Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam- thực trạng và triển vọng - Pdf 12

NHỮNG CHÍNH SÁCH MÀ VIỆT NAM ÁP DỤNG ĐỂ
KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO VIỆT NAM
A- PHẦN MỞ ĐẦU:
"Đầu tư trực tiếp nước ngoài"(FDI) là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động
đầu tư nhằm thu lợi nhuận. Trong đó:
"Nhà đầu tư nước ngoài" là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam.
"Bên nước ngoài" là một bên gồm một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài.
Vai trò của FDI đối với nền kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư:
- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển. Các nước đang phát
triển vốn là những nước còn nghèo, tích luỹ nội bộ thấp, nên để có tăng trưởng
kinh tế cao thì các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong nước mà phải dựa
vào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài, trong đó có FDI.
- FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp với
các nước đang phát triển. Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây
chuyền sản xuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Điều này sẽ cho
phép các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện
đại. Tuy nhiên, việc có tiếp cận được các công nghệ hiện đại hay chỉ là các công
nghệ thải loại của các nước phát triển lại tuỳ thuộc vào nước tiếp nhận đầu tư
trong việc chủ động hoàn thiện môi trường đầu tư hay không.
- FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư. Vai trò này
của FDI không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát
triển, đặc biệt là khi nền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ.
- FDI có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các
1
doanh nghiệp thông qua trao đổi công nghệ. Với các nước đang phát triển thì
FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín
theo kiểu tự cấp tự túc.

lao động bậc cao và chi phí lao động, đất đai cũng đã tăng mạnh. Ngoài ra, các
khảo sát cũng cho thấy môi trường đầu tư và kinh doanh, chi phí giao dịch và
triển vọng kinh doanh ở Trung Quốc thường được đánh giá cao hơn các nước
ASEAN (trừ Singapore)...
3
Nhưng sự gia nhập WTO của VN trong thời gian tới sẽ nâng cao tính hấp dẫn
của VN trong con mắt nhà đầu tư nước ngoài như kinh nghiệm của Trung Quốc
đã cho thấy. Ngoài ra, tương lai thu hút FDI vào VN sẽ còn được cải thiện thêm
khi mà hiệu quả tức thời của việc gia nhập WTO của Trung Quốc đã dần yếu đi,
lập lại một thăng bằng mới, giống như thời điểm trước năm 2000.
Nói cách khác, bản thân sự hấp dẫn về qui chế thành viên WTO của một nước
chỉ có tính ngắn hạn, và về dài hạn, điều hấp dẫn các công ty đa quốc gia chính
là những yếu tố làm cho họ có thể phát huy được các lợi thế của họ so với các
công ty bản địa, trong đó có lợi thế về công nghệ và quản lý và lợi thế về nội bộ
hóa các giao dịch trong mạng lưới công ty thành viên.
Điều này cũng sẽ đúng với VN, và do đó rất có thể trong những năm đầu lượng
FDI đổ vào VN sẽ tăng lên tương đối, nhưng sau đó lại giảm đi nếu VN không
có những bước đi thích hợp nhằm làm tăng tính hấp dẫn của mình trong dài hạn,
trong số đó có việc nâng cao chất lượng lực lượng lao động, cơ sở hạ tầng, mạng
lưới cung cấp, các tổ chức thể chế hiệu quả, cải thiện tích cực môi trường kinh
doanh, hạ chi phí giao dịch, phá giá nội tệ, khuyến khích vật chất hợp lý cho
FDI vào một số ngành...
Mặc khác, sự nổi lên của Trung Quốc như một mảnh nam châm thu hút FDI
không chỉ có nghĩa là các nước khác trong khu vực bị thua thiệt. Sự hấp dẫn
tăng lên của Trung Quốc còn tạo ra một tác động tích cực có tác dụng kéo thêm
FDI đến khu vực, ít nhất là để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu khổng lồ của Trung
Quốc, do sản xuất (cả cho xuất khẩu) và tiêu dùng tăng lên.
Vì hàng rào thuế quan đã được hạ xuống nên các công ty đa quốc gia không cần
phải thiết lập nhà máy ở Trung Quốc mà có thể chọn các địa điểm khác phù hợp
hơn để sản xuất và sau đó nhập khẩu vào Trung Quốc. VN cũng sẽ là một trong

3- Tiền gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài trong quá trình hoạt động;
4- Vốn đầu tư;
5
5- Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.
Điều 23: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài hoặc làm việc cho các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, sau khi nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật được chuyển
ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình.
Điều 24: Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
hoặc giữa các bên liên doanh cũng như các tranh chấp giữa các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với các
doanh nghiệp Việt Nam trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng,
hoà giải.
Trong trường hợp các bên không hoà giải được thì vụ tranh chấp được đưa ra
giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.
Đối với tranh chấp giữa các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh, các bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc lựa
chọn một tổ chức trọng tài khác để giải quyết vụ tranh chấp.
Các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây
dựng - chuyển giao được giải quyết theo phương thức do các bên thoả thuận ghi
trong hợp đồng( luật đầu tư nước ngoài)
2-Chính sách hỗ trợ đầu tư :
Ðiều 40. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các
bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc góp vốn bằng công nghệ, để thực
hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
2. Nhà nước khuyến khích việc chuyển giao vào Việt Nam công nghệ tiên tiến,
công nghệ nguồn và các công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực

7
sản xuất hang xuất khẩu, kinh doanh hàng xuất khẩu , mở rộng thị trường xuất
khẩu và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
Hoạt động của quỹ hỗ trợ dầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thực hiện theo luật các tổ
chức tín dụng.
Điêu 12: Nhà nước khuyến khích các hoạt động hỗ trợ đầu tư sau đây:
1. Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
2. Đầo tào nghề, cán bộ kỹ thuật, bôì thường nâng cao kiến thức chuyên môn và
quản lý kinh tế.
3. Cung cấp thông tin về thị trường, khoa học- kỹ thuật, công nghệ, bảo hộ
quỳên sở hữu trí tụê và chuỷên giao công nghệ.
4. Tiếp thị, xúc tiến thương mại.
5. Thành lập các hiệp hội ngành nghề sản xuất, kinh doanh, các hiệp hội xuất
khẩu.
Điều 13 :Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5
của Luật này được áp dụng cùng một mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá, chịu cùng mức thuế, được hưởng cùng mức ưu đãi đầu tư.
Điều 14 :Trong trường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật trong nước chưa đáp
ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ, nhà đầu tư được thuê chuyên
gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinh
doanh.
Chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam làm việc cho cơ sở sản
xuất, kinh doanh trong nước được chuyển ra nước ngoài phần thu nhập sau khi
nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam. ( luật khuyến khích
đầu tư trong nước)
3- Chính sách ưu đãi đầu tư :
Điều 15: Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được ưu đãi:
8

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn hoặc có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp
được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.
Điều 18:
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tiền
thuê đất từ ba năm đến sáu năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn được miễn
tiền thuê đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế -
xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm,
kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được
miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng
thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện
dự án.
Điều 19 :
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được
miễn thuế sử dụng đất trong trường hợp được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được
giảm 50% thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
được miễn thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười
một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status