Một số vấn đề về hiệu quả kinh doanh ở Cty TM - dịch vụ tràng thi - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây xu hớng kinh tế của toàn cầu là hội nhập
và nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ở mỗi quốc gia. Từ khi chuyển đổi từ
cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng và để hoà mình vào sự phát
triển kinh tế chung của các nớc trên thế giới cũng nh trong khu vực Đông
Nam á, Việt Nam đang gắng sức mình để có những bớc chấm phá trong
lĩnh vực kinh tế. Nền kinh tế thị trờng đã tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt,
do đó đòi hỏi các Doanh nghiệp Nhà nớc phải tạo cho mình một chỗ đứng
vững chắc. Vì vậy các Doanh nghiệp Nhà nớc phải trang bị cho mình
những xu hớng mới, phơng thức mới, cách thức mới để tồn tại và khẳng
định mình trên thơng trờng. Hiện nay hiệu quả kinh doanh ở các Doanh
nghiệp Nhà nớc còn rất thấp, để thực hiện đợc nhiệm vụ mà Đảng và Nhà
nớc giao phó thì các Doanh nghiệp Nhà nớc cần phải chú ý đến việc nâng
cao hiệu qủa kinh doanh.
Trên cơ sở tích luỹ sự hiểu biết, sự nhận thức cùng với sự hớng dẫn
tận tình của TS Trịnh Tất Đạt mà trong đợt thực tập ngắn tại Công ty Th-
ơng mại - Dịch vụ Tràng Thi, một Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
UBND Thành phố Hà Nội, tác giả bản luận văn này đã đi sâu vào thực tế
nghiên cứu đề tài: Một số vần đề về hiệu quả kinh doanh ở công ty Th ơng
mại - Dịch vụ Tràng Thi
Nội dung của bài viết ngoài phần lời nói đầu và kết luận chung còn có
3 chơng sau đây:
Chơng 1: Những cơ sở lý luận về hiêu quả kinh doanh.
Chơng 2: Thực trạng kinh doanh ở Công ty Thơng mại - Dịch vụ
Tràng Thi giai đoạn 1996 -2000.
Chơng 3: Phơng hớng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa
kinh doanh ở Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi
Bài viết này đợc tiến hành trong một thời gian rất ngắn, các vần đề
nghiên cứu rất rộng và phức tạp, do đó chắc chắn sẽ không tránh đợc
những khiếm khuyết, sai sót.
Vậy kính mong các thầy, cô và các bạn đọc giúp đỡ và chỉ bảo ./.

sản xuất kinh doanh, đợc quản lý theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
2
nớc. Nhiệm vụ quyền hạn của các doanh nghiệp gắn chặt với nhau các doanh
nghiệp đợc thành lập, hoạt động và giải thể theo đúng quy định của pháp luật.
* Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại - dịch
vụ.
* Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất, quá trình kinh
doanh đợc gọi là quá trình sản xuất kinh doanh, đó là quá trình bao gồm từ
việc đầu tiên là nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trờng về hàng hoá dịch vụ
đến việc cuối cùng là tổ chức tiêu thụ hàng hoá và thu tiền về cho doanh
nghiệp. Quá trình đó bao gồm rất nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn phải thực
hiện một số công việc cụ thể theo một công nghệ hợp lý với một thời gian nhất
định, tiêu hao một lợng chi phí nhất định về các nguồn lực đợc sử dụng. Quá
trình kinh doanh bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ để giải quyết xem
sản xuất cái gì.
- Chuẩn bị đồng bộ các đầu vào để thực hiện quyết định sản xuất nh: Lao
động, đất đai, thiết bị, vật t, kỹ thuật, công nghệ
- Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản
của đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết
định.
- Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bán hàng hoá thu tiền
về.
* Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thì quá trình kinh doanh diễn
ra chủ yếu là mua và bán hàng hoá. Dịch vụ cho nên quá trình kinh doanh bao
gồm các giai đoạn sau:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ để lựa chọn và

* Quyết định sản xuất nh thế nào.
Sau khi lựa chọn đợc cái gì còn sản xuất, các nhà kinh doanh phải xem
xét và lựa chọn việc sản xuất những hàng hoá và dịch vụ đó nh thế nào để sản
xuất nhanh và nhiều hàng hoá theo nhu cầu thị trờng với chi phí ít nhất. Do
vậy phải quyết định giao cho ai sản xuất hàng hoá dịch vụ này, bằng nguyên
4
liệu gì, thiết bị dụng cụ nào, công nghệ sản xuất ra sao. Để đứng vững và cạnh
tranh thắng lợi trên thị trờng, các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ
thuật và công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất nhằm làm cho hàng hoá dịch
vụ lu thông trên thị trờng có chất lợng cao và đợc ngời tiêu dùng a thích. Chất
lợng hàng hoá dịch vụ là vấn đề quyết định sống còn đến uy tín của doanh
nghiệp.
* Quyết định sản xuất cho ai.
Phải xác định rõ ai sẽ đợc thụ hởng và đợc lợi từ hàng hoá và dịch vụ
của doanh nghiệp. Hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối cho
tập thể và cho cá nhân nh thế nào để tạo động lực kích thích cho sự phát triển
kinh tế- xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội khác.
Nh vậy, ba vần đề kinh tế cơ bản nói trên đều cần đợc giải quyết trong
mọi xã hội, dù là Nhà nớc xã hội chủ nghĩa hay Nhà nớc T sản, một địa ph-
ơng, một ngành, một doanh nghiệp Các vần đề này là nền tảng cho một
doanh nghiệp khi bắt đầu tham gia vào hoạt động muốn mở rộng quy mô hoạt
động, sản xuất và kinh doanh thêm một hay nhiều chủng loại hàng hoá nữa.
Đây cũng là những vấn đề cần giải quyết một khi doanh nghiệp muốn
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
1.2. Doanh nghiệp Nhà n ớc.
Điều 1 Luật doanh nghiệp Nhà nớc do Quốc hội thông qua ngày
20/4/1995 viết:
Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành
lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao.

khách hàng là mục tiêu đợc nh vậy mức lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đợc
nâng cao , từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh, làm tốt
nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Mục tiêu lợi nhuận chính là cốt lõi của sự tồn tại
lâu dài đối với doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích là doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà
nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do Nhà nớc giao. Doanh nghiệp Nhà n-
ớc hoạt động công ích hoạt động trong một số lĩnh vực nh: Dợc, Cấp thoát n-
ớc, môi trờng đô thị, in ấn, phục vụ quốc phòng, an ninh Đối với các doanh
6
nghiệp này phải sản xuất hay cung ứng dịch vụ theo chỉ tiêu pháp lệnh, giá cả
sản phẩm do Nhà nớc ấn định, có những hàng hoá dịch vụ giá bán thấp hơn
giá thành.
Trong thời kỳ bao cấp, doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò quyết định ở tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế, là nơi sản xuất và cung ứng đại bộ phận hàng
hoá dịch vụ là bộ phận đóng góp chủ yều cho ngân sách Nhà nớc. Hiện nay,
số lợng đã giảm đi khá nhiều so với thời kỳ bao cấp, song những các doanh
nghiệp Nhà nớc vẫn phát huy đợc vai trò của mình trong những ngành quan
trọng, đặc biệt là trong nền kinh tế Doanh nghiệp Nhà nớc vẫn là bộ phận
quan trọng đóng góp chủ yếu cho nguồn thu Ngân sách.
1.3. Khái niệm bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau nên có rất nhiều
định nghĩa về hiệu quả kinh doanh.
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu so
sánh biểu hiện mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và
mức tăng khối lợng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một
thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội của nền kinh tế quốc dân.
- Quan điểm thứ hai: Hiệu qủa kinh doanh phản ánh mối quan hệ tơng
phản giữa khối lợng các kết qủa kinh doanh đạt đợc với khối lợng các yếu tố
đầu vào đã tiêu tốn để đạt đợc các kết quả đó.

Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh đợc phản ánh chủ yếu qua
giá mua vào và giá bán ra. Còn hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất phải
quan tầm đến giá cả giữa đầu vào của nguyên vật liệu, với việc nâng cao hiệu
quả trong quá trình sản xuất sản phẩm. Những nhìn chung khi xét đến hiệu
quả kinh tế thì bất kể là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng
nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân đều quan tâm đến
một mục tiêu: Lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.4. Một số chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Các chỉ tiêu hiệu quả thờng đợc tính bằng tỷ số giữa các kết qủa kinh
doanh và các yếu tố nguồn lực kinh doanh hiện có hoặc thực tế đã huy động
8
vào các hoạt động kinh doanh trong mỗi giai đoạn. Dới đây là một số chỉ tiêu
tính bình quân cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu
- Năng suất lao động =
Số lao động
Mức năng suất lao động bình quân phản ánh khả năng doanh thu trung
bình của một ngời lao động.
Lợi nhuận
- Doanh lợi lao động =
Số lao động
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu lợi trung bình của một ngời lao động.
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh thu
- Năng suất vốn =
Vốn kinh doanh
Phản ánh khả năng thu về của 1 đồng vốn bỏ ra

triển, quỹ khen thởng, phúc lợi
- Nộp đủ các khoản nợ đến hạn (tức không có nợ quá hạn).
- Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo luật
định.
- Trả lơng cho ngời lao động tối thiếu phải bằng mức bình quân của các
doanh nghiệp trên cùng địa bàn.
Chỉ khi nào đạt đợc 6 tiêu chuẩn trên thì một chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
có vai trò nổi bật là mức doanh lợi chung hay tỷ suất lợi nhuận tiền vốn mới là
chỉ tiêu thực, không có tình trạng giả.
Các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả khi kinh doanh thua lỗ từ
2 năm liên tục trở lên mà tổng số luỹ kế, nợ khó đòi, các khoản giảm giá tài
sản đã chiếm trên 3/4 vốn sản xuất kinh doanh và không có thị trờng tiêu thụ
ổn định.
Ch ơng 2
10
Thực trạng kinh doanh ở công ty thơng mại
dịch vụ tràng thi giai đoạn 1996-2000
2.1. Khái quát về Công ty:
Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi là một doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc thành lập theo quyết định số 2884/QĐ- UB ngày 17/11/1992 và Quyết định
số 178/QĐ- UB ngày 29/4/1993 của UBND Thành phố Hà Nội.
Tên viết tắt của Công ty là TRANG CO
Tên giao dịch đối ngoại:
TRANG THI COMERCIAL SERVICE COMPANY
Là một doanh nghiệp Nhà nớc chịu sự quản lý Nhà nớc của Sở Thơng
mại Hà Nội thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Trụ sở Công ty tại 12 -14 Tràng
Thi Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc độc lập, có t cách pháp nhân, có
các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, Công ty có tài khoản

Việt Nam, UBND Thành phố Hà Nội, Sở Thơng mại Hà Nội.
Với một ban lãnh đạo có trình độ, có đầu óc kinh doanh nhạy bén với
những thay đổi của thị trờng cùng với một đội ngũ cán bộ công nhân viên
hiểu biết nghề, hăng say trong công việc, đoàn kết trong nội bộ, Công ty ngày
càng làm ăn phát đạt va hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Điều này thể
hiện phần nào qua bảng sau:
12
Biểu 1: Những kết quả đạt đợc qua một số năm
Năm Doanh thu (tỷ đồng) Nộp Ngân sách (tỷ đồng)
1985 3 0,2
1990 32 0,4
1996 39,7 0,617
1994 68,8 1,1
1995 101,6 1,3
1996 121,7 1,8
1997 144,4 1,9
1998 175 2,1
1999 126,5 7,824
2000 164 4,650
Nguồn: Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây.
Hiện nay, Công ty có tổng số vốn kinh doanh là:18.746.583.830 đồng
Trong đó: + Vốn cố định: 8.303.638.173 đồng
+ Vốn lu động: 10.442.945.657 đồng.
Ngoài ra Công ty cũng đang có một số vốn vay Ngân hàng nhng không
đáng kể, khoảng từ 1 - 2 tỷ đồng, Công ty chỉ vay trong thời gian ngắn rồi trả,
đồng thời cán bộ nhân viên cũng bỏ vốn của mình góp vào vốn kinh doanh tại
đơn vị.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
* Chức năng:
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực thơng mại và

Với những chức năng, nhiệm vụ nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế
của Công ty cộng với địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty hết sức phức
tạp, dàn trải đều khắp các Quận, Huyện của Thành phố Hà Nội. Do vậy, cơ
cấu tổ chức bộ máy của Công ty phải sắp xếp phù hợp với yêu cầu của một
doanh nghiệp có quy mô hoạt động kinh doanh lớn và đợc xây dựng theo mô
hình trực tuyến chức năng:
14
Biểu 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức.

* Giám đốc Công ty:
Do UBND thành phố bổ nhiêm, là đại diện pháp nhân của Công ty, có
quyền hành cao nhất trong Công ty, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của Công
ty theo đúng đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, chịu trách nhiệm
toàn diện trớc Thành phố, Sở Thơng mại và cán bộ công nhân viên trong
Công ty.
* Phó giám đốc Công ty:
Do giám đốc Sở Thơng mại ra quyết đinh bổ nhiệm theo để nghị của
giám đốc Công ty. Phó giám đốc là ngơi giúp việc cho giám đốc và chịu sự
trách nhiệm thực hiện các công việc đợc phân công hoặc uỷ quyền và báo cáo
kết quả các công việc đợc giao.
Hiện nay, Công ty có 2 phó giám đốc: Một phó giám đốc phụ trách
mạng lới hành chính, thanh tra, bảo vệ và một phó giám đốc phụ trách công
tác kinh doanh và trực tiếp làm trởng cửa hàng kim khí điện máy Tràng Tiền.
Tuy nhiên khi khối lợng công việc giảm bớt thì bộ máy lại thu gọn lại còn 1
phó giám đốc.
* Các phòng chức năng gồm có:
1. Phòng tổ chức hành chính:
Hiện có 1 trởng phòng, 1 phó phòng và các chuyên viên, nhân viên.
15
Phòng tổ chức

- Giúp giám đốc Công ty chr đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn do Công ty
quản lý có hiệu quả.
3. Phòng kinh doanh:
Hiện có một trởng phòng, một phó phòng và hai chuyên viên.
Chức năng, nhiệm vụ: Tham mu cho giám đốc về các nghiệp vụ hoạt
động kinh doanh và quản lý chất lợng hàng hoá của Công ty, thực hiện nhiệm
vụ bán buôn mà Công ty giao cho (bao gồm cả khai thác tìm nguồn hàng, tổ
chức tiêu thụ) và tổ chức xuất nhập khẩu.
Trởng phòng kinh doanh có nhiệm vụ: Tổ chức điều hành mọi hoạt động
của phòng và quản lý cán bộ công nhân viên dới quyền. Chịu trách nhiệm trớc
16
giám đốc Công ty về mọi hoạt động của phòng theo chức năng và nhiệm vụ đ-
ợc giao.
4. Các đơn vị trực thuộc:
Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi hiện có 13 đơn vị trực thuộc bao
gồm:
1. Trung tâm Thơng mại - Dịch vụ Tràng Tiền.
2. Cửa hàng Thơng mại - Dịch vụ Cửa Nam.
3. Cửa hàng Thơng mại - Dịch vụ Thuốc Bắc.
4. Cửa hàng Thơng mại - Dịch vụ Đồng Xuân.
5. Cửa hàng Thơng mại - Dịch vụ Gia Lâm.
6. Cửa hàng Thơng mại - Dịch vụ Đại La.
7. Cửa hàng Thơng mại Giảng Võ
8. Cửa hàng Thơng mại Hàng Đào.
9. Cửa hàng Thơng mại Cát Linh.
10. Trung tâm Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.
11. Trạm kinh doanh Tổng hợp.
12. Xí nghiệp mô tô xe máy.
13. Xí nghiệp sửa chữa điện lạnh.

* Địa bàn kinh doanh:
Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi tổ chức các hoạt động kinh
doanh chủ yếu trên địa bàn Hà Nội với một mạng lới kinh doanh - dịch vụ
rộng khắp 7 quận và 2 huyện của Thủ đô Hà Nội bao gồm: 10 cửa hàng, 2
trung tâm, 2 xí nghiệp với trên 60 địa điểm kinh doanh, mà phần lớn các địa
điểm này đều nằm ở các trục đờng chính, các đầu mối giao thông, khu đông
dân và các trung tâm buôn bán lớn của Thành phố. Đây là điều kiện rất thuận
lợi đã góp phần không nhỏ dẫn tới sự thành công của Công ty trong những
năm qua. Bởi vì, thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của
cả nớc với số dân gần 2,7 triệu ngời có tốc độ phát triển kinh tế cao (bình quân
đạt gần 10%/ năm). Tại đây có trụ sở của Công ty lớn, các văn phòng đại diện,
các cửa hàng, các tổ chức kinh tế có tên tuổi . Bên cạnh đó Hà Nội lại là
thành phố của cả nớc. Chính vì lẽ đó Hà Nội trở thành trung tâm mua bán, trao
đổi và giao dịch của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc,
thu hút đợc sự chú ý và đầu t của các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới.
18
Ngoài ra Hà Nội còn là một trung tâm du lịch, một điểm dừng chân của khách
hàng trong nớc và quốc tế. Điều đó thể hiện khả năng tiềm năng của các cơ
hội kinh doanh cũng nh một sức mua lớn của thị trờng.
Nói tóm lại, những điều kiện trên đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của
các doanh nghiệp nói chung và Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi nói
riêng. Điều quan trọng là Công ty cần khai thác triệt để những thế mạnh đó
một cách phù hợp với khả năng cuả mình để tạo cho Công ty một phong cách
kinh doanh riêng biệt và hiệu quả để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp
trên cùng địa bàn cũng nh ở các tỉnh, thành phố khác trên cả nớc.
* Khách hàng của Công ty:
Trải qua nhiều năm kinh doanh trên thị trờng Hà Nội Công ty Thơng mại
- Dịch vụ Tràng Thi kinh doanh phục vụ hầu hết mọi tầng lớp ngời dân Hà
Nội, từ các cơ quan Nhà nớc, các tập thể lao động, các tổ chức xã hội đến các
đơn vị quân đội. Ngay từ thời bao cấp khách hàng đã đến với Công ty nhiều

gọn nhẹ Do vậy để khẳng định vị trí của mình trên th ơng trờng đó là quy
luật giá trị, quy luật cạnh tranh trong đó áp dụng quy luật cung cầu là cơ bản,
tức là phục vụ nhu cầu của thị trờng, bán những loại hàng hoá nào mà thị tr-
ờng khan hiếm và có nhu cầu. Bên cạnh đó là chính sách đa dạng hoá mặt
hàng kinh doanh với phơng thức hoạt động linh hoạt phục vụ nhu cầu của
khách hàng và dịch vụ nh vận chuyển mang hàng đến tận nhà, lắp đặt miễn
phí và bán hàng qua điện thoại.
Qua các hình thức hoạt động trên mà doanh nghiệp không ngừng phát
triển và lớn mạnh, luôn khẳng định đợc vị trí của mình là doanh nghiệp quốc
doanh và là đơn vị luôn dẫn đầu trong ngành Thơng mại thủ đô về mọi mặt.
2.2.2. Mặt hàng kinh doanh của Công ty:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình từ thời còn bao cấp đến
khi nền kinh tế thị trờng, Công ty luôn kinh doanh các mặt hàng truyền thống
chủ yếu nh: Kim khí, điện máy, xe đạp, xe máy, điện tử, đồ gia dụng, sửa
chữa điện lạnh, dịch vụ Doanh nghiệp đã tạo nên phong cách phục vụ riêng,
mặt hàng riêng, đây là sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Công ty kinh doanh đa dạng và phong phú về chủng loại hàng hoá, các
mặt hàng mà Công ty kinh doanh chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho sinh
20
hoạt đời sống hàng ngày của khách hàng Thủ đô, ngoài ra còn bán trang bị
phục vụ cho các cơ quan Nhà nớc, bệnh viện, trờng học, các cơ sở kinh tế...
Các mặt hàng bán ra của Công ty luôn đảm bảo chất lợng, đúng chủng
loại và luôn giữ chữ tín với khách hàng. Trải qua 45 năm hoạt động kinh
doanh với một bề dày kinh nghiệm trên thơng trờng. Với đội ngũ cán bộ công
nhân viên năng động, giỏi nghiệp vụ cộng với mạng lới kinh doanh rộng lớn,
Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng đợc nhu cầu thị
trờng của từng thời điểm, từng khu vực trong năm để qua đó tổ chức nguồn
hàng và phơng thức phục vụ một cách có hiệu quả tránh lãng phí vốn và chi
phí bảo quản.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân

Máy móc, két bạc
Xe đạp, xe máy
7850
1024
1124
14038
1679
1700
23043
2459
2022
12216
3034
1658
24405
3824
1342
Nguồn: Bản báo cáo tình hình mua vào qua các năm 1996 -2000
Qua biểu thông kê nguồn hàng mua vào của Công ty cho ta thấy:
- Nhìn chung nhu cầu thị trờng đối với các mặt hàng kinh doanh của
Công ty tơng đối ổn định. Điều này có thể hiện phần nào ở mức tổng giá trị
mua vào: Trong 2 năm 1997, 1998 liên tục tăng mà cụ thể là năm 1997 so với
năm 1996 tăng 4397 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 3,81% năm 1998 tăng 385896
triệu đồng tơng ứng là 32,196% so với năm 1997. Nếu nh năm 1998 có tổng
giá trị mua vào tăng đột ngột sang năm 1999 do tình hình khó khăn chung của
thị trờng và do bộ phận của Công ty tách ra thực hiện chủ trơng cổ phần hoá
Doanh nghiệp Nhà nớc cuả Chính phủ nên giá trị hàng hoá mua vào giảm
40577 triệu đồng
(-25,6%) so với năm 1999. Tổng giá trị mua vào này cũng thể hiện việc tổ
chức tốt các khâu đầu ra của Công ty và nó cũng là kết quả tất yếu của việc

1998
Thực hiện
1999
Thực hiện
2000
Cửa hàng
Tràng Tiền
38.257 50454 64237 57291 67120
Cửa hàng
Cát Linh
25.666 20222 19832 9987 17787
Cửa hàng
Đồng Xuân
13.236 16159 15596 8608 12562
Cửa hàng
Đại La
8020 9508 8702 6412 8643
Cửa hàng
Giảng Võ
2780 1959 2110 2067 2193
Cửa hàng
Thuốc Bắc
4667 8227 15056 15987 16410
Cửa hàng
Hàng Đào
1528 2176 3382 2.205 3.122
Cửa hàng
Tràng Thi
1569 7240 17630 9151 16.460
23

ngột năm 1999/1998 giảm 9115 triệu đồng (446,27%) nhng đến năm 2000
tình hình doanh thu của Văn phòng đã tăng lên 1294 triệu đồng (12,22%) do
trung tâm Thơng mại Nghĩa Đô tách ra thành Công ty cổ phần.
- Ngoài ra, năm 1999 thị trờng trong nớc nói chung và thị trờng Hà Nội
nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, tốc độ tăng trởng kinh tế chậm. Chỉ số giá
24
hàng hoá tiêu dùng giảm dẫn đến sức mua giảm thấp, chủ trơng kích cầu tiêu
dùng cha mạnh.
Tóm lại, nằm trong tình hình không đợc thuận lợi đó Công ty Thơng mại
- Dịch vụ Tràng Thi là một Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trên địa bàn Hà
Nội cũng gặp nhiều khó khăn trớc những diễn biến phức tạp của thị trờng,
cung cầu mất cân đối nên tình hình bán ra bị giảm sút. Do những khó khăn
nh vậy mà doanh thu của Công ty đang có chiều hớng tăng qua các năm nh:
1997/1996 tăng 22655 triệu đồng (18,6%), năm 1998/1997 tăng 29950 triệu
đồng (20,7%) thì đến năm 1999 doanh thu giảm một cách đột ngột, khá bất
ngờ 47872 triệu đồng (-27,45%). Sang năn 2000 tình hình bán ra của Công ty
đã dần dần đợc ổn định và tăng so với năm 1999 là 37.500 (29,64%). Trớc
những khó khăn làm trở ngại đến tình hình bán ra của Công ty, ban lãnh đạo
Công ty đã phải tập trung trí tuệ, sức mạnh và cách làm mang tính hiệu quả
cao nhất để vợt qua giai đoạn khủng hoảng của thị trờng. cùng với sự nỗ lực
đó mà đó mà doanh thu của Công ty đã và đang dần đợc ổn định và tăng tr-
ởng.
2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 1996 - 2000
2.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh :
Từ biểu kết qủa hoạt động kinh doanh (trang bên) cho ta thấy. Tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển tốt, thành tích của
các chỉ tiêu đạt đợc đều rất quan trọng, cụ thể là:
- Doanh thu thuần của năm 1997/1996 mặc dù có tăng 22655 triệu đồng
(18,6%) nhng lợi nhuận lại không tăng mà giảm 1135 triệu đồng (337,98%).
Điều này là do giá vốn hàng bán tăng 22123 triệu đồng (19,6%) cùng với sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status