Đề thi học sinh giỏi môn Hóa lớp 11 2011 – 2012 - Vĩnh Phúc - Pdf 12



Đề thi học sinh giỏi môn Hóa lớp 11
2011 – 2012 - Vĩnh Phúc ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC
2011-2012
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC
(Dành cho học sinh THPT)
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (1,5 điểm ).
Thổi 672 ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken và một ankin (đều có số
nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
, thì thấy

Na
2
CO
3
, AlCl
3
, Fe(NO
3
)
3
, NaCl, Ca(NO
3
)
2
. Viết các phản ứng minh họa dưới dạng ion thu
gọn.
2. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) X + O
2


… + H
2
O
b) X + CuO

N
2
+ … + …
c) X + H

vào đó một ít phenolphtalein. Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?
Bài 6. (1,0 điểm).
Hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp và 1 anken, trong đó có 2 chất có cùng số
nguyên tử cacbon.
Đốt cháy một lượng A thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 8,1 gam H
2
O. Xác định công thức
phân tử của 3 hiđrocacbon trong A.
Bài 7 (1,0 điểm). Tìm các chất thích hợp ứng với các ký hiệu A
1
, A
2
, A
3
, A
4
, A
5
trong sơ đồ
sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?

C
n
H
2n+2
A
1
(khí)
Hết

Họ và tên thí sinh Số báo danh

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) SỞ GD & ĐT VĨNH
PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC
2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
(Dành cho học sinh THPT ) Bài 1
1,5 đ (1) Nếu ankin có dạng RC

CH :
RCCH + AgNO
3
+ NH
3

6
, anken là C
2
H
4
.
Từ phản ứng :
C
2
H
2
+ 2AgNO
3
+ 2NH
3
 C
2
Ag
2
+ 2NH
4
NO
3

 n(C
2
H
2
) = 1/2n(AgNO
3

4
)

= 0,01 mol
 n(C
2
H
6
) =  mol01,0mol01,0
mol/L4,22
L672,0
0,01 mol.
 Khối lượng của: C
2
H
2
: 0,26gam; C
2
H
4
: 0,28 gam; C
2
H
6
: 0,3 gam.
(2)Thổi hỗn hợp qua binh chứa dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư. Lọc tách kết tủa,

 + 2AgCl ↓
Khí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO
3
/NH
3
, thổi tiếp qua dung dịch
nước brom dư. Chiết lấy sản phẩm và đun nóng với bột Zn (trong
CH
3
COOH) thu được C
2
H
4
:
C
2
H
4
+ Br
2
 C
2
H
4
Br
2
C
2
H
4

0,25
Bài
2.
1,5đ
1) X + HCl

NO
=> trong X còn muối Fe(NO
3
)
2
0,25

(1)
7,84
0,35( )
22,4
NO
n mol
  ;
(2)
1,12
0,05( )
22,4

= 0,35.4 = 1,4(mol)

3) Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
3
trong X
=> a + b = 0,3
2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35
=> a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)
=> trong X có : 0,15 mol Fe(NO
3
)
2
; 0,15 (mol) Fe(NO
3
)
3
và 0,15 mol
Cu(NO
3
)
2

=> C
M

hoặc PX
5
.
*Xét trường hợp PX
3
:
PTHH PX
3
+ 3H
2
O → H
3
PO
3
+ 3HX
H
3
PO
3
+ 2NaOH → Na
2
HPO
3
+ 2H
2
O ( axit H
3
PO
3
là axit hai lần

O → H
3
PO
4
+ 5HX
H
3
PO
4
+ 3NaOH → Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
HX + NaOH → NaX + H
2
O
số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX
5
cần 8 mol NaOH;
số mol PX
5
= 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol
Khối lượng mol phân tử PX
5
= 2,475/0,01125 = 220
Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8  không ứng với halogen nào.



HCO
3
-
+ OH
-

 Dùng Na
2
CO
3
làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.
Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO
4

CO
3
2-
+ 2H
+
 H
2
O + CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl
3

2Al

2-
+ 3H
2
O  2Fe(OH)
3
↓+ 3CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO
3
)
2

Ca
2+
+ CO
3
2-
 CaCO
3

Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.

2. Qua sơ đồ a), b) X có chứa N và H, có thể có O. Vì X là chất khí nên chỉ có
thể là NH
3
.
a) 4NH
3
+ 3O

3
+ H
2
S  NH
4
HS
d) 2NH
3
+ CO
2
 (NH
2
)
2
CO + H
2
O
e) NH
3
+ H
2
O + CO
2
 NH
4
HCO
3

S
n
+ 4(m+n)H
+
+ (2m+6n)NO
3
-
 2M
m+
+ nSO
4
2-
+ (2m+6n)NO
2
+
2(m+n)H
2
O (2)
(2) Vì số mol NO
2
ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:
)n6m2(
n
32
M
2
4,2
m
M
8,4

8,4
n
Cu

Cu + 4HNO
3
 Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O

NaOHNO
nmol3,0075,022n
2

 đã xảy ra vừa đủ phản ứng:
2NO
2
+ 2NaOH  NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O

Gọi công thức của ankan là C
n
H
2n+2
x (mol) và anken C
m
H
2m
y (mol)
Ta có :
Số mol CO
2
= 0,3 (mol)
Số mol H
2
O = 0,45 (mol)
 số mol ankan = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol)
 0,15.n + ym = 0,3
 n <2
 2 ankan là CH
4
và C
2
H
6

Trong A có 2 chất cùng số nguyên tử cacbon => anken C
2
H
4

2

A
3
: C
6
H
5
-CH(CH
3
)
2
(Cumen)
A
4
: CH
3
-CH(OH)-CH
3

A
5
: CH
3
-CO-CH
3


SO
4
(l)
OH
+ CH
3
-CO-CH
3
+
CH
3
-CH=CH
2
H
2
O
H
+
CH
3
-CH(OH)-CH
3
CH
3
-CH(OH)-CH
3
+ 1/
2
O
2

(A4)
(A5)
0,25
0,25
0,25 0,25
Ghi chú:
Khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho
đủ số điểm.
Trong một bài thí sinh làm đúng đến phần nào thì tính điểm đến phần đó theo
thang điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status