Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp VN trong tiến trình hội nhập kinh tế - Pdf 24

Lời nói đầu
Nhìn lại15 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, chúng ta
không thể không tự hào về những thành tựu đã đạt đợc trong việc phát triển
kinh tế- xã hội, đa đất nớc từ một nớc nghèo, nhập siêu nay sản xuất không
những đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn xuất khẩu ra nớc ngoài. Trong
bối cảnh xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ hiện
nay, khi mà Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức quốc tế nh ASEAN,
APEC, AFTA, môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đợc
mở rộng với những nhân tố mới, cơ hội sẽ nhiều hơn và các thách thức cũng
lớn hơn, cạnh tranh sẽ gay gắt hơn. Tình hình này đòi hỏi các doanh nghiệp
Việt Nam phải có một cái nhìn xa hơn, năng động hơn về sự phát triển của
mình.
Mặc dù Việt Nam thu đợc nhiều thành tựu trong đổi mới nhng doanh nghiệp
Việt Nam vẫn còn rất nhiêù hạn chế cần khắc phục nh :qui mô của doanh
nghiệp còn nhỏ, vốn ít, trình độ khoa học kỹ thuật kém phát triển, trình độ
quản lý yếu kém khó ăn nhập với thị trờng mở rộng.Do đó không ít doanh
nghiệp vừa bớc chân vào kinh doanh không đủ tiềm lực cạnh tranh nên đã bị
phá sản nhanh chóng, nhiều công ty liên doanh chyển thành công ty 100% vốn
nớc ngoài.
Đứng trớc môi trờng cạnh tranh gay gắt nh vậy, các daonh nghiệp cần phải làm
gì để tồn tại và chiến thắng ? Phòng thủ hay tấn công ? Các doanh nghiệp
thành công không thể làm việc theo cảm hứng và thờ ơ trớc nhu cầu của khách
hàng cũng nh đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp không bao gì thoả mãn với
phần thị trờng chiếm lĩnh đợc mà luôn tìm cách vơn lên, mở rộng thị trờng.
Với mục đích nh vậy, việc đa ra một chiến lợc nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh là rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
1
Bắt đầu từ ý tởng này, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về chiến lợc cạnh
tranh, đề án của em mang tên : " Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệpViệt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế
Đề tài có kết cấu nh sau :

2- Những thành tựu của doanh nghiệp Việt Nam trong tiến
trình hội nhập kinh tế
Trong quãng đờng dàI từ con số không, chúng ta dã không ngừng đổi mới
công nghệ, thiết bị máy móc hiện đạI áp dụng vào sản xuất đI vào khuôn phép
hoạt động có khoa học. Hầu hết các doanh nghiệp đã xoá bỏ đợc lối làm ăn
theo chế độ bao cấp, phát huy tính năng động sáng tạo của ngời lao động, bỏ
3
dần tình trạng hoạt động trì trệ, các doanh nghiệp đã linh động trớc những biến
đổi của tình hình đổi mới, phát huy tối đa tiềm lực sẵn có, đổi mới mẫu mã,
chất lợng sản phẩm ngày càng tăng và nó làm cho hàng nội địa có chỗ đứng
trên thị trờng khu vực và thế giới. Sự xuất hiện nhiều đơn vị sản xuất kinh
doanh trẻ, nhất là các doanh nghiệp ngoàI quốc doanh tuy có qui mô và lợng
vốn nhỏ nhng trong quá trình sản xuất đã áp dụng dây chuyền sản xuất hiện
đạI, phơng pháp quản lý chặt chẽ, nâng cao đợc năng suất lao động, giảm đợc
chi phí trong sản xuất đến mức tối thiểu nên chất lợng và giá cả có khả năng
cạnh tranh đợc với hàng hoá ngoạI nhập.
Chính qui mô này làm cho thị trờng sống động hơn, sôI nổi hơn, hàng hoá
phong phú đa dạng hơn. Đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngời tiêu dùng, kể cả nhu
cầu nhỏ nhất.DN V&N chiếm 24%-25% GDP cả nớc và chiếm 315 giá trị sản
xuất công nghiệp Việt Nam, chiếm 78% tổng mức hàng hoá bán lẻ, 64%tổng
khối lợng vận tảI hành khách và hàng hoá, chiếm 24% lực lợng sản xuất vật
chất.DN V&N đợc coi chiếc đệm giảm sóc của thị trờng. DN V&N có thể len
lỏi vào phân đoạn , phân khúc của thị trờng lấp chỗ trống cho thị trờng mà các
doanh nghiệp nhà nớc còn bỏ hở.
Phát triển DN V&N giảI quyết nhiều vấn đề xã hội đặt ra,nh vấn đề giảI quyết
việc làm, tăng nguồn thu ngân sách, huy động nguồn vốn nhàn rỗi dân c.
Phát triển DN V&N cung cấp linh kiện , phụ tùng, chi tiết cho doanh nghiệp
lớn, DN nhà nớc. Đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nguyên vật liệu địa ph-
ơng.
Phát triển DN V&N khai thác mọi tiềm lực của thị trờng trong nớc và nớc

toanf bộ các DNNN thì TCT 90 và TCT 91 chỉ chiếm 24% về số lợng DN nh-
ng lạI chiếm tỉ lệ 66% về vốn, 60% về lực lợng lao động và 69% về nộp ngân
sách nhà nớc. Các TCT này đã thể hiện đợc vị trí chủ chốt trong nền kinh tế.
Đặc biệt có thể ghi nhận vị trí quan trọng của 17 TCT 91 qua các con số so
sánh nh sau : Các TCT 91 chỉ chiếm 9,0% về số lợng DN so với tổng số
DNNN nhng lạI chiếm tới 54,9% về vốn, 64,2% lợi nhuận trớc thuế và 54,9%
về nộp ngân sách nhà nớc. Từ sau khi thành lập đến nay nhiều TCT nhanh
chóng đI vào ổn định, khắc phục khó khăn, vơn lên đạt kết quả đáng kểvề sản
xuất kinh doanhn , nhiều công ty thể hiện đợc vai trò chủ lực của nghành mình
trong nền kinh tế.
5
Hầu hết các TCT đều đạt dợc mức tăng trởng đợc giao về giá trị tổng
sản lợng, tổng doanh thu, thu nộp ngân sách, thu bình quân của cán bộ công
nhân viên, kim ngạch xuất khẩu và các chỉ tiêu khác đều tăng qua các năm.
Một số TCT ngày càng lớn mạnh, có tiềm lực phát triển, hoạt động có hiệu quả
ổn định nh TCT Bu chính viễn thông, TCT Dầu khí, TCT Than, TCT ĐIện lực,
TCT Hàng không . . .
Nhiều TCT đã huy động đợc cá nguồn nội lực của toàn bộ TCT kết hợp
với việc huy động các nguồn vốn khác để đIều hoà việc thực hiện các chơng
trình đầu t theo chiều sâu, đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất tăng khả năng
cạnh tranh, khẳng định vị thế trong nớc và mở rộng thị trờng ra nớc ngoàI, làm
nòng cốt trong việc bảo đảm cân đối của nền kinh tế về những hàng hoá, vật t
chiến lợc, các hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, góp phần quan trọng ổn định giá
cả và ổn định KT- XH.
Mặc dù vậy, các TCTNN chiếm tỷ trọng lớn về vốn ( 71,9% ) nhng mới
tạo ra đợc 49,8% về doanh thu. Trong đó TCT 91 chiếm 54,9% về số vốn nhng
chỉ đạt 26,4% về doanh thu, TCT 90 chiếm 17% về số vốn nhng chỉ đạt đợc
32,2% về doanh thu. Nh vậy, bên cạnh những TCT hoạt động tốt tạo ra nhiều
sản phẩm cho xã hội vẫn còn những TCT chiếm số vốn lớn nhng lạI hoạt động
kém hiệu quả.

những ngời dân sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Họ cũng có nhu cầu và
mong muốn nh mọi ngời bình thờng nhng khả năng đáp ứng nhu cầu là còn ít
do nguồn thu nhập của họ thấp. Nhng ở đây tạI sao các DN không dự định
trong tơng lai là sản xuất loạI sản phẩm nào vừa phù hợp với nhu cầu thị hiếu
của họ và hợp với nhu cầu mà họ hiện có tạI sao không có sự trao đổi thông
qua hiện vật là những NVL mà ngời dân sẵn có.
Cha có đợc chuyên môn nghiên cứu về thị trờng rộng lớn này, để biết đ-
ợc sản phẩm, hàng hoá, mẫu mã ra sao thì phù hợp với ngời tiêu dùng. Đây
cũng là hạn chế của hầu hết các DN do cha có dủ sức mạnh để cạnh tranh với
DNKD có tiếng trên thơng trờng, tiềm lực về mọi mặt đều lớn, thì muốn thành
công ta không thể cạnh tranh trực diện màhãy đI vào những chỗ hở mà họ cha
đụng đến trong đIều kiện cá DN của ta cha cho phép: công nghệ máy móc hiện
đạI còn rất ít chất lợng sản phẩm còn kém. Đặc biệt khi các biện pháp quản lý
nghiêm cấm hàng nhập lậu từ nớc ngoàI tràn vào đã gây nên tình trạng khủng
hoảng đối với nhiều ngành sản xuất do không tiêu thụ đợc sản phẩm.
7
*Nguyên nhân của các hạn chế
Các hạn chế trên một phần là do các yếu tố khách quan, đó là tác động
của cộc khủng hoảng tàI chính tiền tệ khu vực ĐNá và Châu á đã làm giảm
hẳn nguồn vốn đầu t và dự án đàu t của nớc ngoàI, hàng xuất khẩu bị chững lạI
, nhng nguyên nhân chính lạI là từ phía chủ quan của DN và từ Luật Đầu t và
hệ thống Pháp luật còn kém háp dẫn sự chú ý của cá nhà đầu t. Mặc dù đã có
nhiều sửa đổi để phù hợp với Luật Đâu t của khu vực và Thế giới, đIều kiện u
đãI ở một số lĩnh vực cha đợc thoả đáng, cha tạo đợc niềm tin vững chắc của
các nhà đầu t , cơ chế quản lý vĩ mô của NN còn nhiều bấp bênh các yếu tố thị
trờng cha đợc hình thành đồn bộ , môI trờng hợp tác cạnh tranh cha đợc tạo lập
đầy đủ còn tồn tạI nhiều hình thức hành chính bao cấp mang tính xin cho
với thủ tục phiền hà, thiếu tính công khai, các DN Quốc Doanh cha thực sự
muốn bỏ lớp bảo vệ ngoàI, cha thực sự tiếp nhận cơ chế thị trờng một cách tích
cực, thiếu năng động sáng tạo ở mọi lĩnh vực, sự trì trệ trong cơ chế thị trờng

hiệp định thơng mại song phơng với với Hoa Kỳ, xúc tiến đàm phán chuẩn
bị gia nhập tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ). Các quan hệ thơng mại với
Nhật Bản, EU, Nga, Trung Quốc... đang tiếp tục đợc mở rộng. Là một nớc
đang phát triển tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, nớc ta sẽ có thêm nhiều
cơ hội mới để phát triển. Đó là :
Tạo khả năng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài trên cơ sở các hiệp định thơng
mại đã ký kết với các nớc. Nếu thực hiện đầy đủ các cam kết trong AFTA
thì đến năm 2006 hàng công nghiệp chế biến có xuất xứ từ nớc ta sẽ đợc
tiêu thụ trên tất cả thị trờng các nớc ASEAN với dân số trên 500 triệu ngời
và GDP trên 700 tỷ USD. Từ năm 2002, hàng rào thuế quan của các nớc
APEC sẽ đợc dỡ bỏ, đây cũng là cơ hội để nớc ta xuất khẩu vào các nớc
thành viên APEC.
Cơ hội mở rộng thu hút các nguồn vốn từ nớc ngoài. Tham gia hội nhập
kinh tế quốc tế là cơ hội để thị trờng nớc ta đợc mở rộng, điều này sẽ hấp
dẫn các nhà đầu t. Họ sẽ mang vốn và công nghệ vào nớc ta, sử dụng lao
động và tài nguyên vốn có của chúng ta, làm ra các sản phẩm tiêu thụ trên
thị trờng khu vực và thế giới với các u đãi mà nớc ta có. Đây cũng là cơ hội
để các doanh nghiệp trong nớc huy động và sử dụng vốn hiệu quả hơn.
9
Tranh thủ đựoc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nớc đi trớc để đẩy
nhanh tiến trình công nghiệp hóa- hiện đại hoá. Hội nhập kinh tế quốc tế là
con đờng để khai thông thị trờng nớc ta với khu vực và thế giới, tạo môi tr-
ờng đầu t hấp dẫn và có hiệu quả. Công nghệ kỹ thuật của các nớc ngoài
nhằm phát triển năng lực kỹ thuật công nghệ quốc gia. Trong cạnh tranh
quốc tế, có thể công nghệ này là cũ đối với nớc phát triển nhng lại là mới
và có hiệu quả tai một nớc đang phát triển nh Việt Nam.
Tạo cơ hội mở rộng giao lu các nguồn lực của nớc ta với các nớc. Ta cso
thể thông qua hội nhập để xuất khẩu lao động hoặc sử dụng lao động thông
qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu đồng thời nhập khẩu
lao động kỹ thuật cao, các công nghệ mới, các phát minh sáng chế mà nớc

ơng mại là điều rất tốt đối với sự phát triển lâu dài của nền kinh tế, tuy nhiên
nó sẽ có tác động ngợc nếu chúng ta không chuẩn bị kĩ. Việt Nam cần phải có
thời gian , hội nhập từ từ theo mức độ và khả năng của mình , không nên quá
vội vã đi theo con đờng của các nớc phát triển khác sẻ dẫn đến tụt hậu nhanh
chóng. Vệt Nam cần phải có những sự chuẩn bị kĩ càng, một chiến lợc lâu dài.
Một trong những chiến lợc đó là nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp hiện nay.
III- Cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh cuả
doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế
1- Khái niệm của cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
của
doanh nghiệp
11
1.1-Tính tất yếu nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
-Các DN ngày càng cạnh tranh gay gắt đặc biệt trong tiến trình hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới thì các DNlạI càng cạnh tranh gay gắt vf quyết liệt
hơn. Thậm chí, các DN phảI cạnh tranh không cân sức ngay trên sân nhà vì
phảI cạnh tranh với đối thủgiàu kinh nghiệm hơn trong khu vực buộc DN
phảitạo ra lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế này.
-Nâng cao khả năng cạnh tranh tức là tăng vũ khí, tăng công cụ cạnh
tranh bằng chất lợng sản phẩm, giá sản phẩm, mạng lới đạI lý tiêu thụ sản
phẩm, xúc tiến bán hàng Thơng mạI, bằng hình thức, phơng thức thanh toán
năng động , linh hoạt.
1.2- Thực chất của cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
-Cạnh tranh là đặc trng cơ bản của thị trờng, là linh hồn sống thị trờng ,
thị trờng là vũ đàI của cạnh tranh. Có cạnh tranh hàng hoá mới phong phú hơn,
mới có cơ sở giảm giá bán, đầu t công nghệ mới.
-Cạnh tranh đợc diễn ra giữa ngời bán với ngời bán, giữa ngời bán vói
ngời mua, giữa ngời muavới ngờimua. Trong đó, cạnh tranh ngời bán với ngời
bán là cạnh tranh gay gắt nhất, quyết liệt nhất.

mỗi doanh nghiệp, mà doanh nghiệp cũng muốn tồn tại và phát triển, vì vậy
canh tranh tác động đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
-Cạnh tranh là động lực của sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy tìm tòi
đến cái mới, đổi mới trang thiết bị, máy móc, công nghệ quản lý,
-Cạnh tranh đem lại cho doanh nghiệp vị thế, danh tiếng thông qua những gì
họ thể hiện đợc trong quá trình canh tranh.
-Cạnh tranh tạo dựng một môi trờng làm việc đoàn kết, hữu nghị,
-Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trờng.
13
-Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp tránh đợc những đòn tấn
công từ các đối thủ canh tranh và có khả năng tiêu diệt các đối thủ canh tranh
nhằm mở rộng thị trờng.
-Nâng cao năng lực cạnh tranh cũng có nghĩa doanh nghiệp nâng cao năng lực
của một số bộ phận nh: tài chính, nhân lực,..
1.5.2-Vai trò của cạnh tranh đối với ngời tiêu dùng
-Cạnh tranh và nâng cao năng lực canh tranh đem lại cho ngời tiêu những hàng
hoá, dịch vụ tốt hơn, rẻ hơn, đẹp hơn.
-Cạnh tranh mang lại hàng hoá đa dạng, phong phú, đáp ứng những nhu cầu
của ngời mua.
1.5.3- Đối với nền kinh tế quốc dân
-Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các thành phần
kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
-Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, nâng cao
tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân.
-Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp sử dụng tối u các năng lực khan hiếm của
xã hội.
-Cạnh tranh là"cái nôi" sinh sản ra các nhà kinh doanh đại tài, các doanh
nghiệp trong nền kinh tế không chỉ phục vụ tốt việc cung cấp hàng hoá dịch vụ

Các nhân tố chính trị và luật pháp
Các nhân tố kỹ thuật-công nghệ
Các nhân tố văn hoá-xã hội
Nhân tố tự nhiên
2.2- Môi trờng ngành
Phân tích cơ cấu ngành do giáo s Michael Porter ở trờng kinh doanh
Harvard đa ra:
2.2.1- Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh giữa các đối thủ
Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh không phải ngành nào cũng giống
nhau. Trong một số ngành thì canh tranh diễn ra gay gắt, tìm cách để tiêu diệt
15
lẫn nhau nhng cũng có ngành các doanh nghiệp hợp tác với nhau cùng nhau
phát triển.
Mức độ đó đợc xác định bởi các yếu tố:
- Tăng trởng của ngành
- Chi phí cố định hoặc chi phí lu kho
- Sự vợt công suất không liên tục:
- Số các doanh nghiệp và quy mô tơng đối của chúng:
Sự đa dạng của các đối thủ canh tranh
- Lợi ích của doanh nghiệp:
- Hàng rào rút khỏi cao:
2.2.2- Mối đe doạ từ những ngời gia nhập mới
Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận
của công ty do họ đa vào khai thác các năng lực và sản xuất mới với mong
muốn giành đợc một phần thị trờng. Do đó những công ty đang hoạt động tìm
mọi cách để hạn chế các đối thủ canh tranh tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh
doanh của họ. Bởi hiển nhiên là nhiều công ty nhảy vào kinh doanh trong một
ngành nó sẽ trở nên khó khăn hơn đối với các công ty đang hoạt động trong
ngành đó. Vì vậy để bảo vệ vị trí canh tranh của mình công ty thờng quan tâm
đến việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự gia nhập từ bên ngoài. Hàng

mình nh một đòn bẩy để yêu cầu đợc giảm giá
- Khi ngời mua có thể lựa chọn đơn đặt hàng giữa các công ty cung
ứng cùng loại sản phẩm
2.2.5- Sức mạnh của ngời cung ứng
Sức mạnh của ngời cung ứng là lực lợng thứ năm tác động đến mức độ
canh tranh giữa các doanh nghiệp theo phơng pháp"năm lực lơng"Michael
Porter.Lực lợng này phụ thuộc các yếu tố:
- Sự khác biệt của đầu vào
- Chi phí của việc chuyển sang ngời cung ứng khác
17
- Sự sẵn có của các đầu vào thay thế
- Sự tập trung của những ngời cung ứng
- Chi phí tơng đối so với tổng chi phí mua
- ảnh hởng của đầu vào đến chi phí hoặc sự khác biệt sản phẩm
- Mối đe doạ của việc liên kết xuôi của những ngời cung ứng
2.2.6- Sức mạnh tơng đối của các đối tợng hữu quan khác
Cân nhắc sức mạnh của các đối tợng hữu quan khác nh chính phủ, cộng
đồng địa phơng, các cổ đông, trong việc xác định tình trạng canh tranh của
một ngành. Tầm quan trọng của sức mạnh của các đối tợng hữu quan này thay
đổi tuỳ từng ngành.
2.3- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.3.1- Nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, bao gồm:
- Ban giám đốc doanh nghiệp
- Cán bộ quản lý ở doanh nghiệp
- Cán bộ quản lý ở cấp trung gian, đốc công và công nhân
a-Ban giám đốc doanh nghiệp:
Các thành viên trong ban giám đốc có ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. nếu các thành viên của ban giám đốc có
trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mối liên hệ tốt với

xét, tính toán trên tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có
tiềm năng về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu
t mua sắm trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành
để duy trì và nâng cao sức canh tranh, cung cấp tín dụng thơng mại khuyến
khích tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận và củng cố vị trí của mình
trên thơng trờng.
2.3.4- Tiềm lực khoa học kỹ thuật, nắm bắt công nghệ thông tin
19

Trích đoạn Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nên hoàn thiện hoạt động giao tiếp khuyếch trơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status