Tiểu luận môn Kế toán ngân hàng: THU THẬP CHỨNG TỪ VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRONG NGÂN HÀNG - Pdf 14

TIỂU LUẬN MÔN
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI
THU THẬP CHỨNG TỪ VÀ
CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
TRONG NGÂN HÀNG
GVHD: Th.s Lăng Thị Minh Thảo
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp: Sáng Thứ hai
Mã HP: 212700602

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013DANH SÁCH NHÓM 2
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Nguyễn Ngọc Liên Hoa 10006775 Nhóm trưởng
2 Nguyễn Trung Trực 10010515
3 Lê Anh Tuấn 10235571
4 Thái Ngô Quyền 09159091
NHẬN XÉT CỦA GVHD


PHẦN I: KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
1.1 Các khái niệm
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức,
cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của các
ngân hàng.
1.1.1 Tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút
tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm. Lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn nhiều so với loại
có kỳ hạn.
1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút
tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thường có các kỳ hạn khác nhau để người gửi tiền lựa
chọn: 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24
tháng, 36 tháng
1.1.3 Đi vay
Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài
chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi
đến hạn thanh toán.
1.1.4 Phát hành cổ phiếu
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong
đó xác ận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.
Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc,
giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao
dịch.
1.2 Các quy trình

KH gửi tiền
Xử lý chuyển kỳ hạn mới
(STK)
Tất toán vào TK phải trả
(CTCG)
KH rút tiền
Tất toán TK/STK
NH tính lãi phải trả, theo
dõi
Hạch toán và nhận TG
Mở TK/ STK
Đk hồ sơ KH
KH nhận lãi, HT
Phân bổ CK,PT(GTCG)
• Hạch toán tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn:
- Khi khách hàng gửi tiết kiệm: căn cứ vào giấy nộp tiền kế toán lập phiếu thu và định
khoản:
Nợ 1011, 1031- TM tại quỹ
Có 423, 424 TGTK bằng VNĐ
- Khi khách hàng rút tiết kiệm bằng tiền mặt: căn cứ vào sổ tiết kiệm, CMND, giấy lĩnh
tiền kế toán lập phiếu chi và định khoản:
Nợ 423, 424 – TGTK bằng VNĐ
Có 1011,1031 – tiền mặt tại quỹ
- Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền: căn cứ vào sổ tiết kiệm, CMND, giấy
lĩnh tiền, giấy nộp tiền kế toán định khoản:
Nợ 4231, 4241 – TK tiền gửi không kỳ hạn
Có 4232, 4242 – TGTK kỳ hạn
Hoặc ghi:
Nợ 4232, 4242 – TGTK kỳ hạn
Có 4231,4241 – TGTK không kỳ hạn

+ Tài trợ đầu tư TSCĐ: dự án đầu tư, kế hoạch trả nợ
+ Tài trợ xây dựng: hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua vật
tư, thanh toán nhân công thực hiện công trình xây dựng.
- Hồ sơ thế chấp, cầm cố (ngoại trừ cho vay tín chấp):
+Tài sản là bất động sản: hồ sơ nhà gồm các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ
khai trước bạ, bản vẽ
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hoá:
* Đối với động sản nhà nước quy định phải đăng ký quyền sở hữu: Giấy chứng nhận
quyền sở hữu
* Đối với động sản đơn vị nhập khẩu trực tiếp: hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan,
bộ chứng từ nhập hàng
* Động sản đơn vị nhập khẩu uỷ thác: hợp đồng uỷ thác hoặc hợp đồng mua bán đính
kèm biên bản thanh lý hợp đồng; hoá đơn tài chính
- Hồ sơ khác theo yêu cầu của Ngân hàng cụ thể.
1.2.4 Phát hành cổ phiếu
- Tổ chức phát hành phải gửi các tài liệu theo quy định cho UBCKNN đồng thời công bố
thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu mười ngày trước khi thực
hiện việc phát hành.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến hồ sơ theo yêu cầu của
UBCKNN (nếu có)
- Sau khi UBCKNN công bố thông tin về việc nhận đầy đủ hồ sơ, công ty được tiến hành
phát hành cho cổ đông hiện hữu.
- Trong thời hạn mười ngày sau khi hoàn thành việc phát hành, tổ chức phát hành phải
báo cáo kết quả phát hành cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.Trường hợp công ty đại
chúng có cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán phải đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch
chứng khoán.
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu thưởng bao
gồm: Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành; Báo

+Lợi nhuận tích luỹ;
+Quỹ dự trữ khác theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng (nếu
có).
Hạch toán
• Phát hành chứng từ có giá theo mệnh giá
− Phản ánh số tiền thu về phát hành chứng chỉ tiền gửi:
Nợ TK thích hợp(1011,1031 ) – số tiền thu về phát hành chứng chỉ tiền gửi
Có TK 431/434 – mệnh giá giấy tờ có giá
− Thanh toán giấy tờ có giá khi tới hạn:
Nợ 431/434 mệnh giá giấy tờ có giá
Có TK thích hợp (1011,1031…)
• Phát hành GTCG có chiết khấu
− Phản ánh số tiền thu về từ phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (1011.1031…) – Số tiền thu về từ giấy tờ có giá
Nợ TK 432/435 – chiết khấu giấy tờ có giá( số tiền chênh lệch giá bán < mệnh giá)
Có 431/434 mệnh giá CTCG
− Hàng kỳ phân bổ chi phí chiết khấu chứng từ có giá vào chi phí lãi CTCG:
Nợ TK 803 – trả lãi phát hành CTCG
Có TK 432/435 – chiết khấu giấy tờ có giá
− Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nợ 431/434 mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp(1011,1031…)
• Phát hành GTCG có phụ trội
− Phản ánh số tiền phát hành chứng từ có giá
Nợ TK thích hợp(1011,1031) – tiền thu từ phát hành GTCG
Có TK 433/436 phụ trộiGTCG (phần chênh lệch về giá bán > mệnh giá
Có 431/434 mệnh giá GTCG
− Hàng kỳ phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ
Nợ TK 433/436 – phụ trội giấy tờ có giá ( số phân bổ phụ trội từng kỳ)
Có 803 – trả lãi phát hành

thống đốc NHNN về “Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD.
1.4 Các ví dụ
Ví dụ 1: Ngày 15/08/200x, ông Lê Minh đến NH mở tài khoản tiền gửi 200 triệu đồng
bằng tiền mặt, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,95%, lĩnh lãi đầu kỳ.Yêu cầu xử lý và hạch toán
lãi? Biết kế toán phân bổ lãi vào ngày cuối tháng.
Giải: (đvt: đồng)
Ông Lê Minh đến NH mở tài khoản tiền gửi 200 triệu đồng bằng tiền mặt:
Nợ TK 1011: 200.000.000
Có TK 4212. 3T.LM: 200.000.000
Ngày 15/08/200x, chi trả lãi đầu kỳ (lãi trả trước) bằng tiền mặt trong 92 ngày từ
15/08/200x đến 15/11/200x: 92 ngày x 200.000.000 x 0,95%/30 = 5.826.666
Nợ TK 388: 5.826.666
Có TK 1011: 5.826.666
Ngày 31/08/200x, NH phân bổ lãi: 16 ngày x 200.000.000 x 0,95%/30 = 1.013.333
Nợ TK 801: 1.013.333
Có TK 388: 1.013.333
Ngày 30/09/200x, NH phân bổ lãi: 30 ngày x 200.000.000 x 0,95%/30 = 1.900.000
Nợ TK 801: 1.900.000
Có TK 388: 1.900.000
Ngày 31/10/200x, NH phân bổ lãi: 31 ngày x 200.000.000 x 0,95%/30 = 1.963.333
Nợ TK 801: 1.963.333
Có TK 388: 1.963.333
Ngày 15/11/200x, NH phân bổ lãi: 15 ngày x 200.000.000 x 0,95%/30 = 950.000
Nợ TK 801: 950.000
Có TK 388: 950.000
Ví dụ 2: Ngày 15/08/200x, ông Lê Minh đến NH mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn 200 triệu đồng bằng tiền mặt, lãi suất 0,95%, lĩnh lãi cuối kỳ.Yêu cầu xử lý và
hạch toán lãi? Biết kế toán phân bổ lãi vào ngày cuối tháng.
Giải: (đvt: đồng)
ông Lê Minh đến NH mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm 200 triệu đồng bằng tiền mặt:

Nợ TK 432: 10 triệu đồng
Nợ TK 809: 2,5 triệu đồng
Có TK 1311: 2,5 triệu đồng
Có TK 431: 2500 triệu đồng
- Hàng tháng:
+Nợ TK 803: 500 nghìn đồng
Có TK 432: 500 nghìn đồng
+Nợ TK 803: 22,5 triệu đồng
Có TK 492: 22,5 triệu đồng
Ngày 01/01/2010, NHTM cổ phần ACB muốn tăng vố điều lệ nên phát hành cổ phiếu
cho các cổ đông thu bằng tiền mặt 1.000 cổ phiếu với mệnh giá 100.000 đồng/ cổ phiếu,
giá bán 110.000 đồng/ cổ phiếu. Sau đó, ngày 10/01/2010, NH nhận được văn bản của
cấp có thẩm quyền công nhận mức vốn điều lệ mới là 100 triệu đồng.
Giải: (ĐVT: triệu đồng)
Ngày 01/01/2010, NHTM cổ phần ACB hạch toán:
Nợ TK 1011: 100
Có TK 4599: 100
Ngày 10/01/2010, Khi nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận mức vốn
điều lệ mới, kế toán ghi:
+Nếu giá phát hành > mệnh giá CP
Nợ TK 4599 : 100
Có TK 601: 100
Có TK 603: 10
PHẦN II: KẾ TOÁN TÍN DỤNG
2.1 Các khái niệm
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay
(là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi
đến hạn thanh toán.

tiền đã được trả thay.
Phân loại:
• Bão lãnh vay vốn
• Bảo lãnh thanh toán
• Bảo lãnh dự thầu
• Cam kết thanh toán thư tín dụng (L/C),
2.1.4 Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính thực chất là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng.
Trong đó, theo đơn đặt hàng của khách hàng, ngân hàng sẽ mua và cho thuê lại Tài Sản
như: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của
khách hàng. Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và khách
hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên.
Cuối hợp đồng thanh toán khách hàng có thể mua lại Tài Sản theo giá thỏa thuận tại hợp
đồng thuê.
2.2 Các quy trình
2.2.1 Quy trình cho vay luân chuyển
 Khi giải ngân cho khách hàng:
TK thanh toán thích hợp TK nợ tiêu chuẩn
Số tiền giải ngân
Nợ TK thích hợp ( 1011, 1031, )
Có TK “Nợ tiêu chuẩn”
+ Nếu KH có tài sản đảm bảo (TSĐB): hạch toán nhận TSĐB
Nhập 9940: TSĐB
 Ngân hàng hạch toán lãi phải thu:
TK Thu nhập lãi – 702 TK lãi phải thu - 394
Nợ TK 702 “Thu nhập lãi”
Có TK 394 “Lãi phải thu”
 Khi Ngân hàng thu nợ
- Khách hàng trả đày đủ nợ đúng hạn
TK nợ đủ tiêu chuẩn của KH TK TM, TG, TTV

thanh toán trong nước
Nhập TK Lãi chưa thu 9410/9420
Chú thích:
(1) Hợp đồng mua bán
(2) Yêu cầu tín dụng
(3) Thẩm định tín dụng
(4) Trả lãi tín dụng
(5) Kí hợp đồng bao thanh toán
(6) Giao hàng
(7) Chuyển nhượng hóa đơn
(8) Thanh toán trước
(9) Thu nợ khi đến hạn
(10) Thanh toán
(11) Thanh toán ứng trước
Mô tả quy trình:
Quá trình thực hiện hệ thống bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị bao thanh toán:
(1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán tài trợ với tài sản đảm bảo
chính là khoản thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ.
(3) Đơn vị bao thanh toán tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng
của người mua.
(4) Nếu xét thấy có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hượp
đồng mua bán, đơn vị thanh toán sẽ thông báo tài trợ cho bên bán.
(5) Đơn vị thanh toán và người bán thỏa thuận, kí kết hợp đồng bao thanh
toán.
(6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
mua bán hàng hóa.
(7) Người bán chuyển giao bản kê kèm bản gốc (hoặc bản sao của cơ quan có

(13) Thanh toán ứng trước
Mô tả quy trình:
Quá trình thực hiện hệ thống bao thanh toán theo hệ thống hai đơn vị bao thanh toán:
(1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán Xuất khẩu tài trợ với tài sản
đảm bảo chính là khoản thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ.
(3) Đơn vị bao thanh toán Xuất khẩu đè nghị đơn vị bao thanh toán Nhập
khẩu cùng thực hiện hợp đồng bao thanh toán.
(4) Đơn vị bao thanh toán Nhập khẩu tiến hành phân tích thẩm định các
khoản phải thu, tình hình hoạt động và khả năng tài chính của bên mua
hàng.
(5) Đơn vị bao thanh toán Nhập khẩu đồng ý tham gia giao dịch thanh toán
với bên đơn vị bao thanh toán Xuất khẩu. Đơn vị bao thanh toán Xuất
khẩu chấp nhận tài trợ cho người bán.
(2) HĐMB, HĐTCXD
Bên được
bảo lãnh
Bên bảo lãnh
(Ngân hàng)
Bên thụ hưởng
bảo lãnh
(3)THƯ BẢO LÃNHĐƠN XIN PHÁT HÀNHBẢO LÃNH
(6) Đơn vị thanh toán Xuất khẩu và người bán thỏa thuận, kí kết hợp đồng
bao thanh toán.
(7) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán hàng hóa.
(8) Người bán chuyển giao bản kê kèm bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ và các giầy tờ khác liên quan đến các khoản phải thu

Có TK 712 “Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh”
Có TK 4531 “Thuế GTGT phải nộp”
Khi kết thúc hợp đồng:
 Trường hợp không phải trả thay khách hàng
Xuất TK 921 “Cam kết bảo lãnh khách hàng”
Xuất TK 944 “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”
 Trường hợp phải trả thay khách hàng
+ Trả thay cho khách hàng 100%
TK thanh toán thích hợp TK trả thay KH
Số tiền Ngân hàng
trả thay
Nợ TK 241/242 (các khoản trả thay KH bằng VNĐ/Ngoại tệ)
Có TK thích hợp ( 1011, 1031, )
+ Trả thay cho khách hàng một phần
TK thanh toán thích hợp TK kí quỹ, tiền gửi của KH
Tiền kí quỹ,
Tiền gửi của KH
TK trả thay KH
Số tiền Ngân hàng trả thay
Nợ TK 241/242 (các khoản trả thay KH bằng VNĐ/Ngoại tệ)
HỢP ĐỒNG MUA TÀI SẢN
NHÀ SẢN XUẤT (NGƯỜI CUNG CẤP)
CHỌN TÀI SẢN
GIAO TÀI SẢN
BẢO TRÌ VÀ PHỤ TÙNG THAY THẾ
THANH TOÁN TIỀN BẢO DƯỠNG
NGƯỜI THUÊ (KHÁCH HÀNG)
NGƯỜI CHO THUÊ ( CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH)
QUYỀN SỞ HỬU
THANH TOÁN TIỀN MUA TÀI SẢN

Nam hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện
hoạt động bao thanh toán quy định tại Quy chế hoạt động bao thanh toán.
2.3.4 Các văn bản Luật về hoạt động cho thuê Tài Chính:
- Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 ủa Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính và đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP
ngày 25/8/2008 của Chính phủ;
- Thông tư số 03/2005/TT-NHNN ngày 25/5/2005 hướng dẫn các công ty cho thuê
tài chính thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt
động cho thuê tài chính;
- Công văn số 1358/NHNN-CSTT ngày 25/11/2004 về việc giảm tiền lãi thuê tài
chính;
- Công văn số 18/NHNN-CSTT ngày 7/01/2003 về việc hướng dẫn giao dịch cho
thuê tài chính được thực hiện bằng ngoại tệ.
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng.
2.4 Các ví dụ
Nghiệp vụ cho vay luân chuyển:
Tại ngân hàng Sacombank, doanh nghiệp Hồng Phát có hạn mức tín dụng trong
quý 3/N là 500tr. Trong quý có các nghiệp vụ:
o Ngày 7/7/N : DN rút tiền vay 150tr bằng tiền mặt
o Ngày 15/7/N : DN rút thêm 100tr bằng chuyển khoản
o Ngày 31/7/N DN trả hết nợ gốc và lãi cho NH
Biết lãi suất cho vay là 1,8%/tháng
Giải:
o Ngày 7/7/N:
Nợ TK 2111.HP : 150.000.000
Có TK 1011: 150.000.000
o Ngày 15/7/N:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status