M ỤC L ỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt 20 năm qua, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã không ngừng được
mở rộng và phát triển, trở thành bộ phận hữu cơ ngày càng quan trọng của nền kinh tế, đóng
góp tích cực vào thành công của công cuộc đổi mới đất nước.
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, góp phần bổ sung nguồn
vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Sau 20 năm, Việt Nam nhận được gần 98 tỷ USD vốn đăng
ký đầu tư với 9.500 dự án. Đầu tư nước ngoài đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Đồng thời là cầu nối quan trọng
giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thương mại, du lịch,
dịch vụ và tạo điều kiện để Việt Nam chủ động hội nhập ngày càng sâu hơn vào đời sống kinh
tế thế giới.
Chỉ tính riêng trong 3 quý đầu năm 2008, với dự án lớn nhất Việt Nam vừa được cấp
phép cho khu liên hợp thép 9,8 tỷ USD tại Ninh Thuận, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đã gấp 5 lần cả năm ngoái. Đây là một con số đáng ghi nhận đã góp phần khẳng định vai
trò của đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế hiện
nay.
Xuất phát từ mối quan tâm muốn tìm hiểu các thủ tục để thành lập doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài cũng như thực trạng trong quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, nhóm chúng
em quyết định chọn đề tài “Những vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại VN. Thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho tiểu luận này.
Do hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện, dù đã cố gắng, đề tài rất có thể còn nhiều
sai sót. Kính mong sự đóng góp, phê bình của thầy giáo và các bạn!
2
PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Khái niệm
Theo Luật Đầu tư Việt Nam 2005, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
2. Đối tượng và hình thức đầu tư
mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong
hợp đồng.
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên
khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành
các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát
nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện
dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng
BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.
c) Đầu tư phát triển kinh doanh: Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua
các hình thức sau đây:
- Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
- Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
d) Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
- Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành,
nghề do Chính phủ quy định.
- Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật này, pháp luật về
cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.2.2. Các hình thức đầu tư gián tiếp
Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
- Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
- Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ
chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về
số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Thông tư số 89/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế
đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư
- Thông tư số 50/TC-TCĐN của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các quy định về tiền
thuê đất, mặt nước và mặt biển đối với các dự án
- Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bản quy định
về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển
- Các văn bản dưới luật khác có liên quan
3.3. Các điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế
Điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế được áp dụng
trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
5
quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc các bên trong giao
dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán
thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
6
PHẦN II:
CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Các thủ tục pháp lý cần thiết để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, tổ
chức, cá nhân nước ngoài (Nhà đầu tư nước ngoài) được bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp để thực hiện hoạt động đầu
tư tại Việt Nam.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan
Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án
và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là
của cơ quan cấp-không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Hộ chiếu
hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
- Văn bản uỷ quyền của Chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở
hữu công ty là tổ chức.
- Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty TNHH 1 Thành viên được tổ
chức và quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp. Kèm theo danh
sách này phải có Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của
một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của từng đại diện theo uỷ
quyền .
- Các loại giấy tờ khác:
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ
hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4
Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của
pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề)
* Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Hồ sơ bao gồm
- Dự thảo Điều lệ Công ty (được người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc
người đại diện theo uỷ quyền ký từng trang)
- Danh sách thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
+ Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc
chứng thực của cơ quan cấp-không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các loại
giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ tương đương
khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
+ Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc
chứng thực của cơ quan cấp-không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy
tờ: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu
lực.
- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các
+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
+ Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp
thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ
hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các cá nhân khác.
* Thành lập Công ty Hợp danh: Hồ sơ bao gồm:
- Dự thảo Điều lệ Công ty (được các thành viên hợp danh ký từng trang).
- Danh sách thành viên Công ty hợp danh.
9
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên hợp danh:
+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp-không quá 3
tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của mỗi thành viên hợp danh.
- Các loại giấy tờ khác:
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ
hành nghề của các thành viên hợp danh (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà
theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề)
* Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hợp đồng do một hoặc nhiều nhà đầu tư
nước ngoài ký kết với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp
doanh) để tiến hành đầu tư, kinh doanh; trong đó có quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh mà không thành lập pháp nhân. Hồ sơ đăng ký
kinh doanh loại hình này bao gồm:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: có đủ nội dung theo quy định tại điều 55 - Nghị định
108/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/09/2006, được đại diện có thẩm quyền của các bên
hợp doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng.