BÀI TẬP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ
Bài 1: Ngày 20/3/X tại NHCT Hải Phòng có các nghiệp vụ phát sinh:
1. Cty TNHH Bình Minh nộp vào NH giấy lĩnh tiền mặt, số tiền 123tr, số dư
trên TK TGTT của cty này là 150tr
2. Cty CP xây dựng Hải phòng nộp giấy nộp tiền và tiền mặt 50tr vào TK
TGTT , thủ quỹ kiểm đếm và thu đủ
3. Cty Giầy Liên doanh Việt Mỹ nộp giấy nộp tiền và tiền mặt 50tr vào
TKTGTT , thủ quỹ kiểm đếm chỉ có 49tr
4. nộp vào NHNN Hải phòng 40tr, trong ngày đã nhận được giấy báo có của
NHNN Hải Phòng
5. cuối ngày kiểm quỹ thừa 100ng
Bài 2:
Ngày 15/4/X NH nông nghiệp Hà Nam điều chuyển quỹ tiền mặt theo lệnh của
NH Nông nghiệp Việt Nam 100tr đến NH Nông nghiệp Nam định, xử lý các
nghiệp vụ phát sinh tại 2 ngân hang trong các trường hợp:
+ NH nông nghiệp Nam định đến nhận tiền tại NH nông nghiệp hà Nam
+ NH nông nghiệp Hà Nam vận chuyển tiền và giao nhận tại Nh Nông nghiệp
Nam Định
Bài 3:
Tại NHTM CN ACB có các nghiệp vụ phát sinh:
1. ngày 21/1/X NH kiểm quỹ cuối ngày thiếu 2tr, chưa xác định nguyên nhân
2. sau đó ngày 25/1/X Nh lập hội đồng xử lý và xác định nguyên nhân thiếu là
do thủ quỹ bất cẩn trong khi kiểm đếm tiền thu của khách, hội đồng quyết
định thủ quỹ A phải bồi thường bằng tiền mặt, trong ngày đã nhận được
tiền bồi thường
3. ngày 25/2/X NH kiểm quỹ cuối ngày phát hiện thiếu 500ng chưa xác định
được nguyên nhân
4. ngày 27/3/X Nh kiểm quỹ cuối ngày phát hiện thừa 1,5tr nguyên nhân do
thu thừa của KH, được sự đồng ý, ngân hang đã bỏ vào TKTGTT cho KH
5. ngày 31/3/X Nh không xác định được nguyên nhân số tiền thiếu mất ngày
25/2/X, hội đồng xử lý của NH quyết định hạch toán số tiền này vào chi phí
đã thông báo và Ông An đã đến xin lĩnh tiền mặt
3. nhận được bảng các lệnh chuyển có từ NH ngoại thương Hà Nội thanh toán
theo các chứng từ sau:
- UNC 32tr, người thụ hưởng là cửa hàng bách hóa tổng hợp Hà Nội
- UNC 53tr người thụ hưởng là công ty vật tư nông nghiệp
Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ nêu trên biết các tài khoản liên quan có đủ số
dư hạch toán
Bài 2: ngày 20/3/X tại NHCT tỉnh Hà Nam có các nghiệp vụ sau:
1. Cty thương mại nộp UNT và hóa đơn bán hàng số tiền 60tr đòi tiền hang đã
giao cho người mua có TK tại NHCT Nghệ An
2. Cty Kim khí nộp vào UNT kem uqcn và hóa đơn bán hàng đòi tiền hàng
hóa đã giao cho cty dệt Kim có TK tại Dong a Hà Nam, số tiền 125tr
3. Cty CP Vận Tải Hà Nam nộp vào các liên UNT yêu cầu NH thu hộ tiền
hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho KH có TK tại NH ĐT Hà Nam, số tiền
15tr
4. Nhận được bộ chứng từ UNT từ NH nông nghiệp hà Nam chuyển sang số
tiền 30tr nội dung người bán đòi tiền hàng đã giao cho công ty bánh kẹo
Hiệp Hòa có TK tại NHCT Hà Nam
5. nhận được lệnh chuyển có từ NH ĐT Hà Noi , nội dung thanh toán UNT do
nhà máy Xà Phòng trả 40tr tiền hàng cho cty điện lực Hà Nam
6. nhận được thong báo chấp nhận lệnh chuyển nợ trong thanh toán bù trừ với
NH ĐT Hà Nam về thanh toán UNT số tiền 70tr do cty thương mại đòi tiền
Cty Xây dựng
7. nhận được lệnh chuyển có từ NHCT Ba Đình, thanh toán UNT số tiền 35tr ,
UNT này trước đây do cty cổ phần vận tải Hà Nam nộp vào
8. nhận được lệnh chuyển nợ từ NHCT Ninh Bình nội dung đòi tiền hàng hóa
theo UNT số tiền 80tr từ nhà máy bánh kẹo (UNT này trước đây đã có HĐ
ủy quyền chuyển nợ)
yêu cầu: xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên
Bài tập 3: Tại NHCT Đống Đa ngày 20//8/X có các nghiệp vụ phát sinh:
- thông báo chấp nhận LCN của NH nông nghiệp Bắc Hà Nội về việc đã thực
hiện LCN trị giá 25tr với nội dung thanh toán séc, séc này người thụ hưởng
là nhà máy xe đạp nộp vào trước đây
- LCN của NH đầu tư Hà Nội nội dung thanh toán séc có ủy quyền chuyển
nợ , người phát hành là cty vật liệu xây dựng
Yêu cầu: xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Bài tập 4:
Ngày 10/3/X tại NHCT Hà Nam có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như
sau:
1. cty thương mại nộp các chứng từ sau:
- UNC trích TKTG xin bảo chi tờ séc 12tr để thanh toán tiền hàng cho nhà
máy bia Hà Nội (mở TK tại NH Đầu tư Thăng Long- Hà Nội)
- UNT số tiền 16tr đòi tiền hàng đã giao cho người mua có TK tại NHCT
Nghệ An, UNT này được ủy quyền lập lệnh chuyển nợ.
2. Cty xi măng Bút sơn nộp các chứng từ:
- UNC trích TKTG 28tr để trả nợ gốc tiền vay đến hạn cho NH ( thuộc nợ
vay trung hạn)
- Bảng kê nộp séc kèm các tờ séc:
+ séc số tiền 14tr do cty vật tư xây dựng ( TK tại NH ĐT Hà Nam) phát hành
+ séc bảo chi số tiền 25tr do NHCT Hải Dương bảo chi
+ Séc bảo chi 36tr do NH nông nghiệp Hà Nam bảo chi
3. nhận các chứng từ về thanh toán bù trừ sau:
a, các chứng từ của NH nông nghiệp Hà Nam:
- UNT số tiền 12tr, cty xây dựng đòi tiền sửa chữa kho hàng cho cty thương
mại
- bảng kê kèm theo séc 40tr, séc do chi nhánh điện Hà Nam phát hành để trả
cho cty xây dựng
b, các lệnh thanh toán bù trừ của NH ĐT Hà Nam nội dung thanh toán các
chứng từ:
- UNT có ủy quyền chuyển nợ 35tr, đòi tiền chi nhánh điện Hà Nam
Đồng Nai (TK tại NH nông nghiệp Đồng Nai)
6. nhận được từ NHNN chi nhánh Tp HCM , bảng kê thanh toán qua NHNN
kèm nội dụng UNT có số tiền 150tr, cty Q ( TK tại NH Ngoại Thương
Vũng Tàu) trả tiền hàng hóa cho cty C
Yêu cầu: xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Biết rằng:
a, + số dư trên TKTGTT của cty M&N đến cuối ngày 24/7/X: dư có 200tr
+ số dư trên TKTGTT của cty A đến cuối ngày 24/7/X: dư có 195tr
+ các TK liên quan khác có đủ số dư hạch toán
BÀI TẬP HUY ĐỘNG VỐN
I. HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI:
Bài 1: ông An đến NH làm thủ tục xin mở TK TGTT bằng VND. Các thủ tục
hợp lệ và Nh đã chấp nhận. Ông An nộp vào TK 100tr bằng tiền mặt
Bài 2: cho tình hình số dư TG của Cty TNHH Tân Á trong tháng 07/200X
ĐVT: triệu đồng
Ngày Số dư TK Số ngày tồn tại số dư Tích số
27/06 mang sang 150
31/06/0X 720
04/07/0X 850
14/07/0X 900
16/07/0X 530
24/07/0X 650
27/07/0X 830
Tính và hạch toán lãi thang 07 trên TKTG của Cty TNHH Tân á, biết NH quy
định ngày tính lãi hang tháng là 27, lãi suất tiền gửi thanh toán là 0,3%/tháng
Bài 3: Cty TNHH Tân Á nộp 300tr tiền gửi có kỳ hạn, thời hạn 3 tháng lãi suất
0,8%/tháng. NH đã kiểm đếm và thu đủ
Bài 4:Bà Hoa yêu cầu Nh mở sổ TK không kỳ hạn, số tiền 100tr lãi suất
0,6%/tháng
Bài 5: ngày 08/04/200X bà Hiền xin rút trên sổ TK KKH, số tiền gốc ban đầu
1. ông Bách yêu cầu chuyển toàn bộ gốc và lãi của sổ Tk 10tr, kỳ hạn 3 tháng,
lãi suất 0,7%/tháng, ngày gửi 5/4/200X sang TGTK KKH
2. bà Loan nộp sổ TGTK 3 tháng, trên sổ ghi: số tiền 150tr, ngày gửi
15/02/0X , trả lãi sau, lãi suất 0,7%/tháng, xin tất toán như sau
+ chuyển 100tr sang TGTK 6 tháng
+ chuyển 50tr sang TGTK KKH
+lãi và gốc còn lại xin lình bằng tiền mặt
3. ông Phan đến rút TGTK loại 6 tháng số tiền gửi ban đầu 100tr ngày gửi
15/1/0X, lãi suất 0,9%/tháng
4. bà Hòa nộp sổ TGTK KKH số tiền 100tr ngày gửi 10/3/X lãi suất
0,3%/tháng, xin chuyển số gốc ban đầu sang TGTK có kỳ hạn 9 tháng, loại
trả lãi sau, lãi suất 1%/tháng, số gốc và lãi còn lại xin rút bằng tiền mặt
Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ nêu trên
Biết: NH chạy lãi đồng loạt cho tất cả các sản phẩm tiền gửi vào ngày 25 hàng
tháng
II. HUY ĐỘNG VỐN PHÁT HÀNH GTCG
Ngày 15/8/X tại NHTM A có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
Bài 1: phát hành kỳ phiếu thu bằng tiền mặt, tổng mệnh giá 500tr, lãi suất
0,9%/tháng, thời hạn 12 tháng
a. trả lãi một lần khi đáo hạn
b. trả lãi trước ngay khi phát hành
Bài 2: phát hành 5000 trái phiếu đợt 2, mệnh giá mối trái phiếu 1tr, kỳ hạn 3
năm, lãi trả sau, lãi suất 12%/năm, số tiền thu về bằng tiền mặt là
a. 5950tr
b. 5050tr
Bài 3: phát hanh 200 kỳ phiếu loại 1 năm, mệnh giá mỗi kỳ phiếu 1tr, trả lãi
trước, lãi suất 0,8%/tháng, số tiền thu về bằng tiền mặt và
a. chiết khấu 1%/mệnh giá mỗi kỳ phiếu
b. phụ trội 1%/mệnh giá mỗi kỳ phiếu
Bài 4: KH A đến lấy lãi theo định kỳ hàng tháng của số kỳ phiếu đã mua của
Biết rằng:
+ NH hạch toán lãi cộng dồn dự trả hàng năm
+ giá trị phụ trội và chiết khấu được phân bổ theo phương pháp tuyến tính
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Bài 1: ngày 5/10/X tại CN NHCT Hoàn kiếm có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh sau:
1. KH A đến xin vay 150tr, thời hạn 02 năm để mua ô tô, thế chấp một sổ tiết
kiệm 200tr, thủ tục hợp lệ và NH giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt
2. Cty B đến trả nợ và lãi vay đến hạn. Nợ gốc 100tr (thuộc nợ trung hạn), lãi
10tr, trong đó NH đã hạch toán vào TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
9tr, khi vay KH thế chấp một ô tô trị giá 300tr
3. khoản cho vay của KH C kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng, đến
hạn thanh toán lãi lần thứ 2. KH không trả được lãi, Nh cho phép điều
chỉnh kỳ hạn trả lãi, khoản cho vay này cần được chuyển vào nợ nhóm 2,
biết nợ gốc 50tr, lãi suất 1%/tháng, NH đã hạch toán lãi phải thu được 2
tháng
4. khoản vay của KH D 100tr trước đây đã hạch toán vào TK nợ có khả năng
mất vốn, nay được xử lý
+ gán xiết nợ, chuyển quyền sở hữu tài sản cầm cố cho NH với giá trị thỏa
thuận 75tr, tài sản này trước đây được Nh thẩm định giá trị 110tr tại thời điểm
cho vay
+ phát mãi tài sản thế chấp thu về 70tr bằng tiền mặt
+ dự phòng cụ thể của khoản vay 20tr, số còn lại Nh sử dụng dự phòng chung
để bù đắp
5. khoản vay của KH E vừa tròn 1 tháng, kế toán tính và hạch toán lãi dự thu,
nợ gốc 200tr, lãi suất 0,75%/tháng, kỳ hạn 1 năm
6. KKKH Y xin vay chiết khấu các GTCG loại trả lãi trước. Tổng mệnh giá
100tr, NH tính toán xác định giá trị hiện tại của các GTCG là 70tr , lệ phí
hoa hồng chiết khấu là 0,2%/trên mệnh giá
7. NH mua TS về để cho thuê TC giá trị TS 200tr, đã thanh toán bằng TM
Sau thời gian ân hạn NH quyết định chuyển số nợ gốc sang nhóm nợ cần
chú ý
Ngày 25/8/X cty nhận được khoản thanh toán của người mua là Cty TNHH
Anh Khoa ( TK tại CN NHCT Quảng Trị ) số tiền 15tr, Nh chủ động trích TK của
cty để thu nợ và lãi thiếu của lần trả nợ thứ 2
Ngày 30/10/X cty trả nốt nợ gốc và lãi bằng TM
Yêu hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Biết lãi quá hạn =150% lãi trong hạn
Bài 3: tại NH nông nghiệp Thái Nguyên ngày 10/5/X có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như sau:
1. trích TKTG tại NHNN để góp vốn cho vay đồng tài trợ với NHCT
Thái nguyên số tiền 50tr
2. nhận được thông báo của NH ĐT Thái Nguyên đã thực hiện giải
ngân đối với nhà máy chè Tân Cương bằng nguồn vốn góp trước đây của NH là
100tr
3. nhận được báo có của NHNN Thái Nguyên chuyển số vốn góp cho
vay đồng tài trợ của NH ngoại thương Thái nguyên số tiền 150tr
4. thực hiện giải ngân cho nhà máy gang thep Thái nguyên dưới các
hình thức sau:
- bằng TM 20tr
- bằng CK theo UNC để thanh toán cho người thụ hưởng có TK tại NHCT
Hà Nam 150tr
- bằng CK theo UNC để thanh toán cho người thụ hưởng có TK tại NH nông
nghiệp Thái Bình 300tr
Trong đó nguồn vốn để giải ngân gồm:
- nguồn vốn của NH nông nghiệp Thái Nguyên 250tr
- nguồn vốn góp của NHCT Thái Nguyên 100tr
- nguồn vốn góp của NH ĐT THái Nguyên 120tr
5. Nhà máy Bia Sông Công nộp UNC trích TKTG TT để trả nợ gốc và
lãi đến hạn của HĐ cho vay tài trợ, khoản vay này có gốc 300tr, kỳ hạn 2 năm, trả
3. bà Nga đến xin mua 5.000 USD để đi công tác nước ngoài, các thủ
tục giấy tờ hợp lệ
4. mua của khách du lịch nước ngoài 500 EUR thanh toán bằng TM
5. Ông Bắc đến xin gửi TGTK bằng USD, kỳ hạn 6 tháng, số tiền gửi
3000USD, loại trả lãi trước, biết lãi suất NH công bố 2%/năm, thủ quỹ đã kiểm
đếm và nhận đủ
6. Ông Mạnh đến xin rút sổ TG 12.000 USD có kỳ hạn 6 tháng, trả lãi
sau, ngày gửi 20/3/0X, lãi suất 5,5%/năm để gửi lại số gốc vào sổ tiết kiệm có kỳ
hạn 12 tháng, trả lãi sau, lãi suất 7,2%/năm (biết lãi suất TGKKH 1,5%/năm, số
lãi phải trả cho KH dưới 1 USD được đổi ra tiền mặt)
Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, biết tỷ giá mua bán ÚD và EUR
của Nh trong ngày như sau:
Tỷ giá mua Tỷ giá bán
Chuyển khoản Tiền mặt
USD 17.750 VND 17.700 VND 17.800 VND
EUR 25.100 VND 25.000 VND 25.200 VND
Bài 2: tại CN NHCT Thanh Xuân có các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ phát
sinh:
6. Cty An phú yêu cầu NH bán 3.000 EUR tiền mặt, thanh toán bằng
chuyển khoản theo tỷ giá 20.900VND/EUR
7. bà Lan đến Nh bán 15.000 CAD bằng tiền mặt theo tỷ giá
13.500VND/CAD
8. ông Tuấn mua 20.000 USD để gửi tiết kiệm tại NH kỳ hạn 3 tháng,
biết ông Tuấn yêu cầu Nh trích từ TKTGTT VND để thanh toán cho số USD xin
mua với tỷ giá 16.070VND/USD
9. Cty Sin-Viêt trích 30.000 USD từ TKTGTT USD bán cho NH để lấy
VND thanh toán tiền hàng trực tiếp cho cty May có TK tại NH ĐT Hà Nội, biết tỷ
giá 16050VND/USD
10.cty Việt Tiến có khoản vay 3 tháng bằng ngoại tệ, số tiền 20000USD
đến hạn thanh toán. Biết lãi suất 3,6%/năm, lãi thu cùng gốc 1 lần khi đến hạn, NH
+ số còn lại xin rút bằng tiền mặt
Biết tỷ giá áp dụng là 16060VND/USD
6. cty An phú xin mua 30000CAD và nhờ NH chuyển tiền thanh toán cho cty
Phương Đông có TK tại NH ĐT Quảng NInh, thanh toán bằng tiền gửi trên TK tại
NH, biết tỷ giá 14800VND/CAD
Yêu cầu : hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
II. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ
III. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI
TỆ
Tại NHTM C kinh doanh 2 loại ngoại tệ USD và EUR đầu tháng có tình
hình về các TK như sau:
TK 4711/USD: dư có 100.000USD TK 4712/USD: dư nợ 1.570.000.000VND
TK 4711/EUR: dư có 350.000EUR TK 4712/EUR: dư nợ 7.000.000.000VND
Trong tháng có các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ như sau:
Ngoại tệ Mua Bán
Số lượng Tỷ giá Số lượng Tỷ giá
USD 40.000 15.700VND/USD 18.000 15.800VND/USD
20.000 15.750VND/USD 30.000 15.900VND/USD
EUR 90.000 19.500VND/EUR 200.000 19.700VND/EUR
100.000 19.600VND/EUR 80.000 19.800VND/EUR
Yêu cầu:
1. hạch toán các nghiệp vụ trên vào sơ đồ TK chữ T (giả thiết các
nghiệp vụ đều giao dịch chuyển khoản qua TKTGTT VND và ngoại tệ thích hợp)
2. tính và hạch toán kết quả kinh doanh ngoại tệ của tháng
3. tính và hạch toán việc đánh giá lại giá trị VND của ngoại tệ
kinh doanh tồn quỹ, biết tỷ giá chính thức trên thị trường liên ngân hàng vào ngày
cuối tháng là 15.800 VND/USD; 20.000 VND/EUR