Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình
của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Tác giả xin chân thành cảm ơn:
- GS, TS. Nguyễn Thị Mơ, người thầy đã dành nhiều tâm huyết, công sức
hướng dẫn tận tình và khoa học cho tác giả cả về nội dung và hình thức của luận
văn.
- Các chuyên viên của Vụ Thanh tra, Vụ Các Ngân hàng thuộc Ngân hàng
Nhà nước, Thư viện Trường đại học Ngoại thương đã giúp đỡ tác giả rất nhiều
trong quá trình sưu tầm tài liệu.
- Bạn bè và gia đình thường xuyên động viên khích lệ tác giả trong suốt quá
trình nghiên cứu.
Một lần nữa tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người đã
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LƯC CẠNH TRANH VÀ NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á 4
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Đông Á 4
1.1.2. Chiến lược phát triển của Ngân hàng Đông Á 6
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Đông Á 7
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á 7
1.1.5. Các hoạt động chính của Ngân hàng Đông Á 8
1.2. Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại 11
1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh 11
1.2.2. Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 12
1.3. Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á 15
1.3.1. Khả năng huy động vốn 15

2.1.4.1. Cạnh tranh về mạng lưới hoạt động44
2.1.4.2. Cạnh tranh về cơ sở hạ tầng45
2.1.5. Cạnh tranh về trình độ công nghệ46
2.1.5.1. Thực trạng cạnh tranh về hệ thống phần mềm ứng dụng46
2.1.5.2. Thực trạng cạnh tranh về nâng cấp hệ thống
thiết bị tin học hiện đại47
2.1.5.3. Thực trạng cạnh tranh dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM49
2.1.6. Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm mới50
2.1.6.1. Cạnh tranh về chiến lược kinh doanh50
2.1.6.2. Cạnh tranh về phát triển sản phẩm mới51
2.1.7. Cạnh tranh về nguồn nhân lực53
2.1.7.1. Cạnh tranh về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực53
2.1.7.2. Cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực55
2.1.8. Cạnh tranh về những hoạt động khác56
2.1.8.1. Cạnh tranh trong các hoạt động đầu tư56
2.1.8.2. Hoạt động Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ57
2.1.8.3. Phát hành thẻ thanh toán59
2.1.8.4. Các dịch vụ khác60
2.2. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á62
2.2.1. Những kết quả đã đạt được62
2.2.1.1. Về năng lực tài chính62
2.2.1.2. Về năng lực hoạt động66
2.2.1.3. Những thành công khác68
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân71
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 74
3.1. Dự báo về sự cạnh tranh đối với Ngân hàng Đông Á trong thời gian tới74
3.1.1. Cơ sở để dự báo74
3.1.2. Những số liệu cụ thể75

Chính sách tiền tệ88
KẾT LUẬN90
DANH MỤC CÁC TỪ VIấT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tiếng Anh
ACB Asia Commercial Joint Stock
Bank
NH thương mại cổ phần Á Châu
AFAS ASEAN Framework Agreement
on Services
Hiệp định khung về hợp tác
thương mại dịch vụ của khối
ASEAN
ASEAN Association of Southeast Asia
Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
BIDV Bank for Investment and
Development of Vietnam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
DAB DongA Bank Ngân hàng Đông Á
Eximbank Export Import Bank Ngân hàng thương mại cổ phần
Xuất nhập khẩu
MSB Maritime Stock Bank Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng hải
POS Point of Sale Máy quẹt thẻ
ROA Return On Assets Thu nhập trên tổng tài sản
ROE Return On Equity Thu nhập trên vốn chủ sở hữu

HĐQT Hội đồng quản trị
KH Khách hàng
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM VN Ngân hàng thương mại Việt Nam
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
SP Sản phẩm
TTQT Thanh toán quốc tế
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 2-1 : Tồng vốn huy động của DAB giai đoạn 2003-2007
27
Biểu đồ 2-2: Vốn điều lệ của DAB từ năm 2003-2007
28
Biểu đồ 2-3: Tổng vốn huy động từ dân cư và TCKT từ năm 2003-2007
29
Biểu đồ 2-4: Tổng vốn huy động từ TCTD khác từ năm 2003-2007
30
Biểu đồ 2-5: Cơ cấu huy động vốn của DAB từ năm 2003-2007
30
Biểu đồ 2-6: Tổng dư nợ từ 2003-2007
36
Biểu đồ 2-7: Doanh số TTQT từ 2003-2007
58
Biểu đồ 2-8: Doanh số mua bán ngoại tệ từ 2004-2007
59

kênh dẫn nhập vốn hàng đầu, là “bà đỡ” tốt nhất cho nền kinh tế đang cần vốn như
Việt Nam đang từng bước chuyển dịch cơ cấu vốn theo định hướng công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước.
Theo xu thế đó, từ khi trở thành thành viên chính thức của WTO vào ngày
11/01/2007,Việt Nam đang và sẽ phải đối mặt với rất nhiều thách thức và cơ hội
mới. Ngành ngõn hàng sẽ có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước
ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngõn hàng Việt Nam. Đặc biệt, việc xuất hiện
các ngõn hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ làm thay đổi mạnh cơ cấu thị
phần.
Không phải chờ đến khi trở thành thành viên WTO, ngay từ 2006, trong lĩnh
vực ngõn hàng, Việt Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của
các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại với
Hoa Kỳ. Thực tế cho đến 2008, Việt Nam đã dần dần phải “mở” toàn bộ các quy
định về việc khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các
ngõn hàng nước ngoài theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp
tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN. Tất cả những điều
này đang gây nên một sức ép lớn đối với hệ thống ngõn hàng trong nước, buộc các
ngõn hàng phải tăng tốc thực hiện các kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh để
ngõn hàng có thể đối mặt với những thách thức sống còn.
Trước sức ép của những thách thức đầy cam go này, hệ thống các ngõn hàng
thương mại Việt Nam (NHTMVN) đặc biệt là những ngõn hàng thương mại cổ
phần trong đó có ngõn hàng Đông Á cần phải có những chiến lược, hướng đi cụ thể
và rõ ràng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và phát
triển trong thời kỳ mới.
Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại ngõn hàng Đông Á trong những năm
qua, bằng những quan sát từ tình hình thực tế, những kiến thức thu nhận được trong
quá trình học tập tại nhà trường cũng như qua nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau, tôi xin được trình đề tài luận văn cao học “ Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Báo
cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp chí, số liệu của
Ngân hàng nhà nước…và được xử lý trên máy tính.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương,cụ thể:
Chương I: Những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng
lực cạnh tranh của Ngõn hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngõn hàng Đông Á trong
giai đoạn hiện nay
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ
1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á.
1.1.1.Tổng quan về Ngân hàng Đông Á.
Ngõn hàng TMCP Đông Á (DongA Bank-DAB) được thành lập vào ngày 01
tháng 07 năm 1992, là NH thành lập mới đầu tiên theo pháp lệnh NH năm
1992.Vốn điều lệ của NH ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng(trong đú cú 80%
vốn của các pháp nhân) với 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinh
doanh.
Đến 31/12/2007,vốn điều lệ của DongA Bank đã tăng lên 1.600 tỷ đồng,tổng
tài sản đạt 27.424 tỷ đồng.Mạng lưới hoạt động trải rộng trên cả nước với đầy đủ
các sản phẩm dịch vụ của một NH hiện đại. Tổng số cán bộ nhân viên là 2.677
người, hiệu quả kinh doanh không ngừng tăng trưởng từ khi mới thành lõp đến nay.
Các cổ đông pháp nhân lớn của NH là

(JBIC).
Năm 2003: Khởi động Dự án Hiện đại hóa công nghệ NH.
Hợp tác với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) để bảo lãnh tín dụng cho
khách hàng của DongA Bank.
Thương hiệu DongA Bank đoạt Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và Giải thưởng
“Chất lượng Việt Nam”.
Năm 2004: Tháng 01/2004, ra mắt hệ thống giao dịch tự động ATM và phát
hành Thẻ Đa Năng Đông Á.
Tháng 10/2004, chính thức triển khai dịch vụ thanh toán tự động qua Thẻ Đông Á.
Năm 2005:
Tháng 01/2005, sáng lập Hệ thống chuyển mạch thanh toán thẻ NH với thương hiệu
VNBC (Viet Nam Bank Card) và kết nối với Saigon Bank. Đến tháng 12, hệ thống
VNBC kết nối thêm 2 NH là NH Nhà Hà Nội và NH Phát triển Nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long.
Tháng 09/2005, DongA Bank vinh dự nhận các giải thưởng Cúp Vàng thương hiệu
Việt,giải thưởng Sao Vàng Đất Việt,Cỳp Vàng Sản phẩm Uy tín Chất lượng đối với
dịch vụ thẻ Đa năng.
Tháng 10/2005,DongA Bank cùng hệ thống VNBC chính thức kết nối với Tập đoàn
China Union Pay(Trung Quốc).
Năm 2006:
Tháng 3/2006,DongA Bank được người tiêu dùng bình chọn là “Thương hiệu Việt
Nam nổi tiếng nhất” thuộc lĩnh vực Tài chính – NH – Bảo hiểm.
Thỏng 4/2006,chính thức công bố triển khai thành công Giai đoạn 1 Dự án Hiện đại
hóa NH, ứng dụng Corebanking thực hiện giao dịch online trên toàn hệ thống
DongA Bank và tiếp tục triển khai Giai đoạn 2.
Tháng 7/2006, DongA bank đạt chứng nhận là 1 trong 50 Doanh nghiệp Châu Á
ứng dụng thành công công nghệ thông tin vào hoạt động doanh nghiệp do Tạp chí
Công nghệ Thông tin hàng đầu ZDNet trao.
Tháng 7/2006, chính thức ra mắt Trung tâm giao dịch tự động 24/24.
Tháng 7/2006, triển khai kênh giao dịch “NH Điện tử”.

phẩm dịch vụ của DAB cũng rất đa dạng
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á.
Là một NHTMCP điển hỡnh,đứng đầu DAB là HĐQT do Đại hội cổ đông
bầu ra có nhiệm vụ đề ra phương hướng,mục tiêu hoạt động và các chiến lược phát
triển của NH.
Giúp việc cho HĐQT là Ban kiểm soát và Văn phòng HĐQT.Ban kiểm soát
là một cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát một cách khách quan,độc lập và trung
thực mọi hoạt động tài chính của NH.Trực thuộc Ban kiểm soát là phòng Kiểm toán
nội bộ thực hiện việc giám sát trực tiếp các hoạt động của NH để báo cáo cho Đại
hội cổ đông và NH Nhà nước.
Ban Tổng giám đốc của NH do HĐQT bầu ra có chức năng điều hành,quản
lý mọi hoạt động kinh doanh của DAB.Đứng đầu Ban Tổng giám đốc là Ông Trần
Phương Bình. Dưới Tổng Giám đốc có 04 Phó Tổng giám đốc trong đó có 01 Phó
Tổng giám đốc thường trực là bà Nguyễn Thị Ngọc Võn.Giỳp việc cho Ban tổng
giám đốc bao gồm Hội đồng tín dụng đầu tư và Hội đồng quản lý tài sản nợ - Tài
sản có.
Nhìn chung, HĐQT NH đã thực hiện tốt vai trò định hướng chiến lược phát
triển, xây dựng cơ chế quản lý điều hành để DAB có đủ khả năng cạnh tranh với các
NHTMCP khác. Cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Tổng giám đốc và nỗ lực
của toàn bộ nhân viên NH, DAB sẽ tiếp tục cung ứng các sản phẩm mới phục vụ
ngày càng tốt hơn và mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng.
Trực thuộc sự quản lý của Ban Tổng giám đốc là các khối nghiệp vụ
như:Khối khách hàng cá nhân, khối khách hàng doanh nghiệp, khối kinh doanh tiền
tệ, khối nghiệp vụ, khối hỗ trợ hoạt động, trung tâm điện toán và khối giám sát hoạt
động. Mỗi một khối đều thực hiện cỏcv chức năng và nhiệm vụ riêng và có sự hỗ
trợ và liên kết với nhau nhằm phát huy tốt nhất sức mạnh của cơ cấu tổ chức và mô
hình của một NH hiện đại.
Việc cải tiến cơ cấu tổ chức của Hội Sở chính và các đơn vị kinh doanh của
DAB năm 2007 là phù hợp với xu hướng của các NH hiện đại. Thành lập Sở Giao
dịch nhằm tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý của Hội sở và chức năng kinh

• Vay vốn của NH nhà nước: NH Đông Á được vay vốn ngắn hạn của NH Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 30 của Luật NH Nhà
nước Việt Nam.
Hoạt động tín dụng:
Cấp tín dụng: NH Đông Á được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các
hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NH Nhà nước.
• Hoạt động cho vay: NH Đông Á cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; vay trung
hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống.
• Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác: NH Đông Á được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Ngoài ra,NH Đông Á có thể được
NH Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khỏc đó được chiết khấu.
• Bảo lãnh người NH: Bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với nhận
bảo lãnh,NH Đông Á đã thực hiện các hoạt động bảo lãnh như: bảo lãnh vay,
bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh
bảo hành và các hình thức bảo lãnh NH khác cho các tổ chức, cá nhân có nhu
cầu.
Ngoài ra, được phép của NH nhà nước cho thực hiện hoạt động Thanh toán
quốc tế từ năm 1993, NH Đông Á còn được thực hiện các hoạt động bảo lãnh vay,
bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh NH khác mà người nhận bảo lãnh là
tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
• Mở tài khoản: NH Đông Á thực hiện các dịch vụ được mở tài khoản cho khách
hàng trong nước và ngoài nước.Cỏc loại tài khoản bao gồm: tài khoản thanh
toán, tài khoản tiền gửi và các loại tài khoản giao dịch khác cho các tổ chức và
cá nhân.

các công ty, tổ chức khác như công ty PNJ;
• Tham gia thị trường tiền tệ do NH Nhà nước tổ chức, bao gồm thị trường đấu
giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên NH, thị trường giấy tờ
có giá ngắn hạn khác theo quy định của NH Nhà nước
• Kinh doanh ngoại hối và vàng:Hiện nay DongA Bank đã thành lập và đưa vào
hoạt động sàn giao dịch vàng DAB trong đó có ra mắt sản phẩm vàng
DongA-PNJ phượng hoàng liên kết giữa NH Đông Á và công ty vàng bạc đá
quý Phú Nhuận.
• Nghiệp vụ đầu tư liên doanh và ủy thác đầu tư; Dịch vụ kinh doanh bất động
sản; Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn…
1.2. Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại.
1.2.1.Khái niệm về năng lực cạnh tranh.
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu
nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên
môn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp
quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp.
Tuy nhiên, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất
lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và
phát triển bền vững.
Khác với doanh nghiệp, các NHTM hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ - dịch
vụ ngân hàng, vì vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra
và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh, để giành thắng lợi trong quá trình cạnh
tranh với các NHTM khác, là nỗ lực hoạt động đồng bộ của NH trong một lĩnh vực
khi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, chi phí rẻ
nhằm khẳng định vị trí của ngân hàng vượt lên khỏi các ngân hàng khác trong cùng
lĩnh vực hoạt động ấy.
1.2.2. Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Các NHTM mặc dù có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng chúng cũng có
nhiều điểm chung như của các doanh nghiệp. Điểm chung đó là cùng thực hiện các

chí là các NH khác cũng đều có thể vừa là người mua các sản phẩm (SP) DVNH,
vừa là người bán SPDV cho NH. Những người bán SP thông qua các hình thức gửi
tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãi
suất cao hơn; trong khi đó, những người mua SP (vay vốn) lại muốn mình chỉ phải
trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế. Như vậy, NH sẽ phải đối mặt với sự mâu
thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân được KH cũng như có
được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể. Điều này đặt ra cho NH nhiều khó khăn
trong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai.
• Sự xuất hiện các DV mới. Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung
gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các DV tài chính mới cũng như các
DV truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm. Các trung gian này cung cấp
cho KH những SP mang tính khác biệt và tạo cho người mua SP có cơ hội chọn lựa
đa dạng hơn, thị trường NH mở rộng hơn. Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm đi
tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm. Ngày nay, người ta cho rằng,
khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ
mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế.
Nhóm nhân tố chủ quan. Bên cạnh các nhân tố khách quan tác động đến năng lực
cạnh tranh của các NHTM, trên thực tế, nhúm cỏc nhân tố thuộc về nội tại của hệ
thống NHTM cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của các NH này.
Chúng bao gồm: (i) Năng lực điều hành của ban lãnh đạo NH; (ii) Quy mô vốn và
tình hình tài chính của NHTM; (iii) Công nghệ cung ứng DV NH; (iv) Chất lượng
nhân viên NH; (v) Cấu trúc tổ chức; (vi) Danh tiếng và uy tín của NHTM.
Bên cạnh đó, đặc điểm của SP và đặc điểm của KH cũng là nhân tố thuộc về
NHTM chi phối đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động KD của NHTM. Cụ thể:
Về đặc điểm của SP. Như trên đã chỉ ra, cạnh tranh trong hoạt động KD của
NHTM bị chi phối bởi các đặc điểm hoạt động KD của nó. SP chính sử dụng trong
hoạt động KD của NHTM là tiền, đó là loại SP có tính xã hội và tính nhạy cảm cao,
chỉ một biến động nhỏ (thay đổi lãi suất) cũng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động
KD của các NHTM nói riêng và hoạt động của toàn xã hội nói chung. Từ đặc điểm
này dẫn đến cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt. Cạnh tranh

doanh tiền tệ. Như vậy, các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của NH Đông
Á cũng có những điểm giống với các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của
NHTM, bao gồm các tiêu chí sau:
• Lợi nhuận, doanh thu của NH
• Thị phần
• Tỷ suất lợi nhuận của lợi nhuận rũng trờn vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất
lợi nhuận của lợi nhuận ròng trờn tổng tài sản(ROA)
• Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng so với các NH khác
• Thương hiệu,uy tín của NH
Tuy nhiên, kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc thù, do đó các
tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của nó còn có những điểm khác biệt so với
các loại hình doanh nghiệp bình thường khác, dưới đây là một số các tiêu chí cụ thể
để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Đông Á trong giai đoạn hiện nay:
1.3.1. Khả năng huy động vốn
Một doanh nghiệp hay một NHTM khi được thành lập và đi vào hoạt động
cũng đều phải có một nguồn vốn ban đầu để thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Tổng nguồn vốn của DAB cũng như của các NHTM bao gồm các khoản sau:
• Vốn tự có
• Nguồn vốn huy động(Mobilized capital)
• Vốn đi vay (Borrowed capital)
• Vốn tiếp nhận (Trust capital)
• Vốn khỏc(Other capital)
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
DAB cũng như của các NHTM.Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NH có thể
thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ cho khỏch
hàng.Nhỡn vào bảng cân đối tài sản của NH thương mại chúng ta thấy rằng nghiệp
vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ và do vậy,nghiệp vụ huy động
vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các tổ chức tín

toán qua NH,dịch vụ tín dụng khi khách hàng có nhu cầu thanh toán các khoản
nợ,cần vốn cho sản xuất kinh doanh hay đơn giản là chi trả cho các khoản tiêu
dùng.
Đối với xã hội,nghiệp vụ huy động vốn giúp quản lý được lượng tiền lưu
thông trong xã hội, định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế,cho từng vùng cũng
như giúp điều hoà vốn giữa những khách hàng có vốn và những khách hàng đang
thiếu vốn.
1.3.2. Khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho
khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng
như quan hệ tín dụng khác, tín dụng NH chứa đựng ba nội dung:
• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử
dụng
• Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của NHTM thỡ cỏc NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá
nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khách theo quy định của NH Nhà
nước.Trong các hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ
trọng lớn nhất của các NHTM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status