Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng XK và xác định kết quả kinh doanh tại Cty TM dịch vụ và XNK Hải Phòng - Pdf 11

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
Lời nói đầu
-------- --------
Xu hớng đặc trng trên thế giới hiện nay là toàn cầu hoá. Một quốc gia
muốn phát triển thì không còn con đờng nào khác là phải hoà nhập, trên cơ sở
tận dụng tối đa thế mạnh của mình. Việt Nam ta không phải là một nớc ngoại
lệ. Kể từ khi thực hiện chính sách kinh tế mở, thiết lập quan hệ ngoại giao với
nhiều nớc trên thế giới, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đã phát
triển rất đa dạng và mạnh mẽ, bớc đầu tham gia vào thơng truờng quốc tế.
Hoạt động này nhanh chóng trở thành một trong những hoạt động có ý nghĩa
chiến lợc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc
để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Công ty thơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu có trụ sở tại Hải Phòng -
là một trong ba thành phố lớn nhất cả nớc - là một trung tâm kinh tế, có thành
phố cảng lớn nhất miền Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng với thế giới.
Với lợi thế trên, công ty luôn phát huy vai trò của mình - nhập khẩu máy móc,
vật t phục vụ sản xuất và tiêu dùng, nâng cao đời sống nhân dân, xuất khẩu
những mặt hàng có sức cạnh tranh, nh: nông sản, hải sản, thực phẩm, ... để đạt
mục tiêu thu ngoại tệ cho đất nớc. Trong quá trình hoạt động, với một nền kinh
tế thị trờng phát triển đa dạng nhiều thành phần, Công ty luôn tự khẳng định
mình là một trong những Công ty đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu của Thành phố cũng nh cả nớc.
Để quản lý hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu có hiệu quả thì hạch
toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu. Kế toán là
bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý kinh tế tài chính của Công ty và là bộ
phận quan trọng quyết định sự thành đạt trong kinh doanh của một công ty,
trong nền kinh tế thị trờng. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần
phải có một hệ thống kế toán hoàn chỉnh và phù hợp với quy mô hoạt động của

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
Phần nội dung
---- ----
chơng i
Những lý luận chung về hạch toán doanh thu bán hàng xuất khẩu và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu
------- -------
I. Đặc điểm kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu.
1. Tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu:
Ngày nay, với sự vận động và phát triển không ngừng của nền kinh tế thị tr-
ờng, cùng sự tiến lên vợt bậc của xã hội, nhu cầu của con ngời ngày càng đợc cải
thiện và nâng cao.
Do kết quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho lực lợng sản xuất phát
triển, thúc đẩy quá trình phân công lao động (chyên môn hoá sản xuất) trên thế
giới. Để xây dựng đất nớc, các Quốc gia đều cần thiết tận dụng những lợi thế so
sánh tơng đối và tuyệt đối của Quốc gia mình để tham gia vào phân công lao động
Quốc tế.
Do quy luật phát triển không đều, các yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội
giữa các Quốc gia (đất đai, con ngời, vốn, công nghệ kỹ thuật). Để có đợc đầy đủ
các yếu tố đó, đòi hỏi các Quốc gia phải trao đổi sau đó biến các yếu tố ở dạng
tiềm năng thành yếu tố hiện thực. Do vậy, thực hiện chiến lợc mở cửa trong chính
sách đối ngoại là một yếu tố khách quan đối vởi tất cả các Quốc gia. Trong diều
kiện hiện nay, buộc các Quốc gia phải tham gia thơng mại Quốc tế, tiến hành hoạt
động xuất - nhập khẩu.
Đối với những nớc còn nghèo nh nớc ta, sự phát triển mạnh của xuất nhập
khẩu sẽ góp phần giải quyết những nhiệm vụ quan trọng.
Trớc hết, kinh doanh xuất - nhập khẩu đã khắc phục đợc sự chật hẹp của thị

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là hoạt động phức tạp hơn hoạt
động kinh doanh nội địa. Đây là hoạt động giao dịch mà các đối tác thực hiện là
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nớc ngoài - có ngôn ngữ khác nhau, phong tục
tập quán khác nhau, chính sách ngoại thơng khác nhau... theo các hợp đồng mua
bán hàng hoá ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ.
- Về thị trờng: Trớc kia, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của nớc ta là các nớc
Xã hội chủ nghĩa, nay thị trờng này không ngừng đợc mở rộng. Đây là thuận lợi
đồng thời cũng là thách thức vì thị trờng mở rộng kéo theo nó là những biến động
và rủi ro có thể xảy ra với bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu không thận trọng
trong việc tìm kiếm, lựa chọn đối tác kinh doanh cũng nh thị trờng. Hơn nữa, việc
mở rộng thị trờng cũng có nghĩa là chúng ta chấp nhận có thêm nhiều những đối
thủ cạnh tranh. Một khó khăn nữa là Nhà nớc ta đến nay không còn giao các pháp
lệnh về chỉ tiêu kế hoạch, không chỉ định nguồn hàng, đối tợng giao dịch nh trớc,
do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tự
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 4
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
cân đối về mặt tài chính, tự tổ chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và tự
thanh toán sao cho hiệu quả nhất.
- Về đối tợng xuất khẩu: Bên cạnh đó, đối tợng xuất khẩu là những mặt
hàng nh: nông sản, thuỷ hải sản, lâm sản, đồ thủ công mỹ nghệ... ...Hiện nay, nớc
ta đang chủ trơng đa dạng hoá các mặt hàng nhằm khai thác triệt để thế mạnh của
mình. Nhng thực tế cho thấy, về mặt lâu dài, việc chỉ tập trung phát triển theo
chiều rộng là không hiệu quả. Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.
- Về thời gian lu chuyển hàng hoá: Việc lu chuyển hàng hoá xuất khẩu phải
qua biên giới một hoặc nhiều nớc, qua nhiều công đoạn, nhiều thủ tục phức tạp nên

Việt Nam ứng với số ngoại tệ ghi trong hợp đồng xuất khẩu trả nợ theo tỷ giá qui
định của Nhà nớc.
Xuất khẩu ngoài hiệp định (tự cân đối):
Theo hình thức này, các đơn vị kinh doanh xuất - nhập khẩu đợc quyền tự
chủ trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình, tự tìm bạn hàng thu mua tạo
nguồn hàng và ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Các đơn vị có hợp đồng xuất khẩu tự cân đối về tài chính và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, chủ động về hàng hoá, giá cả, thị trờng trong phạm vi
Nhà nớc và Bộ thơng mại cho phép. Đối với số ngoại tệ thu đợc, đơn vị có thể bán
ra ngoài (kinh doanh ngoại tệ).
Thông thờng, một hợp đồng xuất khẩu đợc thực hiện qua các bớc sau:
Trong điều kiện cơ chế thị truờng hiện nay, hầu nh không tồn tại phơng thức
xuất khẩu theo nghị định th vì hầu hết các doanh nghiệp đợc phép hạch toán độc
lập và chủ động tham gia hoạt động kinh doanh, tìm nguồn hàng cũng nh bạn
hàng. Do đó, các doanh nghiệp thờng lựa chọn hình thức xuất khẩu ngoài hiệp
định.
3.2 Phơng thức xuất khẩu.
Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức hoạt động của các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu đợc Nhà nớc cho phép tiến hành tổ chức giao dịch, đàm phán, ký
kết hợp đồng mua bán hàng hoá trực tiếp với nớc ngoài.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 6
Nhận thông
báo thư tín
dụng
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị

nhiệm về lô hàng xuất bán. Do đó, nếu chất lợng sản phẩm tốt sẽ tăng thêm uy tín
của đơn vị mình trên thị trờng quốc tế. Tuy nhiên, do đặc điểm của thanh toán
ngoại thơng, đòi hỏi đơn vị kinh doanh theo phơng thức này phải có số vốn tơng
đối lớn, có quan hệ ngoại giao tốt và phải có trình độ hiểu biết sâu về quan hệ
ngoại thơng. Bên cạnh đó, mức độ rủi ro tơng đối cao, do phơng thức thanh toán
trả chậm hoặc do tỉ giá hối đoái không ổn định, do lãi suất ngân hàng lớn, do trợt
giá... ...hoặc do đặc điểm của hàng xuất khẩu, ví dụ nh: hàng nông thuỷ sản dễ
giảm chất lợng nếu điều kiện bảo quản không tốt... ...
Xuất khẩu uỷ thác:
Xuất khẩu uỷ thác là phơng thức xuất khẩu tại một số đơn vị đợc Nhà nớc
cấp giấy phép xuất - nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để đàm phán, ký kết hợp
đồng kinh tế với nớc ngoài, hay cha thể trực tiếp lu thông hàng hoá giữa trong nớc
và nớc ngoài nên phải uỷ thác cho đơn vị có chức năng xuất - nhập khẩu làm hộ.
Trong trờng hợp này, đơn vị giao là đơn vị tính doanh số, còn đơn vị nhận uỷ
thác chỉ là đơn vị nhận đại lý và hởng hoa hồng theo tỷ giá thoả thuận giữa đôi bên
ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu. Thông thờng, các chi phí, thuế xuất khẩu đơn vị
ủy thác phải chịu phải chuyển trả đơn vị nhận uỷ thác nếu họ nộp hay chi hộ.
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị sản xuất trong nớc.
- Ký hợp đồng với bên ngoài (hợp đồng ngoại) giao hàng và thanh toán tiền hàng.
- Nhận chi phí uỷ thác của đơn vị sản xuất trong nớc.
Phơng thức này có u điểm là mức độ rủi ro thấp, đơn vị không phải chịu
trách nhiệm cuối cùng. Đặc biệt không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hởng ít
(phí, hoa hồng) nhng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và tơng đối tin cậy.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 7
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B

Ngân hàng đại

Người chuyển
tiền
Người hưởng
lợi
Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua
Người bán
Người mua
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
(3) (3)
(2)
(1)
(1): Giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá.
(2): Bán nợ trực tiếp
(3): Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền đến kỳ hạn (định kỳ
thanh toán)
4.3 Phơng thức nhờ thu (Collection of payment)
Phơng thức nhờ thu là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng sẽ ký hối phiếu đòi thu tiền ngời mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi
trên tờ hối phiếu.
Có hai hình thức nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
Sơ đồ trình tự nhờ thu phiếu trơn:
(3)
(2) (5) (5) (4)
(1)

chứng từ (LC)
(2)
(5)
(6)
(1) (7) (8) (6) (5) (3)
(4)
(1): Ngời mua (nhập khẩu) làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng
của mình yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời bán (xuất khẩu) hởng.
(2): Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng (LC), ngân hàng mở LC sẽ lập ra
một th tín dụng thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông
báo việc mở th tín dụng và chuyển th tín dụng đến ngời xuất khẩu.
(3): Khi nhận thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngời
xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng đó, và khi nhận đợc
bản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu.
(4): Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở LC sửa đổi, bổ sung th tín dụng cho phù
hợp với hợp đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 10
Ngân hàng bên bán
(Ngân hàng mở LC)
Ngân hàng đại lý
(Ngân hàng thông báo)
Người mua
(Nhập khẩu)
Người bán
(xuất khẩu)
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán

CF thu
mua hàng
hoá

-
Giảm giá
hàng mua
Giá thực tế hàng
hoá nhập khẩu
=
Giá mua hàng
nhập khẩu
(CIF)
+
thuế
nhập
khẩu
+
CF thu
mua hàng
nhập khẩu
-
Giảm giá
hàng mua
Giá thực tế của hàng mua
ngoài hoặc gia công
=
Giá mua hàng hoá
hoặc xuất gia công
+

doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng. ở các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không gồm thuế GTGT,
còn các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán
hàng là giá thanh toán của số hàng đã bán.
b. Nội dung:
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp gồm có: doanh thu bán hàng cho bên
ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng cho bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ gồm có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ.
+ Đối với doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, đơn vị nhận uỷ thác xuất
nhập khẩu thì doanh thu phản ánh trên TK 511 là phần hoa hồng mà khách hàng đ-
ợc hởng.
+ Đối với đơn vị nhận gia công, vật t, hàng hoá thì doanh thu đợc phản ánh
vào TK 511 là số tiền gia công mà khách hàng phải trả.
2. Vai trò của doanh thu bán hàng xuất khẩu:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh
luôn quan tâm tới việc nâng cao doanh thu cho đơn vị. Chính vì điều này sẽ tạo
điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao uy tín và tiềm lực cạnh tranh trên thị
trờng. Doanh thu đóng một vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình hoạt động
của doanh nghiệp, nó là nhân tố cần thiết để đánh giá sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo cho các doanh nghiệp
trang trải các chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho tái sản xuất thu hẹp
,cũng nh tái sản xuất mở rộng.
Doanh thu là nguồn thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 12
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B

SDCK: TK 511 không có số d cuối kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 13
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
TK 632 :"giá vốn hàng bán"
TK này dùng để phản ánh giá trị trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết cấu và nội dung TK 632:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã cung cấp theo
từng hoá đơn
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn thành phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên Nợ TK 911
SDCK: TK 632 không có số d.
TK 156 " Hàng hoá "
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng.
Kết cấu nội dung phản ánh TK 156 :
Bên Nợ:
- Trị giá mua của hàng hoá theo đơn mua hàng (kể cả thuế nhập khẩu,
thuế phải nộp nếu có).
- Chi phí thu mua hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến ( gồm giá mua
vào và chi phí gia công chế biến).
- Trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa, Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
(Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ).

Bên Nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý,
ký gửi
- Trị giá lao vụ, dịch vụ, đã thực hiện cho khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 15
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá, đã gửi đi cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có :
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, đã gửi cho khách hàng thanh toán
hoặc thanh toán. Trị giá hàng hoá thành phẩm đã đợc khách hàng thanh
toán (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ)
SDCK - Trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đi dợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc"
Khi hạch toán hàng xuất khẩu kế toán sử dụng TK 3333 "Thuế xuất khẩu"
Kết cấu của TK 3333 "thuế xuất khẩu"
Bên Nợ: Phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp Nhà nớc.
Bên Có: Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc.
D Có: số thuế xuất khẩu còn phải nộp Nhà nớc.
Tuỳ theo từng hình thức xuất khẩu cụ thể mà kế toán vận dụng các TK trên
để phù hợp với từng qui trình hạch toán khác nhau.
Do thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu là 0% nên khi hạch toán nghiệp vụ
xuất khẩu, kế toán xuất khẩu chỉ quan tâm đến việc xuất khẩu theo phơng thức

ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 (1122) - "Tiền gửi ngân hàng - ngoại tệ"
Nợ (Có) TK 413 - "Chênh lệch tỷ giá"
Có TK 131 - " Phải thu của khách hàng"
Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - "Ngoại tệ các loại"
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng tỉ giá hạch toán để ghi sổ ngoại tệ:
Nếu ngời nhập khẩu trả lại hàng do kém phẩm chất hoặc không đứng quy cách,
kế toán ghi:
Nợ TK 531 - "Hàng bán bị trả lại"
Có TK 131 - "Phải thu của khách hàng" (nếu cha thanh toán)
Có TK 112 (1122) - "tiền gửi ngân hàng" (nếu đã thanh toán tiền"
Tính thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - "Doanh thu bán hàng"
Có TK 333 (3333) - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc"
Khi dùng tiềm mặt, tiền gửi ngân hàng nộp thuế xã hội, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (3333)- "Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc"
Có TK 111, 112
Chi phí vận chuyển hàng hoá, chi phí bảo hiểm hàng hoá và các chi phí khác có
liên quan đến quá trình xuất khẩu hàng hoá đợc phản ánh ở TK 641 - "Chi phí bán
hàng"
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 17
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
Sơ đồ: trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
Ghi chú : (1) Trị giá mua của hàng chuyển thẳng
(2) Xuất trực tiếp tại kho
(3) Trị giá mua của hàng đã xuất khẩu

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
uỷ thác cho đơn vị có chức năng xuất - nhập khẩu tiến hành xuất khẩu hộ hàng hoá
của mình. Về thực chất, đơn vị nhận uỷ thác là một đơn vị đại lý hoa hồng của bên uỷ
thác và đợc bên uỷ thác trả thù lao. Có một số quy định sau:
Theo quy định, bên uỷ thác xuất khẩu khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác
phải lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0%.
Dịch vụ uỷ thác xuất - nhập khẩu là đối tợng chịu thuế VAT. Thuế VAT đợc
xác định trên giá dịch vụ uỷ thác xuất - nhập khẩu (hoa hồng uỷ thác) với thuế suất
10%. Bên nhận uỷ thác xuất (hoặc nhập) khẩu phải xuất hoá đơn GTGT đối với
hoa hồng uỷ thác (ngoài hoá đơn GTGT cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác trong tr-
ờng hợp nhận uỷ thác nhập khẩu). Bên uỷ thác đợc ghi nhận số thuế tính trên hoa
hồng uỷ thác vào số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ. Giá tính trên VAT của dịch
vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có - trừ
khoản nộp thuế hộ) cha có thuế VAT. Các chứng từ chi hộ nếu có thuế VAT thì
bên nhận uỷ thác đợc khấu trừ ở đầu vào. Trờng hợp, chứng từ chi hộ có ghi rõ tên,
địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác thì bên nhận uỷ thác không phải tính vào
doanh thu của mình. Trong trờng hợp, hợp đồng quy định theo giá dịch vụ có thuế
VAT thì phải quy ngợc lại để xác định giá cha có thuế VAT.
Giá cha có
thuế VAT
= Tổng số hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có)
1 + 10%
Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu, bên nhận uỷ thác phải chuyển cho
bên uỷ thác các chứng từ sau:
- Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (1 bản chính)
- Hoá đơn thơng mại (Invoice) xuất cho nớc ngoài (1 bản sao)
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ quan

Có TK 155 - "Thành phẩm"
- Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt, giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền trả chi phí
vận chuyển cho lô hàng gửi đi xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - chi phí bán hàng
Có TK 111- tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận đợc thông báo hàng đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu, kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng, số tiền phải thu của bên nhận uỷ thác, số tiền hoa hồng trả
cho bên nhân uỷ thác và các khoản khác có liên quan.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết theo từng ngời nhận uỷ thác)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời, kết chuyển trị giá hàng hoá
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 157- "hàng gửi đi bán"
- Khi nhận tiền và thanh toán tiền hoa hồng giao uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng uỷ thác xuất khẩu )
Có TK 338 - "Phải trả phải nộp khác"
Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp và chi phí bảo hiểm hàng hoá trả cho bên nhận xuất khẩu
nộp hộ, kế toán ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 20
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
Nợ TK 511 - thuế xuất khẩu
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí bảo hiểm)
Có TK 111,112 - Chuyển tiền nhờ nộp hộ
Có TK 338 - phải trả, phải nộp khác
Căn cứ vào giấy báo Nợ về số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhận uỷ thác, kế toán ghi:

TK 413

CLTG CLTG
TK 111, 112
Số tiền nhận đợc
Thuế xuất khẩu đợc nộp hộ

Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác:
Trong truờng hợp này, giữa bên nhận uỷ thác và bên giao uỷ thác ký kết hợp
đồng uỷ thác xuất khẩu. Bên nhận uỷ thác sẽ đợc hởng phần hoa hồng nhận uỷ
thác xuất khẩu theo tỷ lệ thoả thuận giữa hai bên tính trên trị giá hàng xuất khẩu.
Đồng thời, có trách nhiệm ký kết hợp đồng với phía nớc ngoài để xuất khẩu hàng
hộ cho bên giao uỷ thác. Có trách nhiệm thanh toán tiền với bên nhập khẩu và
thanh toán các khoản liên quan đến bên giao xuất khẩu. Tuỳ theo phơng thức thực
hiện uỷ thác xuất khẩu để sử dụng TK thích hợp. Trờng hợp đơn vị nhận uỷ thác
xuất khẩu nhận hàng của bên giao xuất khẩu để xuất khẩu hộ, kế toán sử dụng TK
003 - "Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi" (vì số hàng này không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp).
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi với từng đơn vị giao xuất khẩu uỷ thác
và từng hợp đồng uỷ thác.
Trình tự kế toán nhận uỷ thác để xuất khẩu nh sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 22
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
- Nếu nhận hàng của bên giao uỷ thác để xuất khẩu hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 003- "hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi"
- Khi hàng hoá xuất khẩu hoàn thành thủ tục Hải quan đợc xác định là hàng xuất

Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 23
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Phơng
Lớp Kế toán
40B
Có TK 138- phải thu của khách hàng
Có TK 112, 111
- Nếu thu đợc khoản tiền lãi do bên giao uỷ thác trả chậm, kế toán tính vào thu
nhập bất thờng:
Nợ TK 111 - tiền mặt
Có TK 721 - thu nhập bất thờng
* L u ý:
Doanh thu của đơn vị nhận uỷ thác chỉ là bao gồm tổng giá trị của các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên giao uỷ thác
không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
sẽ không đợc coi là doanh thu.
Sơ đồ: Trình tự hạch toán nghiệp vụ XK uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác
TK 003
Nhận hàng Xuất hàng
Thu tiền của bên nhập khẩu,
thanh toán cho bên giao uỷ thác
TK 511 TK 138 TK 331 TK 131
Hoa hồng nhận XK uỷ thác Hàng đợc xác định là bán

TK 111, 112
Các khoản chi phí hộ TK 413
Thanh toán với bên giao uỷ thác
IV hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1. Hạch toán chi phí bán hàng (CFBH)

+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
Do vậy, để theo dõi chi tiết bán hàng cho riêng hoạt động xuất khẩu, kế toán
phải mở sổ chi tiết chi phí bán hàng xuất khẩu. Hàng ngày, kế toán phân loại và
tổng hợp các chứng từ liên quan đến chi phí tiêu thụ hàng xuất khẩu, ghi vào sổ chi
tiết chi phí bán hàng.
Đồng thời với việc ghi chi tiết, kế toán cũng tiến hành ghi sổ tổng hợp:
Nợ TK 641
Có TK liên quan (111,112,152,334... ...)
Do đặc trng thời gian lu chuyển hàng xuất khẩu tơng đối dài nên cuối cùng,
kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí bán hàng xuất khẩu cho 2 bộ phận: hàng đã
xuất và hàng còn lại (hàng xuất khẩu nhng cha xác định là tiêu thụ). Đối với những
chi phí bán hàng có liên quan trực tiếp đến hàng đã xuất khẩu, nh: chi phí bảo hành,
phí làm thủ tục hải quan... ...thì phân bổ toàn bộ cho hàng đã xuất khẩu. Đối với chi
phí bán hàng có liên quan đến cả hàng còn lại, nh: chi phí bảo quản, chi phí phân
loại, chi phí chỉnh lý và các khoản mục chi phí cơ bản... ...thì phân bổ theo công
thức:
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang : 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status