đã tạo điều kiện cho sứ vệ sinh
Viglacera có mặt trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Hiện nay sản phẩm sứ vệ sinh của
Công ty chiếm khoảng 30% thị phần nội địa và ngày càng mở rộng ra nớc ngoài.
chơng ii: THực trạng công tác quản lý nhân sự của
Công ty sứ thanh trì
1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Đăc điểm sản phẩm
14