Đề tài: Chỉnh lý biến động sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Mộc Hóa giai đoạn 2005-2-10 potx - Pdf 12


Trương Quốc Toàn

Chỉnh lý biến ñộng sử dụng ñất trên ñịa bàn
huyện Mộc Hóa giai ñoạn 2005 - 2010
MỤC LỤC

Trang
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. KHÁI QUÁT ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3
1.1.1 Vị trí ñịa lý 3
1.1.2 ðiều kiện tự nhiên 5
1.2 KINH TẾ - XÃ HỘI 7
1.2.1 Hiện trạng nền kinh tế 7
1.2.2 Thực trạng xã hội 8
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 9
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

Trang

Hình 1: Sơ ñồ vị trí thị trấn Mộc Hóa – huyện Mộc Hóa 4
Hình 2: Thửa 195 chưa chỉnh lý trong trường hợp tách thửa 23
Hình 3: Thửa 195 ñã chỉnh lý trong trường hợp tách thửa 24
Hình 4: Trường hợp chưa chỉnh lý 25
Hình 5: Thửa ñã chỉnh lý trong trường hợp nhập thửa
(nhập thửa 182, 189,190 thành thửa 192) 25
Hình 6: Trường hợp biến ñộng theo tuyến chưa chỉnh lý 26
Hình 7: Trường hợp biến ñộng theo tuyến ñã chỉnh lý 27
Hình 8: Trường hợp biến ñộng tập trung chưa chỉnh lý 27
Hình 9: Trường hợp biến ñộng tập trung ñã chỉnh lý 28 1

ðẶT VẤN ðỀ

• Lý do thực hiện ñề tài:
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nằm cạnh Biển ðông, nông
nghiệp chiếm trên 80% tổng sản phẩm toàn quốc. Do ñó ñất ñai trở thành công
cụ sản xuất vô cùng quý giá, là lãnh thổ quốc gia, là cơ sở sản xuất nông nghiệp,
là tư liệu sản xuất ñặt biệt, là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo, ñồng thời cũng là môi
trường sản xuất ra lương thực, là nhân tố quan trong hợp thành môi trường sống.
ðất ñai không chỉ quan trọng ñối với ngành sản xuất lương thực nuôi sống con
người mà còn quan trọng ñối với các ngành khác như: giao thông, xây dựng,
lâm nghiệp….

thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An” nhằm góp phần quản lý tình
hình ñất ñai trên ñịa bàn và hiểu rõ về công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñất
ñai của ñịa phương.
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Qua việc tìm hiểu nghiên cứu và ñánh giá nội dung cập nhật chỉnh lý
biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn thị trấn Mộc Hóa ñồng thời thực hiện kiểm tra tình
hình sử dụng ñất ñể phát hiện và tiến hành tổ chức ñối với những biến ñộng ñất
ñai chưa ñăng ký chỉnh lý hồ sơ ñịa chính, ñề tài ñược tiến hành nhằm mục ñích
chỉnh lý bản ñồ gốc ñịa chính tất cả biến ñộng ñã ñược hoàn thành thủ tục ký, in
sao bản ñồ ñịa chính mới ñể sử dụng thay thế cho các tờ bản ñồ ñịa chính có
nhiều biến ñộng.
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho người sử dụng yên tâm xây dựng ñầu tư ñể
phát huy vốn ñất ñai một cách có hiệu quả nhất và thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước theo luật qui ñịnh tạo cơ sở quản lý, cập nhật theo ñúng qui ñịnh.
*
Yều cầu của ñ

tài:

- Chỉnh lý biến ñộng phản ánh ñúng hiện trạng thực tế và sửa chửa ñồng
thời các sai sót trước ñây.
- ðảm bảo tính khoa học, ñúng quy trình kỹ thuật giữ nguyên ñược thông
tin cũ, cập nhật thông tin mới.
- Kết quả chỉnh lý biến ñộng phải phù hợp với thực tế của người sử dụng
ñất hợp pháp và thuận lợi cho ñịa phương làm tốt công tác quản lý biến ñộng ñất
ñai.
3 4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. KHÁI QUÁT ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Vị trí ñịa lý:

Thị trấn Mộc Hóa nằm ở trung tâm của huyện Mộc Hoá, là trung tâm
kinh tế, hành chính của Huyện, có tổng diện tích tự nhiên là 1752,72 ha và chiều
dài ranh giới là 20,22 Km. Ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bình Hòa Tây
-
Phía Nam giáp xã Tân Lập và huyện Tân Thạnh

-
Phía ðông giáp xã Bình Hòa Trung

-
Phía Tây giáp xã Tuyên Thạnh và Thạnh Hưng

Tọa ñộ ñịa lý:
- Từ 10
o
43’43” ñến 10
o

1.1.2 ðiều kiện tự nhiên:
+ ðịa chất:
ðất ñai Thị trấn Mộc Hóa ñược hình thành trên hai loại trầm tích: (1)
Trầm tích phù sa non trẻ ( Holocene) và (2) Trầm tích phù sa cổ (pleiistocene).
(1) Mẫu chất phù sa cổ chiếm 66,03% diện tích của: nền móng của khu
vực hầu hết là mẫu chất phù sa cổ nhưng phần lớn ñã bị trầm tích Halocene nhấn
chìm. Mẫu chất này có tầng dày từ 2-3 ñến 5-7 mét; cấp hạt thường thô tạo cho
ñất có cấp hạt cát là chủ yếu. Nên phần lớn ñất hình thành trên phù sa cổ thuộc
nhóm ñất xám bị rửa trôi, chua, hoạt tính thấp và bị nhiễm phèn ngoại lai.
(2) Trầm tích Halocene nó ñược phủ trùm lên trầm tích phù sa cổ. ðặc
trưng cơ bản của ñơn vị này là sự có mặt cùa Sulfidic, vật liệu chính hình thành
nên ñất phèn, trong ñiều kiện yếm khí chiếm ưu thế và sự ngập lụt theo chu kỳ
nước lợ, tốc ñộ bồi tích chậm và sự có mặt của thực vật biển. Trên trầm tích này
hình tành các loại ñất phèn.
+ ðịa hình và vấn ñề sử dụng ñất:
Nhìn chung ñịa hình Thị trấn Mộc Hóa mang ñặc ñiểm chung của ñịa
hình ðTM là thấp trũng và khó thoát nước nên rất khó khăn trong bố trí sử dụng
ñất.
Trong huyện, thị trấn Mộc Hóa có ñịa hình tương ñối cao so với các xã khác, ñịa
hình cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía ðông Nam, có thể chia thành 2
dạng ñịa hình cơ bản sau:
- ðịa hình ñồng bằng thấp có ñộ cao trung bình từ 0.5m ñến 0.9m, chiếm
phần lớn diện tích ñược phân bố ở khu vực phía Nam xã.
- ðịa hình ñồng bằng cao có cao ñộ biến ñộng từ 1.0m ñến 2.2m, phân bố
ở khu vực Tây Bắc xã.
Với ñịa hình như vậy, ñã ảnh hưởng rất lớn ñến chế ñộ ngập và thoát lũ.
Thống kê theo ñộ sâu và thời gian ngập lũ cho thấy: Hầu hết diện tích của xã dều
ngập từ 1.2- 1.5 mét vá thời gian ngập kéo dài trên 3 tháng ñiều ñó ñã làm trở
ngại ñến vấn ñề bố trí sử dụng ñất.


mạnh, nguồn nước vốn bị thiếu hụt lại càng bị thiếu hụt thêm, gây hiện tượng
sắc phèn ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi.
• ðộ ẩm: ñộ ẩm tương ñối lớn và phân bố ñồng ñều giữa các tháng trong
năm. ðộ ẩm trung bình 81%, ñộ ẩm lớn nhất 85%, ñộ ẩm thấp nhất là 76% ở
tháng 3 và tháng 4 trong năm.
• Gió: Hàng năm có hai hướng gió thịnh hành chính: (i) Mùa khô hướng
gió thịnh hành là gió mùa ðông Bắc thổi từ tháng 1 ñến tháng 4, tần suất gió 60-
70%. (ii) Mùa mưa hướng gió thịnh hành là gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5
ñến tháng 10, tấn suất gió 70%. (iii) tốc ñộ gió trung bình khoảng 2-2.5m/s. 8

1.2 KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Hiện trạng nền kinh tế:
Nhìn chung, Thị trấn Mộc Hóa là trung tâm kinh tế của huyện. Với tổng
dân số là 18086 người. Cơ cấu kinh tế năm 2008 là Thương nghiệp, dịch vụ -
Tiểu thủ công nghiệp – Nông, Lâm nghiệp.
* Ngành Nông lâm nghiệp.
Năm 2008, tổng diện tích ñất nông nghiệp là 1308.44 ha. Tổng lượng cả
năm cho cả năm 2008 là 9739 tấn. Trong ñó:
Ngành trồng trọt: chủ yếu là lúa 2 vụ (với diện tích 1120.24 ha, chiếm
99.2% ñất nông nghiệp). Năm 2008, tổng sản lượng quy thóc là 10739 tấn, tổng
diện tích gieo trồng 56153 ha, năng suất bình quân 7-8 tấn/ha và sản lượng
lương thực bình quân ñầu người là 3876kg/người. Một số năm gần ñây do ñiều
kiện không thuận lợi, và giá cả thị trường không ổn ñịnh ñã gây khó khăn cho
việc sản xuất của người dân.
Ngành chăn nuôi: nhìn chung ngành chăn nuôi chưa phát triển. Hầu hết
với qui mô nhỏ (hộ gia ñình) và vật nuôi chủ yếu là các loại gia cầm và cá. Năm
2008, tổng ñàn heo là 2500 con; Gà vịt là 14300 con. Tổng số hộ nuôi thả cá là

2
(huyện là 139 người/Km
2
) quy mô hộ 4.3 người. Tỷ lệ gia tăng
dân số chủ yếu là tỷ lệ tăng tự nhiên.
Thị trấn có tổng số lao ñộng là 1894 người chiếm 1.5 % dân số. Trong ñó lao
ñộng nông nghiệp là 53 người.
* Y tế: Thị trấn có 1 bệnh viện ña khoa thuộc khu phố 8, với diện tích
1.71 ha, 1 trung tâm y tế dự phòng thuộc khu phố 8, diện tích 0.0563 ha và 1
trạm y tế thuộc khu phố 3, diện tích 0.0118 ha. Nhìn chung cũng ñã ñáp ứng nhu
cầu khám và chữa bệnh của người dân thị trấn và các xã trong huyện. Hầu hết
các ca bệnh ở ñịa phương ñược ñiều trị hoặc sơ cứu tại ñịa phương.
* Giáo dục: Thị trấn có 3 trường mẫu giáo, nhà trẻ; 5 trường tiểu học; 1
trường trung học cơ sở và 1 trường trung học phổ thông với tổng số học sinh là
5949 học sinh, trong ñó khối mẫu giáo là 688 học sinh, khối tiểu học là 1776 học
sinh, cấp 2 là 1706 học sinh và phổ thông trung học là 1779 học sinh. Tỷ lệ trẻ
em trên 6 tuổi vào lớp ñạt 100%, phong trào xóa mù chữ và phổ cập cấp 1 cho
người dân của ñịa phương cũng ñược triển khai. Quy mô và chất lượng của các
trường cũng ñã ñược nâng cao.
* ðời sống văn hóa Thông tin: Thị trấn Mộc Hóa là trung tâm hành
chính, kinh tế, văn hóa thông tin của huyện Mộc Hóa, nhưng nhìn chung, về văn
hóa thông tin vẫn còn thấp. Nguồn thông tin sách, báo còn thiếu, hệ thống thông
tin liên lạc, và văn hóa- thể thao chưa ñược phát triển, ñời sống văn hóa của
người dân còn thấp và trình ñộ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.Thị trấn có 1 trung 10

tâm văn hóa- thể thao, 1 sân vận ñộng, 1 phòng thông tin văn hóa, 1 rạp chiếu
phim, 1 ñài truyền thanh, 1 công viên và 1 cung thiếu nhi.

phương làm cơ sở ñể chính lý hồ sơ ñịa chính.
- Nghiên cứu thẩm quyền, trình tự, phương pháp và cách thức thực hiện
cập nhật, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai tại ñịa phương
- Công tác chỉnh lý bản ñồ ñịa chính.
- Chỉnh lý hệ thống sổ bộ ñịa chính.
- Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- ðánh giá chung về công tác chỉnh lý biến ñộng ñất ñai ñể rút ra những
thuận lợi và khó khăn nhằm ñề xuất các giải pháp nhằm làm tốt công tác này.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp thống kê: có nhiều cách tiếp cận khác nhau ñể thu thập tư
liệu hình thành nên các số liệu thống kê về ñất ñai. Tùy theo ñiều kiện, nguồn dữ
liệu và khả năng thu thập thông tin; các số liệu thống kê ñất ñai sẽ ñược hình
thành bằng phương pháp tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp.
* Phương pháp thống kê trực tiếp: là phương pháp hình thành nên các số
liệu thống kê ñất ñai dựa trên kết quả ño ñạc lập bản ñồ và ñăng ký ñất ñai. ðiều
kiện ñể thực hiện thống kê trực tiếp là phải có hồ sơ ñịa chính ñược hình thành
và cập nhật từ cấp cơ sở nên công việc thống kê ñất ñai phải ñược tiến hành trình
tự từ cấp xã trở lên.Có thể thống kê ñất ñai theo các cách thức sau:
+ Thống kê ñất ñai từ kết quả ñăng ký ñất ñai ban ñầu.
+ Thống kê ñất ñai từ kết quả ñăng ký biến ñộng thường xuyên sau
khi ñăng ký ban ñầu. 12

+ Thống kê ñất ñai từ kết quả ño ñạc lập bản ñồ nhưng chưa ñăng
ký ban ñầu.
* Phương pháp thống kê gián tiếp: là phương pháp dựa vào nguồn số liệu
trung gian có sẳn ñể tính toán ra các số liệu thống kê ñất ñai. Phương pháp này
nhìn chung không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý. Tuy vậy, nó là phương pháp
Sơ ñồ I. Trình tự chỉnh lý biến ñộng ñất ñai. - Bộ phận một cửa kiểm tra và nhận hồ sơ ñưa về Văn phòng ñăng ký
QSDð phân loại hồ sơ.
- Văn phòng ñăng ký QSDð trình ký bản trích sao ( trích lục hoặc trích
ño) hồ sơ ñịa chính lên Phòng Tài nguyên và môi trường phê duyệt, và những hồ
sơ không thuộc thẩm quyền của Văn phòng ñăng ký.
V
ăn ph
òng
ñăng ký
quyền sử dụng ñất
Bộ phận
một cửa
(nhận,
giao hồ
sơ,)

S
ổ mục

Bản ñồ
ñịa chính
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Giấy
chứng
nhận

Ng
ư
ời sử
dụng ñất
C
ơ
quan
thuế
H
ồ s
ơ ñi

Hồ sơ về 14

- Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Thông báo biến ñộng và trích sao
hồ sơ ñã phê duyệt về Văn phòng ñăng ký QSDð ñể chỉnh lý.
- Văn phòng ñăng ký QSDð tiếp tục cập nhật vào HSðC và chỉnh lý: Bản
ñồ ñịa chính, giấy CNQSDð, sổ cấp GCNQSDð, sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai,
sổ mục kê, sổ ñịa chính.
- Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ, nhân bản và hoàn trả hồ sơ theo ñúng ngày
qui ñịnh

15


53.332 ha. Hàng tháng Phòng Tài nguyên và Môi trường ñều có nhận hồ sơ xin 16

cấp GCN bổ sung của người dân bao gồm nhiều dạng: cấp mới, cấp giấy theo
bản án, cấp GCN do chuyển quyền sử dụng ñất,
Trong thời gian tới, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp tục tham
mưu UBND Huyện chỉ ñạo UBND xã, thị trấn tập trung tổ chức thực hiện tuyên
truyền vận ñộng người dân ý thức ñược quyền lợi, nghĩa vụ của mình khi ñược
cấp GCN ñể sớm hoàn thành công tác cấp GCN.
 Công tác lập và quản lý hồ sơ ñịa chính.
Song song với việc ño ñạc bản ñồ ñịa chính qua các thời kỳ, các lần chỉnh
lý biến ñộng, hệ thống hồ sơ ñịa chính của huyện tương ñối hoàn chỉnh, ñặc biệt
hơn khi công tác cập nhật, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai ñược phân cấp về cho cấp
huyện sẽ là cơ sở ñể quản lý Nhà nước về ñất ñai tốt hơn trên ñịa bàn thị trấn.
Tính ñến thời ñiểm cuối năm 2008 trên ñịa bàn Thị trấn có:
+ Sổ mục kê: 5 quyển
+ Sổ ñịa chính: 19 quyển
+ Sổ theo dõi biến ñộng: 4 quyển
+ Sổ cấp giấy chứng nhận: 10 quyển
 Tình hình giải quyết tranh chấp; khiếu nại; tố cáo các vi phạm ; xử
lý vi phạm hành chính trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai; ñăng ký
thế chấp, bão lãnh bằng QSDð.
- Về công tác tiếp dân, theo cơ sở Luật khiếu nại, tố cáo và Nghị ñinh
89/Nð-CP phòng Tài nguyên và Môi trường ñã có lịch tiếp công dân, hòm thư
góp ý.
- Về giải quyết ñơn tranh chấp, khiếu nại: Phòng Tài nhuyên và Môi
trường ñã phân loại ñơn, theo ñúng thẩm quyền, tỷ lệ giải quyết ñược cao. Qua
ñó, cho thấy tầm quan trọng của công tác hòa giải ở cấp cơ sở là rất quan trọng.

mở rộng kênh mương phục vụ cho giao thông thủy và nông nghiệp.
ðợt chỉnh lý biến ñộng vừa hoàn thành, bộ hồ sơ ñịa chính ñã ñưa vào sử
dụng. Các biến ñộng luôn phát sinh tăng theo từng ngày. Hiệu quả của công tác
chỉnh lý chỉ ñược duy trì và phát huy, khi cấp huyện, xã tổ chức tốt việc theo
dõi, quản lý biến ñộng thường xuyên và cập nhật vào hồ sơ ñịa chính. Vấn ñề về
công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng còn chậm trễ do nhiều nguyên nhân khác
nhau: bộ máy, kinh phí, năng lực trình ñộ và kinh nghiệm của cán bộ ñịa chính
các cấp chưa ñáp ứng yêu cầu, chính quyền ñịa phương có nơi chưa quan tâm 18

ñến công tác này. Cho nên, công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñối với hồ sơ
thuộc thẩm quyền của UBND huyện là hết sức cần thiết.
3.1.2. ðánh giá nguồn tài liệu hồ sơ ñịa chính ñến cuối năm 2008.
 Bản ñồ ñịa chính:
Bản ñồ ñịa chính ñã ñược chỉnh lý ñến cuối năm 2008 nhưng có nhiều trường
hợp chưa chỉnh lý ñược vì hồ sơ còn tồn ñọng của thời gian trước nên gặp khó
khăn khi những trường hợp ñó tiếp tục biến ñộng.
Trong thời gian tới, cần tập trung chỉnh lý những hồ sơ còn tồn ñộng và tăng
cường lực lượng cho công tác chỉnh lý biến ñộng ñất ñai ñể bản ñồ ñịa chính nói
riêng và hồ sơ ñịa chính nói chung luôn phản ánh ñúng thực trạng sử dụng ñất
ngoài thực tế nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai.
 Hệ thống sổ bộ
Hệ thống sổ bộ phục vụ công tác chỉnh lý biến ñộng ñất ñai gồm 38 sổ, trong
ñó gồm các sổ: sổ mục kê, sổ theo dõi biến ñộng ñât ñai, sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất và sổ ñịa chính.
Hiện nay, Thị trấn Môc Hóa ñang sử dụng hệ thống theo mẫu ban hành kèm
theo thông tư 1990/2001/TT-TCðC ngày 30/11/2001 của tổng cục ðịa chính
hướng dẫn ñăng ký ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính, và cấp giấy chứng nhận quyền

pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người dân và giúp quản lý ñất ñai
ñược tốt hơn.
- ðất ở: 113.94 ha
- ðất chuyên dùng: 268.12 ha
- ðất tôn giáo, tín ngưỡng: 1.39 ha
- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 4.87 ha
- ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 7.37 ha.
3.2. TÌNH HÌNH BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI
* Giai ñoạn 2003 - 2005.
Năm 2003 Năm 2005

Biến ñộng STT
Các loại ñất
Diện tích Diện tích Tăng (+); giảm (-)
1 ðất nông nghiệp 1315.30

1308.59

-6.71

2 ðất phi nông nghiệp 425.16

395.34

-29.82

3 ðất chưa sử dụng 12.06

48.63



Bảng 2: Biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 ñến năm 2008.
- Diện tích ñất nông nghiệp giảm 0.15 ha
- Diện tích ñất phi nông nghiệp tăng 0.35 ha
- Diện tích ñất chưa sử dụng giảm 0.04 ha.
* Nhận xét chung trong 2 giai ñoạn: Phần lớn 2 giai ñoạn có diện tích
biến ñộng không ñáng kể. Tình hình biến ñộng diện tích các loại ñất không thay
ñổi nhiều, giai ñoạn từ năm 2003- 2005 biến ñộng khá nhiều so với giai ñoạn từ
2005- 2008, chủ yếu là biến ñộng các loại hình sử dụng ñất ( như thay ñổi tên
chủ sử dụng và một phần chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ). Trong giai ñoạn
2005 – 2008 diện tích tự nhiên tăng nhưng không ñáng kể do kết quả ño ñạc có
ñộ chính xác không cao, do sự thống kê hàng năm có sự sai khác về diện tích do
ño ñạc lại trong quá trình biến ñộng ñất ñai.
3.2.1 Phân loại biến ñộng ñất ñai:
 Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp xã:
Trường hợp này chủ yếu là tranh chấp nhân sự sau khi ñược hòa giải do
phân ñịnh ranh giới chưa rõ, chuyển ñổi quyền sử dụng ñất, thừa kế hoặc thế
chấp quyền sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân, UBND Xã (phường, thị
trấn) có trách nhiệm lập bảng báo cáo tháng cho UBND cấp huyện (Thị xã,
thành phố) sau khi chỉnh lý chính thức vào bộ hồ sơ lưu tại Xã (phường, thị
trấn). 21

+ Biến ñộng chưa pháp lý hóa:
Sau khi UBND xã ( phường ,thị trấn ) xác nhận hồ sơ biến ñộng lên cấp
trên, cán bộ ñịa chính lưu trữ vào hồ sơ cập nhật như sau :
Bộ hồ sơ bản sao
- Chuyển thửa biến ñộng lên bản ñồ ñịa chính bằng bút chì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status