lời mở đầu
Ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới có thể tồn tại và phát
triền mà thiếu các hoạt động giao lu kinh tế quốc tế. Xuất nhập khẩu trở
thành chiếc cầu nối quan trọng để một nớc tham gia vào đời sống kinh tế sôi
động, đa dạng và phong phú của toàn cầu nhằm tìm kiếm các nguồn nguyên
liệu dồi dào với chi phí thấp, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy
sự phát triển sản xuất trong nớc, mang lại thu nhập ngày càng cao cho các
nhà sản xuất, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần tăng nhanh tốc độ
phát triển kinh tế và nâng cao vị thế của quốc gia trên trờng quốc tế.
Với t cách là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu đợc cho sự phát
triển của thơng mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế đã không ngừng đợc
đổi mới và hoàn thiện với những phơng thức thanh toán an toàn và hiệu quả
cho các bên tham gia, trong đó đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay là phơng
thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ. Phơng thức này thật sự đã góp phần
đáng kể vào sự phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng và của cả
nền kinh tế nói chung.
Tại Việt Nam, cùng với sự hội nhập nền kinh tế Thế giới, hoạt động
xuất nhập khẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của công
tác thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thơng mại. Phơng thức thanh toán
bằng th tín dụng cũng đợc sử dụng ngày càng nhiều trong thanh toán hàng
hoá xuất nhập khẩu.
Qua thực tế tìm hiểu tại Ngân hàng Đông á thì hình thức dịch vụ rất
quan trọng, gắn liền và ảnh hởng trực tiếp đến thơng mại quốc tế, đó là hoạt
động thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán quốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ. Nó không những phục vụ cho việc mở rộng, phát triển hoạt
1
động xuất nhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, mà còn là một yếu tố quan
trọng quyết định sự phát triển của Ngân hàng.
Từ thực tiễn trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp hoàn thiện
nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng Đông á làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Với đề tài
qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan.
Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc phân chia thành hai loại: quan hệ
mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch. Do đó thanh toán quốc tế cũng bao gồm: thanh
toán phi mậu dịch và thanh toán mậu dịch.
- Thanh toán phi mậu dịch:
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh cung ứng
lao vụ, nó không mang tính chất thơng mại. Đó là những chi phí của các cơ quan ngoại
giao, ngoại thơng ở nớc sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi lại của các đoàn khách
Nhà nớc, các tổ chức, cá nhân.
- Thanh toán mậu dịch:
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phát sinh trên
cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế. Thông thờng
trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hoá kèm theo. Các bên
mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thơng mại, hoặc một hình thức cam kết
khác (th, điện giao dịch...). Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung
hợp đồng phải quy định điều kiện thanh toán cụ thể.
3
Ngoài hai loại hình thanh toán nêu trên, trong thanh toán quốc tế còn có: thanh
toán vay nợ viện trợ. Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toán mậu dịch, nhng
chỉ khác nhau ở nguồn vốn. Thanh toán mậu dịch đợc thực hiện bằng nguồn vốn tự có,
còn thanh toán vay nợ viện trợ do nớc ngoài cấp vốn.
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
- Thanh toán quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan trong sự
phát triển kinh tế đối ngoại.
Với sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động giao lu quốc tế, các quốc gia vừa tồn tại
đan xen, vừa cạnh tranh nhau để cùng phát triển. Nhu cầu hợp tác và phân công lao
động quốc tế nhằm giải quyết các nhu cầu về vốn, công nghệ, nhân lực, tài nguyên...
gia tăng không ngừng. Chính các nhu cầu này dẫn đến sự dịch chuyển hàng hoá, và
cung ứng dịch vụ giữa các nớc. Từ đây bắt đầu phát sinh các mối liên hệ giữa ngời mua
các quốc gia.
1.1.2.2 Đối với Ngân hàng
Đối với Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đây
không chỉ là một dịch vụ thuần tuý mà còn đợc coi là không thể thiếu trong hoạt động
kinh doanh của mỗi Ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh khác
trong Ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng thu hút thêm nhiều khách
hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, phần lớn là các khách hàng hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể mở rộng qui mô hoạt
động, tăng thêm nguồn thu nhập, củng cố khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Trên phơng diện quản lý nhà nớc, thông qua hoạt động thanh toán quốc tế,
Chính phủ thực hiện tốt quản lý nguồn ngoại tệ ra vào của một quốc gia dựa trên cán
cân thanh toán quốc tế và làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tài
khoá-tiền tệ. Nh vậy, trong xu thế phát triển hiện nay thanh toán quốc tế có một vị trí
rất quan trọng và đòi hỏi các Ngân hàng phải nâng cao hơn nữa chất lợng dịch vụ
thanh toán quốc tế.
Cũng chính bởi thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ không thể thiếu trong
hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM, vì thế các ngân hàng cũng có một vai trò rất
lớn để đẩy mạnh và phát triển dịch vụ này. Nhờ có sự tham gia của mạng lới các ngân
hàng rộng lớn trên khắp thế giới với chức năng làm trung gian thanh toán, việc thanh
toán giữa các quốc gia đợc diễn ra thuận lợi, tiết kiệm đợc thời gian và chi phí, từ đó
5
nó thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển. Bên cạnh đó, Ngân hàng không chỉ
thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế đơn thuần mà còn tham gia vào việc t vấn và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp hoàn thiện nghiệp vụ này tránh những rủi ro dựa vào sự hiểu
biết của ngân hàng.
1.2 các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
1.2.1 Khái quát về quá trình phát triển thanh toán quốc tế
Ngoại thơng và thanh toán quốc tế đã xuất hiện từ lâu, nhng thực sự chỉ đợc phát
thanh toán T bản chủ nghĩa.
Trong giai đoạn hiện nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu khoa học kỹ
thuật, cùng với xu hớng mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang chuyển sang một
thời kỳ mới. Sự giao lu hàng hoá không còn bị giới hạn bởi chế độ chính trị của mỗi
quốc gia, thị trờng quốc tế mở rộng, việc mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ sử dụng
hệ thống giá cả thống nhất vì vậy nội dung thanh toán quốc tế của mỗi nớc cũng đổi
mới sử dụng các điều kiện thanh toán (phơng thức, tiền tệ) thống nhất trên phạm vi
toàn Thế giới, không còn phân biệt màu sắc chính trị nh trớc đây.
1.2.2 Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu.
1.2.2.1 Phơng thức chuyển tiền.
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán, trong đó khách hàng
(ngời trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời
khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách
hàng yêu cầu, hoặc bằng điện (Telegaphic tranfer-T/T) hoặc bằng th (Mail tranfer-
M/T). Hiện nay các ngân hàng sử dụng hình thức chuyển tiền bằng điện là chủ yếu.
Ưu điểm: Phơng thức này có thủ tục đơn giản, dễ thực hiện, phí thanh toán không
cao nên thờng đợc áp dụng trong những trờng hợp sau:
- Thanh toán những lô hàng có giá trị nhỏ, hai bên mua bán có sự tin cậy lẫn
nhau.
- Thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và chi phí có liên quan đến hoạt động
xuất nhập khẩu nh phí vận tải, tiền hoa hồng, tiền bồi thờng.
- Chuyển tiền kiều hối.
- Chuyển tiền ra nớc ngoài để đầu t.
Nhợc điểm: bên cạnh những u điểm nêu trên thì phơng thức chuyển tiền còn có
nhiều hạn chế nh không đảm bảo rằng ngời bán sẽ thu đợc tiền hàng trong trờng hợp
thanh toán sau và không bảo bảm cho ngời mua nhận đợc hàng nh yêu cầu trong trờng
hợp thanh toán trớc.
7
1.2.2.2 Phơng thức nhờ thu.
Phơng thức nhờ thu là phơng thức thanh toán mà ngời bán sau khi giao hàng ký
hàng, ký phát hối phiếu và kèm theo với bộ chứng từ gửi hàng hoá để nhờ Ngân hàng
thu hộ tiền từ ngời mua. Với điều kiện là Ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho ngời mua
để đi nhận hàng sau khi ngời mua trả tiền, hoặc ký chấp nhận thanh toán (trong trờng
hợp bán chịu). Trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho Ngân
hàng ngoài việc thu hộ tiền còn có nhiệm vụ khống chế chứng từ hàng hoá đối với ngời
mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Với cách khống chế này, quyền lợi ngời bán đợc đảm bảo hơn.
Những mặt còn hạn chế của phơng thức này:
- Tuy đã khống chế đợc quyền định đoạt đối với hàng hoá của ngời mua nhng
cha khống chế đợc việc ngời mua có trả tiền hay không. Ngời mua có thể chậm trễ
hoặc không thanh toán bằng cách trì hoãn việc nhận chứng từ hàng hoá hoặc không
nhận hàng hoá nữa.
- Việc thanh toán diễn ra chậm chạp.
- Ngân hàng chỉ đóng vai trò là một trung gian thu tiền hộ, còn không có trách
nhiệm dến việc trả tiền của ngời mua.
Có hai loại nhờ thu kèm chứng từ:
- D/P (Document again payment): có nghĩa Ngân hàng chỉ trao chứng từ cho
ngời mua khi ngời mua đã trả tiền.
- D/A (Document again acceptance): có nghĩa Ngân hàng chỉ trao chứng từ cho
ngời mua khi ngời mua ký hối phiếu chấp nhận thanh toán.
1.2.2.3 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Ngày nay trong thanh toán quốc tế, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là
phơng thức đợc sử dụng phổ biến nhất trong buôn bán quốc tế và đợc coi là phơng thức
khá hiệu quả. Tuỳ theo thói quen và thông lệ của từng nớc mà Tín dụng chứng từ đợc
gọi với nhiều tên khác nhau: Letter of Credit, Credit, Document Credit... ở Việt Nam,
ngoài tên là Tín dụng chứng từ còn đợc gọi dới nhiều tên khác nh Tín dụng th, Th tín
dụng, L/C và thông dụng nhất là từ Tín dụng chứng từ (Document Letter of Credit)
vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ. Khi áp dụng phơng thức
thanh toán này, nó đem lại sự bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham
gia trong quá trình mua bán. Cùng vớí sự tham gia của các ngân hàng trong quá trình
xem xét khả năng thanh toán của ngời mua trớc khi chấp nhận mở th tín dụng. Khi
ngân hàng mở th tín dụng cho ngời mua vay một phần hoặc toàn bộ giá trị của th tín
dụng là ngân hàng đã thực hiện một khoản tín dụng thực sự. Nhng khi ngân hàng buộc
10
nhà nhập khẩu kí quỹ 100% trị giá của th tín dụng thì lúc này ngân hàng không cấp
cho nhà nhập khẩu khoản tín dụng bằng tiền nào mà chỉ cho họ vay uy tín của mình
bằng cam kết thanh toán.
Tính độc lập của L/C là điều đáng lu ý nhất. Tuy đợc hình thành trên cơ sở hợp
đồng mua bán nhng sau khi đợc mở, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán,
có nghĩa là khi thanh toán, các ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà thôi. Sự tồn
tại của bộ chứng từ này cũng nh sự phù hợp của nó với các thời hạn tín dụng, tạo nên
cơ sở nền tảng của tín dụng kèm chứng từ, bởi vì ngân hàng không cần nhìn thấy hàng
hoá, mà chỉ xét các chứng từ. Tính độc lập của L/C đã chi phối toàn bộ các khâu của
quá trình thanh toán, quy định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
1.2.2.3.2 Các bên tham gia:
Trong phơng thức tín dụng chứng từ truyền thống có sự tham gia của:
- Ngời xin mở th tín dụng (Applicant): là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (Beneficiary): là ngời bán, ngời xuất khẩu, hay bất
cứ ngời nào khác đợc chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng (Issuing bank): là Ngân hàng đại diện cho ngời
nhập khẩu, có thể cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu. Khi nhận đợc bộ chứng
từ phù hợp, ngân hàng mở sẽ thay ngời mua trả tiền cho ngời hởng lợi.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising bank): thờng là Ngân hàng đại lý
của Ngân hàng mở th tín dụng hoặc Ngân hàng bên bán. Đây là Ngân hàng ở
nớc ngời bán.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank), Ngân hàng chiết khấu (Negotiating
bank), Ngân hàng trả tiền (Reimbursing bank): các Ngân hàng này có thể có
hoặc không tùy thuộc vào yêu cầu của ngời mua trong đơn xin mở th tín dụng
và sự uỷ nhiệm của Ngân hàng mở th tín dụng.
1.2.2.3.3 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
mở th tín dụng
Ngời
Nhập khẩu
Ngân hàng thông
báo th tín dụng
Ngời
Xuất khẩu
(8) (7) (2)
(3)
(5)
(6)
(6) (5) (4)
(1)
Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của
th tín dụng, xuất trình thông qua Ngân hàng thông báo cho Ngân hàng mở th tín dụng
xin thanh toán.
(6). Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp
với th tín dụng thì tiến hành thanh toán cho ngời xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp,
Ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(7). Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
hàng hoá cho họ.
(8). Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp với th tín dụng thì trả tiền
cho Ngân hàng mở th tín dụng (trong trờng hợp trả tiền ngay) hoặc chấp nhận trả tiền
(trong trờng hợp trả chậm), nếu chứng từ không phù hợp thì ngời nhập khẩu có quyền
từ chối thanh toán.
1.2.2.3.4 Nội dung của th tín dụng.
Th tín dụng là một phơng tiện thanh toán rất quan trọng trong phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ. Không mở đợc th tín dụng chứng từ thì phơng thức thanh toán
này không đợc xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời mua. Th tín dụng là
một văn bản pháp lý trong đó Ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho ngời bán trong
số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn với nhau. Tên của đơn vị tiền tệ
phải rõ ràng.
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong th tín
dụng:
Thời hạn hiệu lực của th tín dụng là thời hạn mà Ngân hàng mở th tín dụng
cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng
từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định trong th tín
dụng. Thời hạn hiệu lực của th tín dụng tính từ ngày mở th tín dụng đến ngày
hết hiệu lực của th tín dụng.
Thời hạn trả tiền của th tín dụng là chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau.
Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu việc
đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát
hối phiếu. Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của th tín dụng
nếu nh trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của th tín dụng
nếu trả tiền có thời hạn.
Thời hạn giao hàng cũng phải đợc ghi trong th tín dụng và do hợp đồng mua
bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bán phải giao hàng cho bên mua
14
kể từ khi th tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với
thời hạn hiệu lực của th tín dụng.
- Các nội dung về hàng hoá nh tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả, quy cách,
phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu...
- Các nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá nh điều kiện cơ sở giao hàng, nơi
gửi, nơi giao nhận hàng hoá, cách vận chuyển và cách giao hàng...
- Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình: đây là nội dung then chốt
của th tín dụng, là bằng chứng để chứng minh rằng ngời xuất khẩu hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định trong th tín dụng.
- Tính xác thực của th tín dụng: có hai hình thức phát hành th tín dụng bằng th
và bằng điện. nếu là phát hành bằng th thì ngơì ký phát th tín dụng phải có đủ
năng lực hành vi và năng lực pháp lý, nghĩa là th tín dụng phải đợc đại diện
Chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu một số loại th tín dụng thờng đợc sử dụng trong
thanh toán quốc tế bao gồm:
- Th tín dụng không huỷ ngang: là loại L/C mà Ngân hàng mở không có quyền
sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà cha có sự thoả thuận của các bên tham
gia. Nếu không đợc sự đồng ý của bên bán thì NH mở không đợc phép thực
hiện theo yêu cầu đơn phơng của bên mua, do đó quyền lợi của bên bán đợc
đảm bảo. Đây là loại L/C đợc sử dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế ngày
nay.
- Th tín dụng không huỷ ngang có xác nhận: là loại th tín dụng không thể huỷ
ngang đợc một Ngân hàng khác xác nhận theo yêu cầu của NH mở. Ngân
hàng xác nhận chịu trách nhiệm trả tiền cho ngời hởng lợi nếu nh Ngân hàng
mở th tín dụng không trả tiền đợc (bị phá sản). Đối với loại th tín dụng này,
quyền lợi của ngời hởng lợi đợc đảm bảo hơn.
Sở dĩ có loại th tín dụng này là do ngời hởng lợi không tin tởng vào Ngân hàng
mở th tín dụng, cho nên họ yêu cầu một ngân hàng khác có uy tín xác nhận th tín dụng
đó, trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận cũng nặng nh trách nhiệm của Ngân hàng mở
th tín dụng. Vì vậy, để đợc xác nhận th tín dụng thông thờng Ngân hàng mở th tín dụng
phải ký quỹ một khoản tiền tại Ngân hàng xác nhận và phải trả phí xác nhận khá cao.
16
- Th tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi: là loại th tín dụng không thể
huỷ ngang mà sau khi ngời bán đợc trả tiền thì NH mở không có quyền đòi
lại tiền trong bất kỳ trờng hợp nào. Đối với loại th tín dụng này, ngời bán đợc
ghi lên hối phiếu chữ không đợc truy đòi ngời ký phát phiếu nhất là đối
với loại hối phiếu trả tiền sau. Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi
cũng đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
- Th tín dụng chuyển nhợng: là loại th tín dụng không thể hủy ngang mà Ngân
hàng trả tiền đợc phép trả toàn bộ hay một phần số tiền cho một hay nhiều
ngời theo lệnh của ngời hởng lợi đầu tiên.
Một th tín dụng muốn đợc chuyển nhợng phải có lệnh đặc biệt của Ngân hàng
mở th tín dụng và trên th tín dụng phải ghi chữ chuyển nhợng . Th tín dụng chuyển
th tín dụng thứ nhất.
Trong phơng thức mua bán trung gian, chuyển khẩu ngời ta thờng dùng th tín
dụng giáp lng.
- Th tín dụng đối ứng: là loại th tín dụng chỉ có hiệu lực khi th tín dụng của đối
tác mở ra. Loại th tín dụng này đợc sử dụng trong phơng thức mua bán hàng
đổi hàng, hoặc gia công. Trong hai th tín dụng này, sẽ có một th tín dụng mở
trớc, th tín dụng này ghi nh sau: th tín dụng này chỉ có giá trị khi ngời hởng
lợi đã mở lại một th tín dụng đối ứng cho ngời mở th tín dụng này với số tiền
là... để mua số hàng hoá là... và bên mở th tín dụng sẽ ghi th tín dụng này
đối ứng với th tín dụng số... mở ngày... tại Ngân hàng... và thông báo kịp
thời cho đối tác biết.
- Th tín dụng dự phòng: là loại th tín dụng, trong đó ngời nhập khẩu sau khi
yêu cầu Ngân hàng của mình mở th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng cũng sẽ
yêu cầu ngời xuất khẩu mở th tín dụng dự phòng cho mình hởng. Th tín dụng
dự phòng không giống nh một phơng tiện cấp vốn hay là phơng tiện trả tiền
mà là một phơng thức đảm bảo thực hiện hợp đồng. Nếu ngời xuất khẩu
không thực hiện đúng việc giao hàng thì ngân hàng mở th tín dụng dự phòng
phải chịu trách nhiệm tài chính đối với nhà nhập khẩu. Th tín dụng dự phòng
ra đời do yêu cầu của nhập khẩu ngày càng cao, ngời nhập khẩu phải cấp tín
dụng trớc cho ngời xuất khẩu (thông thờng từ 10-30% giá trị hợp đồng). Do
đó, th tín dụng dự phòng sẽ đảm bảo cho việc hoàn trả số tiền đặt cọc trong
trờng hợp hợp đồng không đợc nhà nhập khẩu thực hiện. Loại th tín dụng này
thờng đợc áp dụng ở Mỹ.
18
c. Quyền lợi và nghĩa vụ của những ngời có liên quan trong phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ.
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có ba bên tham gia có quan hệ
chặt chẽ với nhau, đó là ngời mua, ngời bán và Ngân hàng.
Ngân hàng.
Ngân hàng mở th tín dụng: có nghĩa vụ căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng của
vào quá trình thanh toán tín dụng chứng từ, đó là Ngân hàng mở th tín dụng và Ngân
hàng thông báo.
Ngời mua.
Khi hợp đồng mua bán áp dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì việc
ngời mua yêu cầu Ngân hàng mở th tín dụng cho ngời bán là điều kiện tiên quyết để
ngời bán thực hiện hợp đồng. Ngời mua phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng mua
bán để làm đơn xin mở th tín dụng gửi tới Ngân hàng. Ngời mua phải trả một khoản
thủ tục phí cho Ngân hàng mở th tín dụng và thờng phải có một số tiền ký quỹ, tỷ lệ
cao thấp phụ thuộc vào uy tín, tính chất hàng hoá nhập khẩu, uy tín của bên xuất khẩu
và nớc xuất khẩu.
Ngời mua có quyền từ chối hay hoàn trả toàn bộ hay một phần của số tiền th tín
dụng cho Ngân hàng nếu xét về bề ngoài bộ chứng từ không phù hợp với những điều
kiện của th tín dụng. Trong trờng hợp này, Ngân hàng mở th tín dụng phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những thiếu sót của mình khi kiểm tra chứng từ.
Ngời bán.
Ngời bán chỉ giao hàng khi nào đợc biết Ngân hàng phục vụ ngời mua đã mở th
tín dụng cam kết trả tiền cho mình. Ngời bán phải kiểm tra th tín dụng xem có đúng
với nội dung hợp đồng mua bán hay không, nếu sai với hợp đồng mua bán hoặc có
những điều kiện gì không rõ ràng, không có lợi cho mình thì có quyền yêu cầu ngời
mua sửa đổi hoặc bổ sung th tín dụng. Nội dung sửa đổi và bổ sung th tín dụng phải d-
ợc Ngân hàng mở th tín dụng xác nhận thì mới có hiệu lực thanh toán.
Sau khi giao hàng, ngời bán phải lập đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu của th tín
dụng và xuất trình cho Ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của th tín dụng. Ngời bán chỉ
thu đợc tiền nếu nh Ngân hàng thấy các chứng từ đó về hình thức phù hợp với các điều
kiện của th tín dụng.
d. Vận dụng phơng thức tín dụng chứng từ trong hợp đồng thơng mại quốc tế.
Trong thơng mại quốc tế, phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến nhất là ph-
ơng thức tín dụng chứng từ. Phơng thức này đảm bảo quyền lợi cho ngời xuất khẩu thu
đợc đúng, đủ tiền hàng hoá, dịch vụ và đảm bảo cho ngời nhập khẩu chỉ phải thanh
toán khi ngời bán đã giao hàng, lập hoàn chỉnh bộ chứng từ thanh toán.
Ngân hàng. Ngoài việc quy định ngày hết hạn th tín dụng là một ngày cụ thể, cần quy
định số ngày tối đa phải xuất trình chứng từ kể từ ngày giao hàng xong. Nếu trong th
tín dụng không quy định thời hạn này thì theo UCP 500 là 21 ngày.
21
- Thời gian nhận đợc tiền sau khi giao chứng từ: ngời bán cần giảm thời gian
này để thu hồi vốn nhanh bằng cách thỏa thuận địa điểm kiểm tra chứng từ là
ở nớc ngời bán và / hoặc địa điểm thanh toán là ở nớc ngời bán và / hoặc ph-
ơng thức chuyển tiền bằng điện. Đối với ngời mua thì quy định ngợc lại sẽ tạo
điều kiện cho họ nhận đợc ngay chứng từ khi thanh toán, và nếu quy định trả
tiền bằng điện thì phải yêu cầu ngời bán thanh toán tiền điện phí.
- Bộ chứng từ thanh toán là vấn đề quan trọng nhất trong phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ.
Ngời nhập khẩu khi yêu cầu về chứng từ trong th tín dụng phải chú ý làm sao
để đảm bảo nhận đợc hàng đúng nh thỏa thuận trong hợp đồng. Bộ chứng từ
phải bao gồm: vận đơn, hoá đơn thơng mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận
xuất xứ, giấy chứng nhận chất lợng, giấy chứng nhận số lợng. Ngoài ra, tùy
thuộc vào từng trờng hợp, ngời hởng lợi có thể phải yêu cầu các chứng từ
khác nh: giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo hiểm đơn, giấy chứng nhận
kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh.
Ngời xuất khẩu cần chú ý kiểm tra th tín dụng đợc mở có phù hợp với hợp
đồng thơng mại hay không, tránh việc ngời mua lợi dụng đa vào những điều
khoản không quy định trong hợp đồng gây bất lợi cho ngời bán. Ngay sau khi
giao hàng, ngời xuất khẩu phải nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán, xuất
trình cho Ngân hàng để đợc thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu. Khi lập
bộ chứng từ phải hết sức lu ý, tìm mọi cách để có đợc bộ chứng từ phù hợp
với th tín dụng.
1.2.2.3.5 Các chứng từ cơ bản của phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ.
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có một nội dung quan trọng, ảnh
hởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của quá trình thanh toán đó là bộ chứng từ quy
an toàn thực phẩm và miễn dịch cho các hàng hoá là thực phẩm, hàng hoá tơi sống,
thực vật.
c. Chứng từ vận tải.
Đây là một trong những chứng từ quan trọng nhất để Ngân hàng tiến hành thanh
toán cho một th tín dụng, nó đảm bảo hàng hoá đã đợc chuyên trở theo đúng yêu cầu
của ngời mua về cả thời gian, địa điểm và phơng tiện vận tải.
Tùy theo phơng tiện vận tải mà chứng từ vận tải có thể là một trong những loại:
chứng từ gửi theo đờng hàng không (Airway Bill), chứng từ gửi hàng đờng bộ (Way
23
Bill), chứng từ gửi hàng đờng sắt (Railway Bill) hay vận đơn đờng biển (Bill of
Lading).
Những nội dung quan trọng trong vận đơn là: số vận đơn, địa điểm cảng đi, cảng
đến, tên ngời nhận hàng, tên ngời gửi hàng, ngày giờ đi, ngày giờ đến, tình trạng hàng
hoá trong quá trình vận chuyển... Những nội dung này buộc phải phù hợp với các điều
khoản tơng ứng của th tín dụng thì mới coi là một chứng từ phù hợp và mới đợc Ngân
hàng chấp nhận, thanh toán hay chiết khấu.
d. Chứng từ bảo hiểm.
Tùy theo từng th tín dụng mà chứng từ về bảo hiểm là bắt buộc hay không bắt
buộc. Theo các điều khoản của Incoterms và UCP 500, ngời đứng ra mua bảo hiểm cho
chuyến hàng có thể là ngời bán hoặc ngời mua. Nếu ngời mua đứng ra ký kết hợp đồng
bảo hiểm và trả phí bảo hiểm thì chứng từ bảo hiểm coi nh không thuộc bộ chứng từ
mà ngời bán phải xuất trình với Ngân hàng. Nếu ngời bán đứng ra ký kết hợp đồng bảo
hiểm cho lô hàng thì chứng từ bảo hiểm là một chứng từ quan trọng mà ngời bán phải
xuất trình với Ngân hàng để đợc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu.
Trong chứng từ bảo hiểm, cần ghi rõ tên ngời đứng ra ký kết hợp đồng, tên và số
lợng hàng hoá đợc bảo hiểm, tên và số hiệu của phơng tiện vận chuyển, hãng vận
chuyển... Tất cả các nội dung trong hợp đồng bảo hiểm phải phù hợp với các điều
khoản của th tín dụng và không đợc mâu thuẫn với các chứng từ khác.
1.2.2.3.6 Ưu, nhợc điểm của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
a. Ưu điểm.
b. Nhợc điểm.
Hiện nay, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là phơng thức u việt nhất
trong thanh toán quốc tế nhng nó cũng không tránh khỏi những nhợc điểm.
Nếu bên mua và bên bán không thiện chí với nhau thì bên mua có thể viện những
lỗi rất nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán, mặc dù bên bán giao hàng đúng số l-
ợng, chất lợng, thời gian nh trong quy định của hợp đồng. Do tính chặt chẽ và chi tiết
của bộ chứng từ, đôi khi bên bán gặp khó khăn trong việc đáp ứng những điều kiện quá
khắt khe của bộ chứng từ.
Trong quá trình áp dụng và thực hiện các điều khoản của th tín dụng, Ngân hàng
không chịu trách nhiệm về tính chân thực của bộ chứng từ cũng nh tình trạng thực tế
của hàng hoá, do đó bộ chứng từ mà ngời mua nhận đợc từ Ngân hàng có thể là bộ
chứng từ giả mạo và nếu Ngân hàng đã trả tiền cho ngời bán trớc khi có sự phán quyết
của toà án thì toàn bộ thiệt hại đó thuộc về ngời mở th tín dụng (tức ngời mua).
25