Phương hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới - Pdf 12

Mục lục
Chơng I: Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất
ở Công ty May 10.
Trang 3
I. Tổng quan về Công ty may 10. Trang 3
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty. Trang 3
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Trang 8
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. Trang 15
4. Nguồn lực của Công ty: Vốn và Lao động. Trang 16
5. Kết quả hoạt động sản xuất những năm vừa qua. Trang 20
II. Phân tích tình hình chi phí sản xuất và biện pháp giảm chi phí
sản xuất của Công ty may 10 hiện nay.
Trang 30
1. Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất. Trang 30
2. Phân tích thực trạng chi phí sản xuất ở Công ty. Trang 34
3. Các biện pháp giảm chi phí sản xuất mà Công ty đã thực hiện Trang 39
III. Đánh giá qua phân tích thực trạng chi phí sản xuất của Công
ty May 10.
Trang 46
1. Ưu điểm. Trang 46
2. Hạn chế và nguyên nhân. Trang 48
Chơng II: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản
xuất ở doanh nghiệp.
Trang 49
I. Tầm quan trọng của giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp Trang 49
1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. Trang 49
2. Sự cần thiết phải giảm chi sản xuất ở doanh nghiệp. Trang 52
3 . ý nghĩa của việc giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp. Trang 53
II. Các chỉ tiêu và kế hạch chi phí sản xuất ở doanh nghiệp. Trang 53
1. Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất. Trang 53
2. Xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất. Trang 55

trên thị trờng. Cơ hội kinh doanh xuất hiện rất nhiều, ở mọi nơi, mọi lúc. Nhng
phải làm thế nào để tìm kiếm, khai thác cơ hội phù hợp với tiềm lực của doanh
nghiệp mới là vấn đề quan trọng.
Công ty May 10 là một trong những công ty dệt may đứng đầu trong cả nớc.
Vì vậy, việc làm thế nào để phát triển hoạt động kinh doanh là một vấn đề phức
tạp, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.
Với sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt cộng với những đòi hỏi
khắt khe của khách hàng gia công, xu hớng giá gia công ngày càng giảm vì vậy để
làm thế nào thu đợc nhiều lợi nhuận Công ty phải tính đến vấn đề làm thế nào để
giảm thiểu hơn nữa chi phí sản xuất.
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty May 10 với
mục đích củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã đợc học, áp dụng chúng vào trong
thực tiễn, đồng thời với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, tôi quyết định chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm giảm chi
phí sản xuất tại Công ty may 10".
Đề tài tập trung vào vấn đề tìm kiếm, khai thác cơ hội phát triển hoạt động
kinh doanh của Công ty, từ đó tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác này.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí ở Công ty May 10
những năm qua.
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất ở Công ty May 10.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với thầy giáo hớng dẫn Trần
Ngọc Toản đã tận tình giúp đỡ và dành cho em những ý kiến quý báu trong quá
trình viết và hoàn thành chuyên đề.
Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị cán bộ tại Phòng kế Toán và Phòng
Kỹ thuật và các phòng khác đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện chuyên đề này.
Chơng I
3
Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí

4
chuyển đổi tổ chức theo mô hình từ Xí nghiệp thành Công ty không phải chỉ là
việc thay đổi hình thức tên gọi, mà còn đòi hỏi phải thay đổi cả t duy lẫn nội dung
hoạt động để phù hợp với chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ
mới.
Tiếp tục phát huy thành quả của những năm đổi mới trong cơ chế thị trờng,
cán bộ, công nhân viên Công ty May 10 đã tạo ra bớc phát triển mạnh mẽ trên cả
hai lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh; tiến hành đồng bộ các mặt công tác lớn và
đổi lại hiệu quả cao cả về kinh tế và xã hội. Trong những năm qua, năm sau so với
năm trớc : doanh thu tăng 30%, nộp ngân sách tăng 10 - 15%; thu nhập bình quân
tăng 15 - 20%. Công ty đã từng bớc vững chắc vơn lên trở thành một trung tâm sản
xuất và kinh doanh hàng dệt may Việt Nam.
Qua 56 năm xây dựng và phát triển (1946 - 2001), Công ty May 10 luôn
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao cho. Với những thành
tích đạt đợc Công ty đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng 31 huân chơng các loại
(trong đó có một huân chơng Độc lập hạng III, một huân chơng Độc lập hạng II,),
một tập thể (Tổ may 3 - Xí nghiệp 2) và ba cá nhân là Anh hùng lao động ( Ông
Nguyễn Văn Lợi , Bà Vũ Thị Chất và Ông Nguyễn Thế Quang)
Tháng 6/1998, Chủ tịch nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký
quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động cho Công ty May 10 do đã
có những thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh tế thời kỳ đổi mới.
Tháng 12 năm 2001 Công ty May 10 lại vinh dự đợc Chủ tịch nớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký quyết định tặng thởng Huân chơng độc lập hạng
nhất.
5
a- Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý.
b- Chức năng của các phòng ban trong Công ty.
* Phòng kế hoạch: Là bộ phận tham mu của Cơ quan Tổng giám đốc quản
lý công tác kế hoạch, và xuất nhập khẩu; công tác cung cấp vật t sản xuất, soạn
thảo và thanh toán các hợp đồng. Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản

Kỹ
thuật
Các xí
nghiệp
may 1,
2,3,4,5
Các
Phân
xưởng
phụ
trợ
Phòng
QA
Các Xí
nghiệp
địa phư
ơng
t, trang thiết bị theo yêu cầu đầu t và phát triển và phục vụ kịp thời sản xuất.
Nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Đàm phán ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế
hoạch. Tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hàng hoá khác theo
quy định của Công ty tại thị trờng trong và ngoài nớc, nhằm đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Phòng kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mu giúp việc Tổng giám đốc
quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và
tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đối mới máy móc thiết bị theo yêu cầu của công
nghệ nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Ban đầu t phát triển: Là đơn vị nghiệp vụ về xây dựng cơ bản trực thuộc
Tổng giám đốc, tham mu cho Tổng giám đốc về quy hoạch, đầu t phát triển Công

- Xí nghiệp may Vị Hoàng - Nam Định.
- Xí nghiệp may Hoa Phợng - Hải Phòng.
- Xí nghiệp may Đông Hng -Thái Bình.
- Xí nghiệp May Hng Hà - Thái Bình.
- Xí nghiệp may Thái Hà - Thái Bình.
Các Công ty liên doanh:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn may Phù Đổng (Hà Nội): Liên doanh giữa May
10 với huyện Gia Lâm (Hà Nội).
2- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty May 10.
a- Đặc điểm tài sản và trang thiết bị của Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống nhà xởng, máy móc, trang thiết
bị... có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó
ảnh hởng trực tiếp tới điều kiện làm việc, năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm. Do vậy Công ty may 10 rất chú trọng tới việc đầu t máy móc thiết bị với
công nghệ hiện đại.
8
Biểu 1
: Tình hình đầu t của Công ty May 10
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 Tổng
Thiết bị 4,895 2,017 2,132 17,839
Xây lắp 2,743 1,76 2,01 13,524
Cộng 7,638 3,777 4,142 33,363
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty May 10.
Năm 2001,2002và2003 Công ty đã đầu t 40 tỷ đồng để xây dựng 02 nhà sản
xuất chất lợng cao cho 5 xí nghiệp trong công ty và cải tạo nhà sản xuất cho 2 xí
nghiệp thành viên và một dây chuyền sản xuất quần âu, đồng thời đầu t 8 tỷ đồng
để đầu t chiều sâu máy móc thiết bị... Một số loại máy móc thiết bị hiện đại đợc

giá bán sản phẩm phục vụ ngời tiêu dùng là tơng đối đắt.
Hiện nay sản phẩm của Công ty mới chỉ đáp ứng và phục vụ cho khách hàng
thuộc tẩng lớp trung thợng lu, cha có loại hàng đặc biệt cao cấp.
Có thể thấy sự đa dạng về chủng loại mặt hàng của Công ty May 10 qua bảng
sau:
Biểu 2:
Một số sản phẩm chính của Công ty May 10 hiện nay
Sản phẩm xuất khẩu Sản phẩm tiêu dùng nội địa
I. Sơ mi các loại:
1. Sơ mi Kaneta
2. Sơ mi Chemo Caola
3. Sơ mi Mang Haram
4. Sơ mi Hanjoo
5. Sơ mi Primo
6. Sơ mi Tomen
8. Sơ mi Đức...
II. áo jacket các loại:
1. Jacket Sunkyong
2. Jaket WooBo
3. Jacket Pan Pacific
4. Jacket Leusure
5. Jacket Tahhsin...
I. Sơ mi nội địa cao cấp:
1. Sơ mi Hung xuất khẩu
2. Sơ mi Đức xuất khẩu
3. Sơ mi Nhật xuất khẩu
4. Sơ mi Triều Tiên xuất khẩu
5. Sơ mi FOB
6. Sơ mi Đài Loan
7. Sơ mi trẻ em các loại

nh sau:
11
Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Ghi chú:
Quy trình sản xuất chính
Quy trình sản xuất phụ
12
Công đoạn thêu
Công đoạn màu
Công đoạn giặt
Công đoạn in
Nguyên liệu
Thiết kế giác
Sơ đồ mẫu
Công đoạn may
Công đoạn cắt
Thùa đính
Là gấp
Bao gói - đóng
hộp
Thành phẩm
nhập kho
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty
May 10. Đối với sản phẩm may mặc việc kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc tiến
hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phân loại chất lợng sản phẩm đợc tiến hành
ở giai đoạn cuối là công đoạn là, gấp, bao gói, đóng hộp.
d- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty May 10.
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, May 10 chủ yếu
làm hàng xuất khẩu gia công sang các nớc Đông Âu và Liên Xô theo các kế

doanh nghiệp cùng may xuất khẩu tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp với nhau. Các đối thủ có tầm cỡ của Công ty là Công ty May Việt Tiến,
May Đức Giang, May Thăng Long...
Công ty May 10 chọn cho mình đối tợng phục vụ là tầng lớp trung thợng lu,
đặc biệt là nam giới với các sản phẩm mũi nhọn là sơ mi nam cao cấp và áo Jacket
các loại, các cấp. Khách hàng xuất khẩu của Công ty không phải là ngời tiêu dùng
cuối cùng mà là các hãng, các nhà may thời trang nổi tiếng của nớc ngoài nh
Kaneta (Nhật Bản), Pierre Cardin ( Pháp), JB...
Trong nớc khách hàng của Công ty một phần là các đơn vị, cá nhân đặt hàng
với khối lợng lớn, còn lại là ngời tiêu dùng trong nớc. Đối tợng này chủ yếu là
những ngời có thu nhập trên trung bình, có nhu cầu về sản phẩm của Công ty.
Trong thời gian tới, cùng với sự chuyển dần từ may gia công xuất khẩu sang kinh
doanh FOB, Công ty cũng đang cố gắng quảng bá rộng rãi nhãn hiệu riêng của
Công ty trên thị trờng nớc ngoài bằng cách quan tâm tới việc tiếp cận trực tiếp với
khách hàng là ngời tiêu dùng cuối cùng ở nớc ngoài.
Thị trờng tiêu thụ của Công ty chủ yếu đợc chia làm hai loại:
*Thị trờng xuất khẩu: Gồm có 2 loại:
- Thị trờng hạn ngạch: EU, Canađa, lợng sản phẩm xuất vào các thị trờng này th-
ờng bị hạn chế, để xuất khẩu đợc sản phẩm này, hàng năm công ty phải xin
quota xuất khẩu, nhiều khi phải mua lại của các doanh nghiệp khác để tăng sản
lợng sản phẩm xuất khẩu.
- Thị trờng phi hạn ngạch: Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông... số lợng sản phẩm xuất
khẩu vào thị trờng này không bị hạn chế mà phụ thuộc vào số hợp đồng Công
ty ký kết đợc và khả năng sản xuất của Công ty.
Đây là một thị trờng hết sức khó tính, khắt khe về kỹ thuật công nghệ, đòi hỏi
sản phẩm của Công ty phải có mẫu mã, bao bì đẹp, chất lợng cao, sản phẩm chủ
14
yếu xuất ra thị trờng này là sơ mi, Jacket các loại chất lợng cao, có uy tín.
Biểu 3:
Doanh thu xuất khẩu của Công ty May 10.

b- Nhiệm vụ:
- Công ty May 10 có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài
chính, chịu sự ràng buộc đối với quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng công ty.
- Công ty đợc phép sử dụng, quản lý và phát triển vốn, đất đai và các nguồn lực
khác đợc Tổng công ty cấp theo qui định của pháp luật.
- Công ty có quyền giao cho các đơn vị thành viên những nguồn lực của Công ty;
đầu t góp vốn liên doanh, liên kết với các cơ sở trong nớc và nớc ngoài. Công
ty có quyền đặt các văn phòng, chi nhánh đại diện trong và ngoài nớc theo qui
định của Tổng công ty; đợc phép mở rộng kinh doanh ngành nghề phù hợp với
mục tiêu và nhiệm vụ.
- Ngày càng mở rộng qui mô theo sản xuất, theo khả năng của Công ty và nhu
cầu của thị trờng.
- Có quyền thuê mớn, đào tạo, sử dụng đối với ngời lao động không trái với pháp
luật.
- Phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn lực mà Tổng công
ty giao cho.
- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với các bên đối tác; đổi mới, thay thế, hiện
đại hoá công nghệ sản xuất và tổ chức tốt bộ máy quản lý.
- Thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng qui định.
- Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo qui định hiện
hành của Tổng công ty và Nhà nớc; chịu trách nhiệm về độ chính xác của nó.
4- Nguồn lực của Công ty: Vốn và lao động.
a- Vốn.
Vốn của Công ty May 10 gồm có vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung và vốn
vay do May 10 là một doanh nghiệp nhà nớc.
16
Biểu 5:
Tình hình vốn của Công ty May 10
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

Biểu 6:
cơ cấu lao động trong công ty
Số
TT
Chức danh công việc Lao động có mặt
đến 31-12-3003
Lao động của 1
ca sản xuất
Lao động bổ
sung
I Công đoạn sản xuất chính Ca A Ca B
1 Công đoạn may + KH 1.340 655 655
2 Công đoạn cắt 185 90 93
3 Công đoạn là 306 148 158
4 Công đoạn đóng hộp 35
5 Công nhân phục vụ 25
6 Công nhân sửa máy 15
7 Quản lý xí nghiệp 30
II Các đơn vị phụ trợ
1 Nhân viên kho nguyên liệu + kiểm
tra vải
74
2 Phân xởng thêu giặt 50
3 Phân xởng bao bì + in 23
4 Phân xởng cơ điện 42
5 Ban quản trị đời sống 9
6 Y tế + nhà trẻ mẫu giáo 38
LĐ các xí nghiệp địa phơng 861
III Khối phòng, ban và đoàn thể 349
Tổng cộng: 3.390 toàn Công ty (thực tế trong Công ty 3.294)

Công nhân
Bậc thợ cao (lành nghề) 78 89 82 84
Bình quân bậc thợ 2,81/6 2,82/6 2,82/6 2,84/6
Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối các năm của Công ty May 10.
Số công nhân của Công ty đã tăng lên nhanh chóng theo quy mô kinh doanh
của Công ty. Số công nhân nữ của Công ty chiếm tới gần 80% và tuổi lao động
trung bình là 27 tuổi. Một công tác đào tạo hết sức thiết thực đối với công nhân
trong Công ty đó là tất cả trớc khi làm việc đều đợc đào tạo tại trờng đào tạo của
Công ty do vậy bậc thợ Công ty cao trung bình là 2,67/7.
Thu nhập hiện nay của cán bộ công nhân viên toàn Công ty trung bình là
1.432.000 đồng và còn tiếp tục đợc nâng cao trong thời gian tới.
19
Có đợc những thành tựu nh trên là do công ty hết sức chú trọng đến con ng-
ời, nguồn lực lao động của Công ty. Bằng cách nâng cao mức thu nhập, cải thiện
môi trờng làm việc của công nhân, công tác đào tạo và đào tạo lại đợc thực hiện
tốt do vậy chất lợng công việc tăng cao. Ví dụ nh hiện nay Công ty đã lắp máy
điều hoà trung tâm tại 5 xí nghiệp trong Công ty.
5- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua.
a- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm nay và một vài năm tới:
Đứng trớc thềm thiên niên kỷ mới, nhìn lại lịch sử của mình, Công ty May
10 (GARCO 10) thuộc Tổng công ty Dệt-May Việt nam (VINATEX) đã trải qua
hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển. Trong suốt hơn 50 năm qua, các thế hệ
công nhân May 10 lớp sau kế thừa lớp trớc đã lao động không biết mệt mỏi để xây
dựng May 10 từ những nhà xởng bằng tre, nứa, lá thành một doanh nghiệp mạnh
đứng vào vị trí hàng đầu của ngành Dệt-May Việt nam. Với hệ thống nhà xởng
khang trang, có hệ thống điều hòa, máy móc, thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất
tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia
luôn đợc đào tạo và bổ sung. Hệ thống quản lý chất lợng đợc áp dụng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO9000.Với trên 4.000 lao động, mỗi năm sản xuất trên 6 triệu sản
phẩm các loại, 80% sản phẩm chất lợng cao đợc xuất khẩu sang các thị trờng

Nâng cao năng suất lao động bằng việc đầu t chiều sâu, áp dụng cữ gá lắp, tập
trung đào tạo, nâng cao chất lợng lao động, mở rộng phơng thức kinh doanh thơng
mại, tập trung công tác nghiên cứu sản xuất, luôn chăm lo đến đời sống, thu nhập
của ngời lao động.
b- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế xã
hội qua một số năm gần đây:
Chúng ta đều biết đã là doanh nghiệp thì sản xuất và kinh doanh phải gắn
chặt với nhau, hai nhiệm vụ ấy phải đồng bộ, phải xem đến kết quả cuối cùng là
thu đợc lợi nhuận cao nhất.
Thành công của May 10 trong những năm gần đây là kết quả của việc đa
dạng hoá sản phẩm trong sản xuất, tiêu thụ và lựa chọn đợc sản phẩm mũi nhọn -
á o sơ mi nam . Từ đó, Công ty tập trung mọi điều kiện để sản xuất đợc sản phẩm
có chất lợng cao nhất, tạo uy tín to lớn của doanh nghiệp trên thị trờng trong và
ngoài nớc.
Công ty đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp đồng bộ: Mạnh dạn
đầu t chiều sâu, trang bị thêm kỹ thuật và công nghệ mới, đào tạo công nhân kỹ
thuật và cán bộ quản lý, cải tạo và xây dựng mới nhà xởng sản xuất, chăm lo đời
sống và cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân viên chức, mở rộng thị trờng
quốc tế và coi trọng thị trờng trong nớc, nắm vững đờng lối, chính sách và pháp
21
luật để thực hiện đúng, đồng thời tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ của lãnh đạo các
cấp cũng nh sự giúp đỡ của Anh em, bè bạn.
Sự tăng trởng vững chắc của Công ty đợc thể hiện ở bảng sau:
Biểu 8:
Một số kết quả kinh tế xã hội từ năm 2001 2003
TT Chỉ tiêu chủ yếu ĐVT 2001 2002 So sánh
02/01
2003 So sánh
03/02
1 Doanh thu Tr.đ 148.000 180.000 121,6% 200.000 110,8%

so sánh sự phát triển các cửa hàng đại lý
Địa bàn Số cửa hàng, đại lý So sánh
2001 2002 2003 02-01 03-02
I. Miền Bắc 32 52 64 20 12
1. Hà Nội 17 34 43 17 9
2. Hải Phòng 3 3 4 0 1
3. Hải Dơng 2 2 2 0 0
4. Quảng Ninh 3 4 6 1 2
5. Vĩnh Phúc 2 2 2 0 0
6. Bắc Ninh 1 1 1 0 0
7. Thái Bình 3 4 3 1 -1
8. Nam Định 1 2 3 1 1
II. Miền Trung 4 4 6 0 2
1. Thanh Hoá 1 1 2 0 1
2. Vinh 1 1 2 0 1
3. Huế 1 1 1 0 0
4. Đà Nẵng 1 1 1 0 0
III. Miền Nam 3 4 6 1 2
1. TP Hồ Chí Minh 2 3 5 1 2
2. Cần Thơ 1 1 1 0 0
Cộng 39 60 76 21 16
Qua bảng thống kê tình hình phát triển mạng lới tiêu thụ nội địa của Công
ty ta thấy: Số lợng các cửa hàng, đại lý tăng lên nhanh chóng, nếu nh năm 2001
tổng số cửa hàng đại lý tăng thêm là 21 thì đến năm 2003 Công ty mở thêm 1 cửa
hàng giới thiệu sản phẩm và 27 đại lý nhng cũng thanh lý chấm dứt hợp đồng 11
cửa hàng, đại lý do các đại lý có doanh thu thấp (3 đại lý) còn lại là do vi phạm
quy chế của Công ty. Có thể coi tốc độ tăng số lợng các cửa hàng, đại lý của Công
ty tăng nhanh là tốt, song có điều kiện là các cửa hàng, đại lý chỉ tăng nhiều ở
miền Bắc, đặc biệt ở Hà Nội. Năm2001, miền Bắc có 32 đại lý nhng đến năm
2003 thì con số này đã là 64 đại lý. Còn hai miền Nam, Trung thì có quá ít đại lý

Công ty Cửa hàng Ngời tiêu dùng
Cửa hàng Đại lý Ngời tiêu dùng.
Do vậy, Công ty luôn có thể nắm sát tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các đại
lý. Thông qua các cửa hàng, đại lý Công ty có thể tiếp cận với mọi đối tợng khách
hàng, cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của Công ty, từ đó có các
biện pháp tác động trực tiếp đến họ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ.
24
Tuy nhiên, việc mở rộng thị trờng với sự tăng lên về số lợng các đại lý, cửa
hàng nhanh nh vậy làm tăng doanh thu của Công ty nhng cũng gây nên sự phức
tạp trong quá trình theo dõi, quản lý tiêu thụ của Công ty.
Về phơng thức thanh toán, để thuận lợi cho các đại lý và khách hàng nhằm
thu hút khách hàng và mở rộng thị trờng, công ty đã áp dụng linh hoạt nhiều hình
thức thanh toán khác nhau nh trả bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu, trả chậm, trả
ngay... Tuỳ từng trờng hợp mà Công ty có các chế độ chiết khấu, tặng thởng cho
ngời mua.
Đối với các cửa hàng, đại lý hàng tháng có thể nộp toàn bộ doanh thu qua
ngân hàng bằng chuyển khoản hoặc đem tiền đến Công ty nộp và Công ty sẽ thanh
toán ngay tiền hoa hồng và các loại tiền thởng khác. Đây có thể nói là một phơng
thức hay, qua đó Công ty tăng khả năng duy trì và phát triển thị trờng.
c- Công tác phát triển sản phẩm của Công ty May 10.
Phát triển sản phẩm là một công tác quan trọng giúp cho Công ty đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh.
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ kinh tế làm cho đời sống của ngời dân
Việt Nam ngày càng đợc nâng cao hơn và nhu cầu về may mặc cũng tăng lên với đòi
hỏi ngày càng khắt khe hơn về chất lợng, tính thẩm mỹ, tính hợp thời trang. Để đáp
ứng nhu cầu thị trờng và chiếm lĩnh dần thị trờng nội địa, Công ty May 10 rất chú
trọng tới việc cải tiến chất lợng sản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm.
* Cải tiến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là mục tiêu mà Công ty May 10 luôn hớng tới. Hiện
nay, chất lợng sản phẩm của Công ty đã có uy tín trên thị trờng trong nớc: Bền,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status