MỤC LỤC
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ LVMH VÀ LOUIS VUITTION 6
1/Tổng quan về LVMH 6
!"#$
%&'(!$)#$*
+, /)#$(!0,1
, /-/,$1
2/Louis Vuitton 12
CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT QUỐC TẾ 17
1/Khái niệm 17
2/Các bước thực hiện chiến lược sản xuất 17
3/Phân biệt chiến lược tập trung và chiến lược phân tán 18
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT QUỐC TẾ CỦA LOUIS
VUITTON 20
1/Quá trình nghiên cứu, phát triển và đổi mới 20
23!45678 20
&0678 22
9:!;<=&,),;> 23
2/Định vị sản xuất 24
2?@,!06.A 25
2?B!)46C! 28
3/ Quyết định nguồn lực 32
2!@3-!
25!
3!!7!D!.$$0485! %
4/Quản trị cung ứng 35
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
T(!c6C! K)#$Ji[?5
T @V-5WQ4"d46C! Z(!)D8, /
46C! VCY"!D!$,?5T)I!j
M4B, /6C! @.,5kIH-5, /ckD5$-$,
B!5T-8!D!k2?dd5@i./6AS,
L=5!-!;R$"L
l5!-!;5@-5),(!6(!c>;R$H"L(!c4Z$
(!$K<W-5BB""LQ0M?B.M-$[J
#\./Q.8#X;cR$T45Y0d55=5K4cF@-5B5
),$V -83"L)T)U?,m.
?,!H.#!@45c=5@n ;./Q^#XR$T
"L")Q?B53!)$>Ac$M
"LCF56Mo
&_[K5@GP11G
3
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ LVMH VÀ LOUIS VUITTION
1/ Tổng quan về LVMH
1.1/ Lịch sử phát triển:
LVMH Moet Hennessy LOUIS VUITTON SA, gọi tắt LVMH, là một công ty do
người Pháp nắm giữ và là tập đoàn lớn nhất thế giới về hàng xa xỉ. Đây là công ty mẹ
của khoảng 60 công ty con mà mỗi công ty quản lý một số lượng nhỏ các thương hiệu
uy tín. Các công ty con có thể vận hành một cách khá độc lập. Năm 1987, nhà sản xuất
rượu sâm banh Moet et Chandon and Hennessy sát nhập với nhà sản xuất hành lý
LOUIS VUITTON để thành lập 1 tập đoàn hùng mạnh như hiện nay.
1.2/ Sứ mệnh hoạt động
Sứ mệnh của tập đoàn LVMH là đại diện cho những phẩm chất tinh tế nhất của
phương Tây, đó là "Nghệ thuật de Vivre". LVMH luôn là biểu tượng của sự sang trọng
và sức sáng tạo. Sản phẩm của LVMH và các giá trị văn hoá mà nó mang trong mình,
có sự pha trộn giữa truyền thống và đổi mới, cùng với những ước mơ và tưởng tượng.
5%, đồng hồ và đồ trang sức tăng 5,5% và doanh thu tại đơn vị bán lẻ đã tăng 5,1%
Dù vậy, thu nhập của LVMH có vẻ thăng trầm trong nửa đầu năm 2009. So với
nửa đầu năm 2008, thu nhập ròng của hãng bán lẻ giảm 23% chỉ còn 687 triệu EURO
so với mức dự đoán là 734,6 triệu EURO. Việc giảm thu nhập là do LVMH cắt giảm
lượng hàng tồn kho, đặc biệt là đồng hồ Tag Heuer và các công ty kinh doanh rượu
Moet
!"#$%&'()
Thời trang và Hàng Da là bộ phận lớn nhất của LVMH trong năm 2008, doanh
thu tăng trưởng 6,8% đạt 6tỷ EURO (8,4 tỷ USD). Nguyên nhân của sự tăng trưởng
này có thể một phần do sự gia tăng trong mạng lưới phân phối của các cửa hàng bán lẻ
, tăng đến 101 trong tổng số 1.090 cửa hàng của tháng 12/2008. Ngành thời trang và
Hàng Da kiếm được 32,1% tổng số lợi nhuận sinh ra từ hoạt động điều hành năm
2008, đứng thứ 2trong các ngành kinh doanh của LVMH. Các thương hiệu lớn của
ngành này bao gồm : LOUIS VUITTON, Fendi, Donna Karan, Loewe, Marc Jacobs,
Celine, Kenzo, Givenchy, Thomas Pink, Pucci, Berluti, Stefanobi, Rossimoda, và
eLuxury.
*+$+$&, -#$%
)
Bộ phận này có thể được chia thành 2 danh mục phụ bao gồm rượu săm-banh và
rượu cô-nhắc với các nhãn hiệu như Dom Perignon, Moet & Chandon, Hennessy
chiếm phần lớn doanh thu bán hàng. Doanh thu từ rượu vang và rượu mạnh giảm 3,1%
trong tháng 2/2008 tức khoảng 3,1 tỷ EURO( 4,4 tỷ USD), nhưng vẫn là ngành mang
lại lợi nhuận cao nhất trong 5 ngành chính của LVMH trong năm 2008. Công ty đã mở
rộng hoạt động kinh doanh sản phẩm sang trọng này bằng việc mở 1 quán bar Moet tại
Ma Cao, 1 cửa hàng tạm thời gọi là “Ateliers Moet," nơi khách hàng có thể cá nhân
6
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
hóa chai rượu riêng của họ.Năm 2009, LVMH mua lại 50% cổ phần của Cheval Blanc
và La Tour de pin. Cả hai công ty đều tham gia vào sản xuất và bán các loại rượu vang
1.5/ Chiến lược kinh doanh quốc tế:
LVMH theo "chiến lược kinh doanh quốc tế vì
Các sản phẩm của tập đoàn này ít chịu sức ép giảm chi phí và sức ép của yêu
cầu địa phương ( vì hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra trong nước)
Các sản phẩm của LVMH sản xuất theo chuẩn mực của nhu cầu nội địa để
xuất khẩu.
LVMH đã khải thác lợi thế so sánh, lợi thế vị trí trong nước để biến thành lợi
thế cạnh tranh.
1.6/ Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh:
Chiến lược chung – <=#+$>87?%@
Chiến lược mà tập đoàn LVMH đã “kiên quyết” sử dụng từ những ngày đầu
được sáp nhập chính là chiến lược khác biệt – hướng đến việc tạo ra những gì được
xem là độc đáo, cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng từ thiết kế, chất lượng và
dịch vụ sản phẩm. 5;5Y#OQ, /)
=V-5#XS!QK'8T45Q-5BR$Z
F43Z)F!,),,6C! Z,U R$e6
7
LVMH trong nhiều năm liền là thương hiệu xa xỉ quyền lực nhất thế giới (theo
tạp chí Forbes), những khách hàng của họ không chỉ là giới thượng lưu. Thực ra thời
gian đầu khi chuyển sang kinh doanh các mặt hàng cao cấp, chiến lược mà Bernard
Arnault – CEO của tập đoàn – đã xác định là làm sao đưa hàng xa xỉ tới tay người tiêu
dùng bậc trung, chứ không nhất thiết phải là các triệu phú. Bởi theo công ty, những
người dám s‡n sàng bỏ ra một khoản tiền không hề nhỏ chỉ để sˆ hữu một món hàng
8
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
của LVMH (đặc biệt là các sản phẩm thời trang, hàng da, đồng hồ và đồ trang sức,…)
là những người thực sự cảm nhận được giá trị mà mỗi sản phẩm LVMH mang lại. IH
)T^-5A.M!K /67KB!(!$>-5?
67R$D[_$-)5?6;K;./
R$=6F
T=3yL=Lz-!C!@K$5-L#lL$#{$!--5R
2/ LOUIS VUITTON
LOUIS VUITTON Malletier, thường được gọi là LOUIS VUITTON, hoặc viết
tắt là LV, là một nhà thiết kế thời trang quốc tế Pháp chuyên sản xuất hàng da, hàng
may s‡n , giày dép, đồng hồ, đồ trang sức, phụ kiện, kính mát, và sách. Nổi tiếng trên
toàn thế giới với chữ và logo , LOUIS VUITTON là 1 trong những thương hiệu dễ
nhận biết nhất trên toàn thế giới. Một biểu tượng lâu dài của sự uy tín và giàu sang,
công ty đã đặt ra những giá cao nhất cho 1 số sản phẩm của nó trên thị trường thời
trang quốc tế.
Bắt đầu từ năm 1854, LOUIS VUITTON bán sản phẩm của nó nghiêm ngặt
thông qua các cửa hàng bán lẻ của riêng mình, những cửa hàng cao cấp, và trực tuyến
thông qua trang web của mình. LOUIS VUITTON cạnh tranh trực tiếp với các thương
hiệu cao cấp như Versace, Hermès, Gucci, Dolce & Gabbana, Burberry, Dior, Chanel,
Fendi, Armani, và Prada.
2.1/Lịch sử
Vào giữa thế kỉ 19, LOUIS VUITTON là 1 nhà bán lẻ rương và hành lý. Bước
vào thế kỷ 20, công ty mở rộng về địa điểm và thành công về tài chính. Bắt đầu từ
giữa thế kỷ này, LOUIS VUITTON bước vào thế giới thời trang, tích hợp ký hiệu vải
Monogram vào ví và túi xách.
A2BCDEFGHEFD.
10
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
LOUIS VUITTON (sinh năm 1921 tại Jura_Pháp – mất ngày 27/2/1892), sáng
lập ra công ty cùng tên. Năm 1835, ông chuyển đến Paris. Trên đường đi từ quê hương
Jura đến Paris, ông đã làm rất nhiều công việc nhỏ lẻ để trang trải cho cuộc hành trình
của mình. Tại đây, ông trở thành người cho Layetier, 1 chủ hộ về sản xuất hành lý rất
nổi tiếng lúc bấy giờ. Và nhờ vào danh tiếng này, Vuitton đã được Napoleon III của
Pháp bổ nhiệm làm người làm hành lý riêng cho Hoàng hậu Eugénie de Montijo. Từ
đó ông bắt đầu những thiết kế riêng cho hành lý mình làm ra, đặt nền móng cho tập
đoàn LV sau này/
L$Ll$K một mảnh nhỏ của hành lý được thiết kế để được giữ bên trong hòm
hành lý Vuitton.
Năm 1914, tòa nhà LOUIS VUITTON được mở cửa trên Đại lộ Champs-Elysees,
và trở thành cửa hàng bán đồ du lịch lớn nhất trên thế giới lúc bấy giờ. Cửa hàng cũng
được mở tại New York, Bombay, Washington, London, Alexandria, và Buenos Aires
như thể chiến thứ nhất bắt đầu. Sau đó, vào năm 1930, túi Keepall được giới thiệu
Trong năm 1932, LV giới thiệu túi 2wK túi này cho người bán để vận chuyển những
chai rượu sâm-banh. Không lâu sau đó, các túi LOUIS VUITTON LL#@ đã được
giới thiệu (cả ngày nay vẫn còn sản xuất). Năm 1936 Georges Vuitton qua đời,. Và
con trai ông, Gaston-LOUIS VUITTON, đảm nhận điều hành công ty.
,"KI
Trong thời gian này, những phát minh về da dã được sử dụng trong tất cả sản
phẩm từ ví nhỏ cho đến vali. Để mở rộng dòng sản phẩm, công ty đã sử dụng thêm vải
Monogram vào năm 1959 để làm cho nó mểm dẻo, dễ dàng sử dụng cho túi xách, giỏ
xách và ví. Audrey Hepburn được nhìn thấy sử dụng túi xách này trong phim
“Charade” (1936). Năm 1983, công ty đã tham gia Cúp Mỹ để tạo thành LOUIS
VUITTON Cup, một cuộc thi sơ bộ cho các cuộc đua thuyền. LOUIS VUITTON sau
đó mở rộng sự hiện diện của mình tại châu Á với việc mở một cửa hàng tại Đài Bắc,
12
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
Đài Loan vào năm 1983 và Seoul, Hàn Quốc năm 1984. In the following year (1985).
Trong năm sau (1985), dòng Epi da được giới thiệu.
Năm 1987, chứng kiến sự ra đời của LVMH. Moet et Chandon và Hennessy, nhà
sản xuất hàng đầu rượu sâm-banh và rượu cô- nhắc ,sáp nhập với LOUIS VUITTON
để hình thành những tập đoàn hàng sang trọng. Lợi nhuận cho 1988 được báo cáo tăng
49% so với năm 1987. Năm 1989, LOUIS VUITTON đạt đến con số 130 cửa hàng
trên toàn thế giới. Bước vào năm 1990, Yves Carcelle được bầu làm chủ tịch của LV,
và vào năm 1992, với thương hiệu của mình, ông đã mở cửa hàng tiên tại Trung Quốc
ở khách sạn Palace Bắc Kinh. Năm 1996, kỷ niệm 100 năm sử dụng vải Monogram đã
được tổ chức tại bảy thành phố trên toàn thế giới.
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT QUỐC TẾ
1/ Khái niệm
, /6C! thuộc chiến lược cấp chức năng của công ty. Định hướng
, /6C! giúp công ty xác định được:
Công ty cần phải sản xuất sản phẩm như thế nào?
Sản xuất ở đâu là tốt nhất?
Sử dụng các nguồn lực sản xuất thế nào để đạt hiệu quả cao?
Hệ thống cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm cần được triển khai như thế
nào sao cho hợp lý, kịp thời?
…
Có thể nói, mục tiêu của , /6C! là sử dụng các nguồn lực sản xuất
như một lợi thế cạnh tranh giúp sản phẩm của công ty vượt trội hơn so với các đối thủ
khác. Hơn nữa, , /6C! giúp ta sử dụng một cách có hiệu quả những
nguồn lực sản xuất để đạt mục tiêu của chiến lược cấp công ty. Như vậy , /
6C! đóng góp một vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của công
ty.
Cũng giống như , /6C! , , /6C! (!0, cũng quan tâm
đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, R&D, gia tăng hiệu quả sản xuất và dịch vụ,
giảm thiểu các chi phí điều hành, … . Tuy nhiên, việc ra quyết định về , /6
C! đối với các công ty nội địa chỉ phụ thuộc vào qui định Chính phủ một nước, còn
việc ra quyết định , /6C! (!0, đổi với công ty đa quốc gia bị ảnh
hưởng bởi chính phủ các nước sở tại, chịu áp lực về chiến lược hoạt động, lao động,
tiền lương và tài chính…
15
Áp lực tài chính:
Lựa chọn nguồn
vay
Rủi ro ngoại tệ
Thuế
phát
phát
triển và
triển và
đổi mới
đổi mới
Quyết
Quyết
định
định
nguồn
nguồn
lực
lực
Quyết
Quyết
định
định
nguồn
nguồn
lực
lực
Quản
Quản
trị
trị
cung
cung
ứng
ứng
xuất
xuất
16
Quyết định
chiến lược
sản xuất quốc
tế của MNC
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
@,!06.A,.M=0V6C! |
Các yếu tố ảnh hưởng
Phương án bố trí sản xuất
Tập trung Phân tán
1. Các yếu tố quốc gia:
Sự khác biệt về kinh tế chính trị Nhiều Ít
Sự khác biệt về văn hóa Nhiều Ít
Sự khác biệt về chi phí Nhiều Ít
Rào cản thương mại Ít Nhiều
2. Các yếu tố công nghệ:
Qui mô hiệu quả tối thiểu Cao Thấp
Chi phí cố định Cao Thấp
Kỹ thuật sản xuất linh động Được Không
3. Các yếu tố sản phẩm:
Tỷ lệ giá trị - trọng lượng Cao Thấp
Đáp ứng nhu cầu đại trà toàn cầu Được Không
Chiến lược tập trung Chiến lược phân tán
Định nghĩa
Tập trung các hoạt động
tại một hay một vài địa điểm rồi từ đó
phục vụ toàn bộ thị trường thế giới
Phân tán các hoạt động ở
VrhsDhs&&r2Q))$iC! Z4.W3!#\6 @
S6!$?67HJ,!)T>i=}c)T6
-5f.WR$g5Y=O;!V$$!. Đó đúng là những ý tưởng “điên
rồ” chứ chưa nói tới là “phi thực tế”. Thế nhưng lịch sử và hiện tại đã chứng minh
rằng những chính những ý tưởng “điên rồ” đó đã tạo nên sự thành công của tập đoàn
LVMH nói chung và thương hiệu LOUIS VUITTON nói riêng.
18
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
1.1/Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Quá trình để tạo ra những sản phẩm xa xỉ đó được thực hiện trong các bộ phận
nghiên cứu và phát triển của công ty (R&D).
Trước hết, khách hàng nhận biết các sản phẩm của LOUIS VUITTON từ những
hàng may mặc, giày dép, thắt lưng, túi xách, vali và những phụ kiện thời trang khác
dưới nhãn mác . Khi nhắc đến LOUIS VUITTON, người ta nghĩ ngay đến dấu hiệu
sự sang trọng, xa xỉ và giá cả đắt tiền.
Việc quan trọng của khâu nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thời trang là
phải làm cho nó phù hợp với xu hướng thời trang mới nhất, “mode” nhất. .+'N
CH##&8O+//LP'QO+/. Điều này
chỉ có thể thực hiện được thông qua những nghiên cứu, tìm hiểu dày công cùng với trí
tưởng tượng, sáng tạo vượt trội của những nhà thiết kế lão luyện hàng đầu, họ được
làm việc trong một mạng lưới toàn cầu của các tổ chức nghiên cứu. Chuyên môn của
họ được công nhận rộng rãi bởi cộng đồng các chuyên gia thế giới.
Với LOUIS VUITTON, không bao giờ tồn tại khái niệm “thoả hiệp” với những
sáng tạo, thiết kế lỗi thời hay chất lượng không đạt tiêu chuẩn tuyệt đối của sản phẩm.
Q5TR$rhsDhs&&r2-B48?S@=K)
=[e67-5!;Z -!KX!YK)!#.
Các mẫu thiết kế liên tục được đổi mới với việc sử dụng những công nghệ, thủ thuật
tiên tiến nhất. Vào năm 1996, để kỉ niệm 100 năm cho dòng sản phẩm Monogram
Cavas, LOUIS VUITTON đã mời bảy nhà thiết kế thời trang tham gia thiết kế và tổ
chức sự kiện tại bảy nơi khác nhau trên thế giới. Và ngay sau đó, những sản phẩm đó
đảm bảo cho bất kỳ sản phẩm nào của hãng. Mỗi một mùa thương hiệu này lại cho ra
đời không biết bao nhiêu các mẫu mã. Với việc có mặt trên thị trường đến 155 năm thì
con số đó là không đếm xuể.
20
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
Một thương hiệu danh tiếng như Louis Vuiton, việc coi trọng sản phẩm và làm
cho nó càng phát triển là điều tối quan trọng. Thời trang luôn phải đi trước, dẫn đầu
thế nên từ trước các mùa thì những chiến dịch quảng bá cho sản phẩm đã được các
nhãn hàng tung ra. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu con người cũng theo đó
mà tăng lên. Họ không chỉ cần những thứ mang tính phổ biến mà còn phải chuyên biệt
hóa. Ngay lập tức Louis Vuiton sẽ cho ra đời những sản phẩm phục vụ theo đúng nhu
cầu của các tín đồ hay còn được gọi là các “khách hàng sao Kim”.
Nhưng điều đáng nói là T@)T=$W-3O!$X!6
78<K,!). CEO của công ty - Bernard Arnault luôn có
những tiểu xảo tài ba trong kinh doanh hàng xa xỉ. Chẳng hạn, rhsDhs&&r2e
P-$45)!#J=480 / ,45=$48fd
'g. Những kiểu túi Theda xuất hiện năm 2004 chỉ có thể mua với giá 5.500 đô la tại
một cửa hàng duy nhất nằm trên phố 5 Avenue ở New-York. Cả nước Anh chỉ được
nhận có một lô hàng gồm 12 túi xách Theda, và chỉ trong vòng vài tuần đã có vài trăm
quý bà s‡n sàng ghi tên đợi hàng tháng trời để sắm cho được món hàng độc nhất vô
nhị này.
Số lượng các sản phẩm cùng loại của LOUIS VUITTON không bao giờ là quá
nhiều, đặc biệt đối với các sản phẩm như túi xách, vali hay những sản phẩm da được
làm bằng tay thì luôn bị giới hạn về tốc độ cũng như số lượng sản xuất. Với mỗi mẫu
túi xách đó, mỗi khách hàng chỉ có thể mua sô lượng duy nhất là một để tránh trường
hợp một khách hàng nào đó độc quyền sử dụng tất cả các sản phẩm cùng loại.
Ngoài ra, rhsDhs&&r2^8!W$$-S
PT(!$?=.!;[\$IT45[\$_`
1.3/ K| thuật đồng bộ - Thiết kế thận trọng
Những nhà thiết kế chính cho từng dòng sản phẩm của LOUIS VUITTON đều
công ty phải đối mặt với các vấn đề liên quan phức tạp hơn. Đầu tiên là nơi nào để
22
Chiến lược sản xuất quốc tế của Louis Vuitton
định vị các hoạt động sản xuất của mình? Họ nên tập trung vào một quốc gia hay phân
tán ra toàn cầu, kết hợp các hoạt động với sự khác biệt về quốc gia trong nhân tố chi
phí, hàng rào thuế quan, rủi ro chính trị, sự tương đồng của việc tối thiểu hóa chi phí
với tối đa giá trị tăng thêm? Thứ hai, chiến lược dài hạn gì mà công ty quyết định sản
xuất sản phẩm ở nước ngoài? Công ty có nên thay đổi vị trí sản xuất để duy trì hoạt
động dưới ảnh hưởng của điều kiện kinh tế thay đổi? Thứ ba, liệu các hoạt động sản
xuất ở nước ngoài có tốt hơn khi thuê ngoài không hay độc lập toàn bộ? Thứ tư, làm
sao có thể quản trị dây chuyền cung ứng phân bổ ra toàn cầu hiệu quả, vai trò của kĩ
thuật công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng toàn cầu?
LOUIS VUITTON là một ví dụ điển hình sử dụng các nguồn lực hiệu quả để
định vị thương hiệu của mình trên toàn cầu với sự khác biệt hóa sản phẩm. Để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng , LOUIS VUITTON đã quyết định cách tốt nhất phân phối các
sản phẩm tới khách hàng đa quốc gia dựa trên chi phí thấp nhất và sản xuất sản phẩm
với chất lượng tốt nhất và sau đó là quyết định nên sản xuất ở đâu và số lượng bao
nhiêu để liên kết chuỗi giá trị của sản phẩm với khách hàng. CDEFGHEFD.'V
WL'X;#+$2ROY%'A3+:2ROY#Z2[
1:8&'(\+Y#+$2R1'86]^
/
2.1/ Những yếu tố ảnh hưởng
Một quyết định quan trọng của các công ty đa quốc gia là phải xác định được nơi
định vị các họat động sản xuất để tối thiểu hóa chi phí và cải thiện chất lượng sản
phẩm. LOUIS VUITTON cũng không phải là một ngoại lệ, hoạt động trong môi
trường tòan cầu, LOUIS VUITTON đã có những biện pháp để xác định được việc định
vị thế nào để thỏa mãn hai yếu tố về tối thiểu hóa chi phí và cải thiện chất lượng sản
phẩm qua việc phân tích các nhân tố như : quốc gia, kĩ thuật và sản phẩm.
) .3W3
23
• Quy mô hiệu quả tối thiểu
• Kỹ thuật sản xuất linh họat
Mức chi phí cố định
Trong vài trường hợp, chi phí cố định của việc thiết lập cơ sở sản xuất rất cao mà
công ty phải phục vụ thị trường tòan cầu từ một hay một vài nơi. Ngược lại, mức chi
phí cố định tương đối thấp tiết kiệm được khi họat động ở nhiều nơi đồng thời. Điều
này cho phép công ty có thể tránh được việc phụ thuộc vào một nơi. Vì thế mà nhiều
công ty đã phân tán hoạt động của mình ra nhiều nơi để chống lại việc luân chuyển
tiền tệ bất lợi cho mình. 2.rhsDhs&&r2--54V#Oc4B
T@6C! ;!45 VMKR@,!-5F!‚!45[:KH
A5.M!',u$S!4B5C$C^IHmVS
-5#V'$
Quy mô hiệu quả tối thiểu
Định nghĩa của quy mô về kinh tế cho chúng ta thấy sản lượng đầu ra tăng thì chi
phí đơn vị giảm. Đây là lý do của việc sử dụng triệt để phương tiện về vốn và lợi tức
sản xuất. Quy mô hiệu quả tối thiểu của nhu cầu thế giới càng lớn thì việc tranh cãi về
tập trung sản xuất ở một vài nơi xảy ra càng lớn. Dc67R$rhsDhs&&r2
-55C$C^36 /S!$VK^!S!.WAF)"$
3VM4$6756C! ;!.rhsDhs&&r2c(!@
T!(!60!$
Kỹ thuật sản xuất linh động
“Cách tốt nhất để đạt hiệu quả cao, chi phí đơn vị thấp là sản xuất hàng loạt
( mass production) với khối lượng lớn”. Việc gia tăng các kĩ thuật sản xuất linh hoạt
đã thách thức quan điểm này của hiệu quả sản xuất. Quan điểm sản xuất linh hoạt cho
rằng:
• Giảm thời gian vận hành những máy móc thiết bị phức tạp
25