Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng, hoạt động dới sự điều khiển của bàn tay vô hình
cùng sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trng nh: Quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh....đã tạo nên một môi trờng kinh doanh đầy hấp
dẫn, sôi động nhng cũng đầy dẫy sự rủi ro và không kém phần khốc liệt. Là một
tế bào của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển đòi hỏi một doanh nghiệp phải
biết kinh doanh và kinh doanh phải có lãi đem lại hiệu quả cao mà biểu hiện
chính là chỉ tiêu lợi nhuận.
Thật vậy lợi nhuận là mục tiêu quan trọng, thờng xuyên lâu dài của
doanh nghiệp, nhất là trong chế độ hiện nay nguyên tắc quan trọng hàng đầu là
nguyên tắc lấy thu bù chi để đảm bảo có lãi. Song để có đợc lợi nhuận thì các
doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng hoá, các sản phẩm dịch vụ có nh vậy
doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, trang trải đợc các khoản nợ, thực hiện đợc
đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, ổn định tình hình tài chính, thực hiện tái đầu
t theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Tiêu thụ sản phẩm gắn liền với quá trình bán hàng chính vì vậy lựa chọn
phơng thức bán hàng hợp lý và xác định giá trị kinh doanh một cách chính xác
là mối quan tâm hàng đầu của một doanh nghiệp. Chính vì vậy tổ chức bán
hàng hoá, phân phối các sản phẩm dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là
một trong những vấn đề quan trọng trong hệ thống hạch toán kế toán của một
doanh nghiệp, nhất là trong nền kinh tế mở nh hiện nay thì bán đợc hàng hoá
tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ đợc hay không, ít hay nhiều, mang ý nghĩa sống
còn với doanh nghiệp.
Cũng nh bao Xí nghiệp khác, Cảng Khuyến Lơng sử dụng kế toán bán
hàng hoá dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là những phần hành kế toán
trọng yếu trong hệ thống kế toán của Cảng. Với sự giúp đỡ của Thầy giáo
Nguyễn Quang Hng cùng các cô chú ở Hải Phòng: Nhân chính và Phòng Tài
1
chính kế toán của Cảng Khuyến Lơng em đã chọn đề tài: " Tổ chức Hạch toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Cảng Khuyến Lơng".
Chuyên đề bao gồm những nội dung chính sau:
Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính và quản lý doanh nghiệp.
3
I.2. Các phơng thức bán hàng chủ yếu
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ hàng hoá cho các đơn vị cá nhân
đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau. Tuy nhiên phụ thuộc vào đặc
điểm của doanh nghiệp cũng nh loại hàng hoá của doanh nghiệp mà có thể sử
dụng các phơng thức bán hàng sau:
I.2.1. Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán hàng cho các đơn vị, các cá nhân mà số lợng
hàng hoá đó cha đi vào lĩnh vực ngời tiêu dùng, số hàng hoá đó vẫn nằm trong
lĩnh vực lu thông. Bán buôn hàng hoá lại có hai phơng thức sau:
I.2.1.1. Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đợc xuất ra từ kho bảo quản của
doanh nghiệp.
+ Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bên mua cử ngời đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho ngời đại diện của bên
mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng thì bên mua thanh toán tiền hay chấp
nhận thanh toán tiền cho ngời bán. Lúc này hàng hoá đợc tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng:
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với bên mua.
Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng giao cho bên mua ở địa điểm đã thoả
thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá bán lúc này vẫn thuộc quyền sở hu của doanh
nghiệp. Số hàng này chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận đợc
tiền của bên mua hay bên mua chấp nhận thanh toán.
I.2.1.2. Bán buôn chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, không về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho khách hàng, phơng
5
I.2.3. Phơng thức giao hàng đại lý:
Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán tiền hàng.
I.2.4. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Ngời mua đợc trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng
thì doanh nghiệp đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
I.2.5. Phơng thức hàng đổi hàng:
Là phơng thức mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá của
mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời khác. Giá trao đổi là giá bán của vật t
hàng hoá đó trên thị trờng.
I.2.6. Phơng thức bán nội bộ của doanh nghiệp:
Phơng thức này phát sinh ở các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý
kinh tế tài chính nội bộ. Các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kinh tế riêng và
tính lỗ lãi riêng. Hàng hoá chuyển từ các doanh nghiệp cho các đơn vị phụ
thuộc hay giữa các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau. Phơng thức này thanh toán thông
qua đối chiếu bù trừ công nợ.
I.3. Các phơng thức thanh toán.
Mỗi doanh nghiệp có phơng thức khác nhau nh tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, cổ phiếu, trái phiếu, thẻ tín dụng....
I.4. Các yếu tố cấu thành hoặc liên quan tới kết quả tiêu thụ
I.1.4. Doanh thu bán hàng:
Theo thông t số 100/198/ TT - BTC quy định về hớng dẫn kế toán thuế
GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Đối với sở kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ (cha có
6
7
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
+ Phơng pháp giá đích danh.
+ Phơng pháp giá hạch toán (hay phơng pháp hệ số giá).
I.4.4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc:
1. Thuế giá trị gia tăng
Là thuế đợc tính trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát
sinh trong quá trình sản xuất, lu thông tới tiêu dùng.
+ Đối tợng nộp thuế là tất cả các tổ chức cơ sở kinh doanh.
+ Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
+ Đối tợng không phải chịu thuế: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản cha chế biến.
+ Đối tợng dịch vụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
+ Đối tợng hoá đơn không mang mục đích kinh doanh: Thông tin, Văn
hoá, Giáo dục, Tuyên truyền.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Các doanh nghiệp có sử dụng mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Mỗi mặt hàng chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt thì không phải chịu thuế VAT.
3. Thuế tài nguyên:
Doanh thu khai thác tài nguyên thiên nhiên. Thuỷ điện, than, khoáng
sản....
Thuế tài nguyên
phải nộp
=
Sản lợng tài
tế hay còn gọi là giá vốn thực tế. Giá vốn thực tế có nhiều loại khác nhau do đ-
ợc nhập từ nhiều nguồn.
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành
công xởng thực tế, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp đem gia công, chi phí thuê gia công và
các chi phí vận chuyển đi về.
- Thành phẩm thuê ngoài thì cũng đợc tính theo giá thực tế bao gồm: Giá
mua cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ.
9
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thực tế và
cũng dựa theo cách đánh giá cụ thể.
+ Tính theo đơn giá thực tế từng loại thành phẩm theo từng lần nhập.
+ Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
+ Tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập sau xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế của từng loại đặc biệt.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thành
phẩm sản xuất ra chỉ theo định kỳ. Vì vậy để ghi chép kịp thời trị giá thành
phẩm nhập xuất doanh nghiệp sẽ dùng giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn
định tại một thời gian dài, có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành ổn định tại
một thời kỳ nào đó. Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho. Cụ thể
ta có công thức:
Trị giá thực tế thành phẩm
xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán thành
tài khoản chủ yếu sau:
* Tài khoản 155 - thành phẩm:
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm cuả doanh nghiệp.
- Nội dung kết cấu TK 155:
+ Bên Nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng pháp
kiểm kê định kỳ)
+ Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
* TK 157 - Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của thành phẩm hàng hoá đã gửi
hay đã chuyển cho khách hàng, hay nhờ một đại lý ký gửi bán hộ, trị giá của lao
vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
Nội dung kết cấu của TK 157
+ Bên Nợ
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá gửi bán, gửi đại lý
Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm gửi bán cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ ( phơng pháp kiểm kê định kỳ).
11
Bên có:
Trị giá vốn thực tế dịch vụ thành phẩm hàng hoá đợc gửi bán đã đợc
khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Trị giá thành phẩm hàng hoá dịch vụ khách hàng trả lại hay không chấp
nhận.
Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàng
thanh toán đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện kiểm kê, phát hiện thừa - thiếu thành phẩm đều phải truy tìm
nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán điều chỉnh lại sổ kế toán, cụ
thể:
+ Kiểm kê phát hiện thừa thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 155- thành phẩm
Có TK 3381 - tài sản thừa chờ xử lý
+ Kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện sản xuất sản phẩm xong không nhập kho mà bán ngay hay
gửi bán ghi:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Hay Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ cộng bên Nợ TK 632, kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Có TK 157 - hàng gửi đi bán.
- Khi số hàng gửi cho đại lý ký gửi đã bán đợc, kết chuyển:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 157 - hàng gửi đi bán.
- Thực hiện doanh nghiệp thơng mại mua hàn sau lại bán luôn theo hiện
tợng tay ba, thì ta phải thể hiện giá vốn hàng bán giao tay ba:
13
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán.
Có TK 331 - phải trả ngời bán.
3. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán
a. Tính giá trị vốn hàng xuất kho để bán:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hay thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng
Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên có TK 911
- Bên Có:
Ghi doanh thu bán hàng của hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ theo
hoá đơn.
- TK 511 không có số d cuối kỳ
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán độc lập ( giữa các đơn
vị cấp trên và đơn vị cấp dới phụ thuộc).
* TK 512 có 3 TK cấp II.
TK 5121 - Doanh thu hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp nội bộ.
Về nội dung kết cấu TK 512 có nội dung kết cấu giống TK 511
TK 521 - chiết khấu bán hàng: TK này dùng để phản ánh số tiền chiết
khấu cho khách hàng và kết chuyển số tiền chiết khấu đó tính vào chi phí hoạt
động tài chính.
Nội dung kết cấu tài khoản 521:
+ Bên Nợ: Ghi số tiền chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng.
+ Bên Có: Ghi số kết chuyển toàn bộ chiết khấu bán hàng trong kỳ tính
vào chi phí hoạt động tài chính.
+ TK 521 không có số d cuối kỳ.
* TK 531 - hàng bán bị trả lại: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng bán
bị trả lại và kết chuyển giá hàng bị trả loại sang bên Nợ TK 511 và TK 512.
Nội dung kết cấu TK 531.
+ Bên Nợ: ghi giá trị hàng bán bị trả lại theo giá bán cha có thuế VAT.
+ Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang bên Nợ TK 511 và
TK 512.
15
16
Cụ thể:
+ Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 155 - thành phẩm.
Nợ TK 156 - hàng hoá
Có TK 632 - giá vốn hàng bán
+ Ghi số tiền thuế VAT đầu ra đợc giảm tơng ứng với số hàng trả lại ghi:
Nợ TK 3331 - VAT phải nộp.
Có TK 131 - phải thu của khách hàng.
Có TK 111, 112 - tiền mặt tiền gửi ngân hàng.
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sau nhng ngay
trong năm số hàng này kỳ trớc đa bán và ghi vào doanh thu bán hàng đã xác
định kết quả kinh doanh kỳ trớc, vì vậy kế toán phản ánh.
+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:
Nợ TK 531 - hàng bị trả lại (giá bán cha có thuế).
Nợ TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế tơng ứng).
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền trả lại).
Hay Có TK 111, 112 - tiền mặt tiền gửi ngân hàng.
+ Phản ánh số hàng bị trả lại nhập kho theo giá vốn:
Nợ TK 155 - thành phẩm
Nợ TK 156 - hàng hoá
Có TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số tiền hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán sang bên Nợ TK 511 (hay bên Nợ TK 512) để trừ giảm bớt doanh thu và kế
toán ghi:
Nợ TK 511 - DTBH
Hay Nợ TK 512 - DTBH nội bộ.
Có TK 531 - hàng bán bị trả lại.
Có TK 532 - giảm giá hàng bán
17
Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế).
+ Khi nhận hàng của khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 152 - nguyên vật liệu (giá mua cha có thuế).
Hay Nợ TK 153 - công cụ dụng cụ (giá mua cha có thuế).
Nợ TK 156 - hàng hoá (giá mua cha có thuế).
Nợ TK 133 - VAT đợc khấu trừ (số thuế).
Có TK 331 - phải trả ngời bán ( tổng số tiền).
+ Cuối kỳ kết chuyển để bù trừ kế toán ghi:
Nợ TK 3331 - VAT phải nộp
Có TK 133 - VAT đợc khấu trừ.
Nếu VAT đợc khấu trừ là số lớn mà VAT phải nộp là số nhỏ thì ta kết
chuyển bù trừ lấy theo số nhỏ.
+ Đồng thời cuối kỳ kết chuyển số phải thu của khách hàng với số phải
thu theo điều khoản.
Nợ TK 331 - phải trả ngời bán.
Có TK 131 - phải thu của khách hàng
Cũng lu ý nếu số phải trả ngời bán nhỏ hơn số phải thu thì ta kết chuyển
theo số nhỏ.
- Trờng hợp dùng hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh
thuộc diện chịu thuế VAT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này tơng
ứng với chi phí sản xuất hay giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất kinh
doanh, ghi sổ.
Nợ TK 621, 627, 641, 642 - CPNVLTT, CPSXC, CPBH, CPQLDN.
Có 512 - DTBH nội bộ
Đồng thời ghi thuế VAT:
Nợ TK 133 - VAT đợc khấu trừ
Có TK 333 (3331) - VAT và các khoản phải nộp Nhà nớc
- Trờng hợp hàng hoá, vật t, hàng hoá, thành phẩm dùng để biếu tặng
hoặc dùng để khen thởng nội bộ cuối năm ta căn cứ vào giá trị nội bộ quy định
ghi sổ:
giảm giá, hàng bị trả lại đợc bao nhiêu ghi sổ, kết chuyển:
Nợ TK 511 - DTBH
20
Có TK 911 - XĐKQKD
I.5.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Nội dung chi phí bán hàng:
Trong quá trình lu thông tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí hàng hoá, chi phí vận chuyển,
tiếp thị quảng cáo.... gọi chung là chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng là chi phí
lu thông và chi phí tiếp thị, chi phí bán hàng có nhiều khoản cụ thể với nội dung
khác nhau. Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đợc
phân thành các loại sau:
+ Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển sản phẩm hàng hoá và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo quy định.
+ Chi phí vật liệu bao bì: là chi phí về vật liệu bao bì dùng để bao gói sản
phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản
phẩm hàng hoá đi tiêu thụ hay vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ phục vụ bán
hàng.
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về dụng cụ đồ dùng đo lờng, tính
toán, dụng cụ làm việc trong khâu tiêu thụ sản phẩm.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao của các TSCĐ phục vụ cho
công việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ
vận chuyển.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: là chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản
phẩm hàng hoá nh chi phí thuê bảo hành.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí phải thuê từ bên ngoài
để phục vụ cho bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi
hàng đã bán trong kỳ
=
CPBH phân bổ
cho hàng còn lại
đầu kỳ
+
CPBH phát
sinh trong
kỳ
-
CPBH phân bổ cho
hàng còn lại cuối kỳ
b. Tài khoản và kế toán - chi phí bán hàng:
* TK 641 - CPBH: tài khoản này dùng để tập hợp chi phí bán hàng và
phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ.
- Nội dung kết chuyển TK 641 nh sau:
Bên Nợ: Các khoản CPBH thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm CPBH, kết chuyển CPBH để xác định
hiệu quả kinh doanh hay để chờ kết chuyển.
22
TK 641 - không có số d cuối kỳ
- TK641 có 7 TK cấp II:
6411 - chi phí nhân viên
6412 - CPVL
6413 - chi phí dụng cụ đồ dùng
6414 - chi phí khấu hao TSCĐ
6415 - chi phí bảo hành
6416 - chi phí dịch vụ mua ngoài
6417 - chi phí bằng tiền khác.
* Trình tự hạch toán:
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản mục có chi phí bảo hành ghi sổ:
Nợ TK 154 - CPSSKD dở dang
Có TK 621, 622, 627
Khi sửa chữa bảo hành xong, bàn giao sản phẩm sửa chữa cho khách
hàng, ta kết chuyển chi phí bảo hành đã lập đợc sang bên Nợ TK 335.
Nợ TK 335 - chi phí phải trả
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nếu doanh nghiệp không thực hiện trích trớc chi phí bảo hành trong kỳ
chi phí bảo hành thực tế phát sinh ghi sổ:
Nợ TK 621 - CPNVLTT
Nợ TK 622 - CPNLCTT
Nợ TK 627 - CPSXC
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành ghi:
Nợ TK 154 - CP kinh doanh dở dang
Có TK 622, 621, 627 - CPNCTT, CPNVLTT, CPSXC
Khi bảo hành xong, bàn giao sản phẩm cho khách hàng, ta kết chuyển
toàn bộ chi phí bảo hành từ tài khoản 154 sang tài khoản 641.
- Trờng hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập: Việc bảo hành
sản phẩm đợc coi là dịch vụ của bộ phận bảo hành cung cấp cho bộ phận có sản
phẩm. Cụ thể hạch toán nh sau:
24
+ Hạch toán ở bộ phận, bảo hành sản phẩm:
Trong kỳ tập hợp các khoản mục chi phí bảo hành thực tế phát sinh giống
nh trờng hợp trên. Cuối kỳ kết chuyển các khoản mục chi phí NVLTT,
CPNCTT, CPSXC sang TK 154.
Khi sản phẩm bảo hành đã xong và bàn giao lại cho khách hàng, kế toán
kết chuyển chi phí bảo hành sang TK 632 - giá vốn hàng bán và ghi sổ:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.