Thẩm định dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với WTO,hoạt động
đầu tư được đánh giá là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế
nói riêng đối với mọi quốc gia trên thế giới.Với mục tiêu hàng đầu là phát triển và rút
ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trong khu vực và trên thế giới ,có thể
nói chưa bao giờ nhu cầu đầu tư lại lớn và khẩn trương như hiện nay.Nhất là khi mục
tiêu nói trên lại được hướng tới trong một bối cảnh là xuất phát điểm của ta còn
thấp.Bản thân vốn đầu tư luôn là một nguồn lực có hạn.Chính vì thế mà đầu tư vào
đâu,đầu tư như thế nào lại thực sự là một vấn đề không hề đơn giản.
Tồn tại và vận hành trong nền kinh tế với tư cách là một chủ thể trung gian trong
hoạt động tín dụng,là một kênh phân phối vốn của xã hội.Để có hoạt động hiệu
quả,các ngân hàng không những phải làm tốt công tác vay mà cần phải làm tốt công
tác cho vay của mình.Cho vay không chỉ đem lại nguồn lợi cho ngân hàng mà còn
đặc biệt giúp các doanh nghiệp có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát
triển của mình.Để có thể thực hiện tốt công tác “cho vay” đòi hỏi các ngân hàng phải
có nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư một cách hoàn thiện và chính xác.Công tác này
góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh cũng như bảo đảm an toàn của các
NHTM.Trong các loại hình cho vay của ngân hàng thì cho vay trung và dài hạn các
dự án đầu tư là laoij hình ẩn chứa nhiều rủi ro nhất đòi hỏi phải được quan tâm thẩm
định một cách khoa học và chính xác.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam
Hà Nội,được tham gia các hoạt động trong phòng tín dụng,em đã có những hiểu biết
về hoạt động của ngân hàng ,thấy được tầm quan trọng trong viêc thẩm định các dự
án vay vốn trung và dài hạn.Vì vậy em đã chọn đề tài:” Thẩm định dự án đầu tư
vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam
Hà Nội.Thực trạng và giải pháp.” Làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên

hoá các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, Chủ động nghiên cứu, áp dụng đưa ra thị
trường những sản phẩm tối ưu như: Đa dạng các hình thức huy động nguồn vốn, áp
dụng thành công các loại hình nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, các
sản phẩm dịch vụ kế toán ngân quỹ, chuyển tiền. đặc biệt chi nhánh đang triển khai
phát hành các sản phẩm thẻ quốc tế tiện ích mang thương hiệu Agribank MasterCard,
Agribank Visa ...
Đi lên từ con số không, những năm qua chi nhánh đã từng bước khảng định năng lực
tài chính của mình, đưa tổng nguồn vốn huy động bình quân 8.000 tỷ đồng với cơ cấu
nguồn vốn hợp lý, ổn định, tập trung vào mở rộng màng lưới để tăng cường thu hút
nguồn vốn từ tất cả các đối tượng khách hàng tiềm năng như: sinh viên các trường
Đại học (Trường đại học KTQD, Đại học Ngân hàng, Đại học Thăng long, đại học
Thuỷ lợi), các dự án do nước ngoài tài trợ, nguồn tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh
tế..., không ngừng đẩy mạnh công tác huy động vốn để chủ động đầu tư đáp ứng nhu
cầu cấp thiết của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Thực hiện định hướng chiến lược của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT Việt nam lấy nông nghiệp nông thôn là đối tượng phục vụ. Trong
những năm qua AgriBank Nam Hà nội đã thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các chủ
trương, chính sách của Đảng, chương trình của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước. Đẩy
mạnh cho vay thu mua hàng hoá xuất khẩu đối với các khách hàng: Công ty Thực
phẩm miền Bắc, Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim, Tổng công ty Lương
Thực Miền Bắc, Công ty Lương thực Hà Nội, cho vay kinh doanh phân bón phục vụ
nông nghiệp đối với Công ty CP Thái sơn.... những người bạn đồng hành tin cậy,
thuỷ chung đã cùng AgriBank Nam Hà nội vượt qua những khó khăn thử thách, vượt
qua những cơn sóng gió thời khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế toàn cầu.
Trong những năm qua hàng chục ngàn tỷ đồng vốn của ngân hàng Nam Hà Nội đã
đến tay người nông dân vùng Tây nguyên mỗi năm thu mua hàng trăm ngàn tấn cà
phê, cao su, hạt tiêu xuất khẩu , góp phần tiêu thụ hàng triệu tấn gạo cho nông dân

- Năm 2008, vượt qua khó khăn thử thách của khủng hoảng kinh tế, chi nhánh đã
phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh, được UBND Thành phố Hà Nội
tặng bằng khen, là một trong những đơn vị dẫn đầu về thành tích hoạt động kinh
doanh, là đơn vị xuất sắc nhất khu vực các chi nhánh loại 1 thuộc hai thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội.
Để có một AgriBank Nam Hà nội ngầy hôm nay, chúng tôi ghi nhận và cảm ơn
những khách hàng, những người bạn đồng hành thuỷ chung gắn bó với NHNo Nam
Hà nội từ những ngày đầu thành lập, những khách hàng đã và sẽ đến với chúng tôi,
vững bước cùng AgriBank Nam Hà nội trên con đường hội nhập và phát triển.
Thành tích và bằng khen
Năm 2005 chi nhánh đứngđầu toàn ngành NHNo về nghiệp vụ thanh toán
quốc tế. Được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
- Năm 2006 đứng đầu về kế hoạch kinh doanh và nguồn vốn huy động. Được UBND
thành phố Hà Nội tặng cờ thi đua xuất sắc và được Chủ Tịch nước trao tặng Huân
Chương lao động hạng ba.
- Năm 2007 chi nhánh được vinh dự nhận Cup Thăng Long do UBNDTP trao tặng.
Là đơn vị xuất sắc khu vực Hà Nội trong phong trào thi đua thực hiện đề án phát triển
kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I giai đoạn 2001-2005.
- Năm 2008, vượt qua khó khăn thử thách của khủng hoảng kinh tế, chi nhánh đã
phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh, được UBND Thành phố Hà Nội
tặng bằng khen, là một trong những đơn vị dẫn đầu về thành tích hoạt động kinh
doanh, là đơn vị xuất sắc nhất khu vực các chi nhánh loại 1 thuộc hai thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
( Nguồn : Phòng Hành chính – Nhân sự / CN NHN )
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48

P. GIAO DỊCH SỐ
2
8/5 Trần Quý Kiên, Dịch Vọng, Cầu
Giấy, Hà Nội
ĐT:043.7932230
Fax:043.7932232
7
P. GIAO DỊCH SỐ
3
113 Chùa Bộc- Đống Đa- Hà Nội 043.5639602
8
P. GIAO DỊCH SỐ
5
58 Vương Thừa Vũ- Thanh Xuân- Hà
Nội
043.5587175
9
P. GIAO DỊCH SỐ
6
Tầng 2 nhà Y tế- ĐH KTQD- Hà Nội 043.6283502
10
P. GIAO DỊCH SỐ
9
61 Châu Long- Ba Đình- Hà Nội 043.7151762
11
Phòng Giao Dịch số
10
Số 56 Nguyễn Chí Thanh - Ba Đình -
Hà Nội
ĐT: 043.7756412

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
TH KH TH KH TH KH
Tổng nguồn vốn 7953 5240 8320 6686 6994 9092
1. Nguồn vốn huy động tại địa phương 5767 3054 6134 4500 4787 5906
+ Nội tệ 5187 2673 5562 3749 4207 4766
+ Ngoại tệ 580 381 572 751 580 1140
2. Nguồn vốn huy động TP TW 2186 2186 2186 2186 2207 3186
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNH & PTNT Nam Hà Nội)
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Biểu đồ 1.Tình hình huy động vốn 2006-2008
0
2000
4000
6000
8000
10000
Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
Năm 2007 và 2008 tổng nguồn vốn của NHNN&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội đều
đạt và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.
Năm 2007 tổng nguồn vốn đạt 8320 tỷ,trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương
đạt 6134 tỷ đồng,tăng 6% so với năm 2006 và vượt mức kế hoạch 36% giao.Nguồn
nội tệ đạt đạt 5562 tỷ đồng ,tăng 7% so với năm 2006 và vượt 48% kế hoạch giao.
Nguồn ngoại tệ đạt 572 tỷ đồng bằng 99% so với năm 2006.
Năm 2008 tổng vốn là 6994 tỷ đồng,trong đó nguồn huy động tại địa phương là 4787
tỷ,giảm 514 tỷ so với năm 2007,vượt 1119 tỷ so với kế hoạch và đạt 130% kế hoạch
năm.

Tiền gửi TCKT có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2006.Đến năm 2007 TGTCTD là
3565 tỷ tăng 23% so với năm 2006.
-TGDC có xu hướng giảm so với trước.Năm 2007,TGDC là 4128 tỷ đồng,chiếm tỷ
trọng 50% tổng nguồn vốn và bằng 99% năm 2006.Nguyên nhân là do sự phát triển
của thị trường chứng khoán nên việc thu hút vốn nhàn rổi trong khu vực dân cư gặp
nhiều khó khăn.Tuy nhiên nguồn ngoai tệ huy động từ ttrong dân cư lại có xu hướng
tăng so với năm trước,đạt 452 tỷ và tăng 4 tỷ so với năm trước.
Năm 2008,nguồn tiền vay tổ chức tin dụng là 353 tỷ ,chiếm tỷ trọng 7% nguồn vốn
địa phương.
-Nguồn tiền gửi của TCKT là 3126 tỷ ,giảm 295 tỷ tương đương 10% so với năm
trước và bằng 65% nguồn vốn tại địa phương.
-nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 1308 tỷ,giảm 590 tỷ so vứi năm trước và bằng
85% kế hoạch năm,chiếm tỷ trọng 28% nguồn vốn tại địa phương.
-Tiền gửi dân cư năm 2008 của chi nhánh tăng 310 tỷ so với năm2007 là do 900 tỷ
trái phiếu và chứng chỉ tiền ửi của công ty chứng khoán NHNN Việt Nam,ngân hàng
kỹ thương,đã hoàn tất năm 2008.
Tình hình tín dụng.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Công tác tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng,là một kênh
đâut tư chủ yếu nhằm duy trì và phát triển nguồn vốn huy động.
Bảng 1.3: Tình hình tín dụng phân theo thời gian từ năm 2006-2008
Chỉ tiêu ĐV Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ tại đp Tỷ đ 1601 1945 1839
- Ngắn hạn Tỷ đ 952 863 1103
- Trung hạn Tỷ đ 88 108 59
- Dài hạn Tỷ đ 561 973 677
Tỷ trọng vốn huy và
dài hạn

135 tỷ so với 2 năm trước.
Dư nọ Việt Nam đồng 1421 tỷ ,tăng 607 tỷ so với năm trước,tăng 21 tỷ so với kế
hoạch và vượt nức 1% so với kế hoạch năm,chiếm tỷ trọng 77% tổng dư nợ.
-Dư nợ trung hạn là 54 tỷ,giảm 22 tỷ so với năm trước,giảm 26 tỷ so với kế hoạch và
bằng 68% kế hoạch năm.
-Dư nợ dài hạn 334 tỷ ,tăng 147 tỷ so với năm trước,giảm 65 tỷ so với kế hoạch à
bằng 84% kế hoạch năm.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
-Dư nợ USD tương đương 339 tỷ đồng,giảm 30416 ngàn USD so với năm trước,giảm
3025 ngàn so với kế hoạch và bằng 87% kế hoạch năm.Dư nợ USD chiếm tỷ trongj
18% tổng dư nợ địa phương.
-Dư nợ EUR 3330 ngàn EUR tương đương 80 tỷ đồng,tăng 63 ngần EUR so với
năm trước,chiếm tỷ trọng 4% tổng dư nợ địa phương,toàn bộ là phần dư nợ dài hạn.
Tình hình nợ xấu:
Bảng 1.4: Tình hình nợ xấu năm 2006-2008
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tuyệt đối (Trđ) 28.691 25.359 25.367
Tỷ lệ (%) 1,79 1,30 1,38
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNT Nam Hà Nội)
Nhìn chung trong các năm tỷ nợ xấu của chi nhánh Nam Hà Nội đều thấp hơn
mức cho phép của trụ sở chính (3%)
Năm 2006, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng từ 0,5% năm 2005 lên ,79%. Việc
tăng này chủ yếu do nợ xấu phát sinh vào thời điểm cuối năm, do chỉ đạo của tổng
giám đốc về tăng cường trích lập dự phòng rủi ro.
So với năm 2006, năm 2007 nợ xấu của chi nhánh giảm 3.332trđ và giảm so với
kế hoạch được giao (2%).
Nợ xấu toàn Chi nhánh năm 2008 là 25.367trđ, bằng năm trước. Tỷ lệ nợ xấu là
1,38% giảm 0,08% so với năm trước và giảm 5,62% so với KH giao.

chặt tiền tệ, NHN
0
Việt Nam đã yêu cầu chi nhánh giảm dư nợ 200 tỷ vào tháng
5/2008.
Tổng chi cũng giảm so với năm trước do chi nhánh thực hiện tiết kiệm, giảm
chi phí một cách hợp lý, điều hành cơ cấu vốn hợp lý.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Công tác khác
Công tác thanh toán quốc tế
Bảng 1.6: Công tác thanh toán quốc tế 2006-2008
Chỉ tiêu ĐV Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
TT Hàng nhập 1000USD 103.447 147.997 73.750
Tốc độ tăng 1000USD 34.628 44.550 74.247
TT Hàng xuất 1000USD 59.099 92.967 112.322
Tốc độ tăng 1000USD 10.868 33.868 19.355
Mua ngoại tệ 1000USD 107.263 154.273 162.758
Tốc độ tăng 1000USD 8.499 47.010 8.485
Bán ngoại tệ 1000USD 109.404 154.287 159.687
Tốc độ tăng 1000USD 8.262 44.883 5.400
Thu dịch vụ 1000USD 209 300
Tốc độ tăng 1000USD 102 144
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNT Nam Hà Nội
Năm 2005 Chi nhánh là đơn vị dẫn đầu hệ thống về kinh doanh ngoại hối và
TTQT - Nam Hà Nội đã chú trọng phát triển công tác kinh doanh ngoại hối, thu hút
khách hàng nhỏ và vừa làm công tác xuất nhập khẩu, luôn đáp ứng mọi nhu cầu
ngoại tệ hợp lý cho khách hàng hoạt động, giải quyết mọi vướng mắc trong thanh
toán quốc tế. Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trưởng, thu phí dịch vụ tăng 12% so
với năm 2005. Năm 2007 thu dịch vụ tăng 44% so với năm 2006.

cho vay
A Trong quyền phán quyết Độc
lập
Đồng
tài trợ
I Nội tệ
1 Trường PTDL Phương Nam Trường Phương
Nam
19,800 X
2 Đại học DL Thăng Long Trường Thăng
Long
136,000 X
3 Cty ĐT&PT Hòa Bình Cty Hòa Bình 31,741 X
4 XD HT máy cộng hưởng từ(MRI)
1,5 testla tại TT chuẩn đoán 178
Thái Hà.
CTCP Cẩm Hà. 27,590 X
B Vượt quyền phán quyết(NHNo
VN phê duyệt)
I Nội tệ
1 Dự án xây dựng nhà máy thủy
điện Bắc Bình
Công ty CPPT
điện lực VN
590,000 X
2 Dự án xây dựng nhà máy thủy
điện Cửa Đạt
Cty CP thủy điện
Cửa Đạt
1,600,000 X

Khách hàng Cán bộ thẩm định
Trưởng/phó P Thẩm định
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ
Tiếp nhận
hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ hồ

Bổ sung
giải trình
Nhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định
Kiểm tra kiểm soát
Lưu hồ sơ/
tài liệu
Nhận hồ sơ

Lập
BCTĐ
Thẩm định
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Việc thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Nam Hà Nội là chức năng nhiệm vụ
của phòng tín dụng. Việc thẩm định diễn ra theo những bước sau:
B1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn
Cán bộ thẩm định thực hiện
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng phải hướng dẫn khách
hàng lập và cung cấp các hồ sơ, thông tin cần thiết về bản thân khách hàng và về dự
án.
B2: Thẩm định sơ bộ
- Trưởng/ phó phòng tín dụng thực hiện

các thủ tục còn lại, trình lãnh đạo nơi trực tiếp cho vay quyết định, hoặc chi nhánh
ngân hàng cấp 1 chuyển hồ sơ món vay kèm theo báo cáo thẩm định lên ngân hàng
cấp trên nếu món vay vượt quá quyền phán quyết cho vay của chi nhánh. Đồng thời
thông báo kết quả thẩm định cho khách hàng.
B7: Lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
- Cán bộ thẩm định thực hiện
Một hoặc một nhóm cán bộ thẩm định sẽ được phân công theo dõi một dự án
suốt thời gian vay vốn của dự án.
1.2.2.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp
thẩm định khoa học kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin
đáng tin cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác
nhau tuỳ thuộc vào nội dung của dự án được xem xét. Những phương pháp được sử
dụng để thẩm định các dự án vay vốn trung và dài hạn tại Chi nhánh Nam Hà Nội đó
là phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy của dự án,
phương pháp thẩm định theo trình tự.
a) Phương pháp so sánh đối chiếu
Đây là một phương pháp phổ biến, đơn giản, được áp dụng rộng rãi trong việc
thẩm định các khía cạnh một dự án đầu tư. Sử dụng phương pháp này giúp cho việc
đánh giá tích hợp lý và xác định các chỉ tiêu của dự án. Từ đó có thể rút ra các kết
luận đúng đắn về dự án để ra quyết định đầu tư được chính xác.
Áp dụng trong thẩm định các nội dung
- Thẩm định pháp lý của chủ đầu tư và tính pháp lý dự án đầu tư. Bằng cách so
sánh đối chiếu các văn bản pháp luật liên quan đến chủ đầu tư và dự án đầu tư. Với
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
hệ thống các văn bản pháp luật quy định của Nhà nước nhằm xác định tính hợp pháp
của chủ dự án và dự án đầu tư.
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

phẩm dự án.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Thẩm định khía cạnh tài chính dự án.
Áp dụng phương pháp này cán bộ thẩm định có thể giả định một hoặc nhiều yếu
tố nào đó thay đổi sẽ tác động ra sao đến tính khả thi của dự án.
d) Phương pháp thẩm định triệt tiêu rủi ro:
Phương pháp này dựa trên các căn cứ, mức độ của các chỉ tiêu để hạn mức cho
các vấn đề của dự án mới, không cho phép sự xuất hiện các rủi ro dự án mới trong
quá trình thẩm định.
Áp dụng trong việc thẩm định những nội dung:
- Thẩm định rủi ro dự án
- Thẩm định tài sản đảm bảo
e) Phương pháp dự báo:
Phương pháp này dựa trên các căn cứ, kinh nghiệm để đưa ra các xu hướng, dự
báo các khả năng có thể xảy ra của dự án.
Áp dụng trong thẩm định những nội dung sau:
- Thẩm định nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của DA
- Thẩm định thị trường tiêu thụ, khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA
Phương pháp này cán bộ thẩm định dựa vào các nguồn thông tin dự báo vĩ mô,
tình hình trong ngoài nước, xu hướng phát triển của các ngành các địa phương để đưa
ra các dự báo, nhận xét chủ quan của mình về DA.
f) Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Cũng như phương pháp dự báo phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là phương
pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực cần thẩm định của dự
án xem những đánh giá của họ về tình lĩnh ấy của dự án như thế nào?
Áp dụng thẩm định trong các trường hợp sau:
-Thẩm định nguồn nguyên nhiên vật liệu của dự án.
-Thẩm định thị trường tiêu thụ của dự án.

- Giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đối với khách hàng hoạt động theo
Luật doanh nghiệp và luật hợp tác xã).
- Giấy phép hành nghề đối với nghành nghề cần giấy phép.( Đối với khách
hàng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và luật hợp tác xã).
- Biên bản góp vốn và danh sách thành viên.( Đối với khách hàng hoạt động
theo Luật doanh nghiệp).
- Các tài liệu khác liên quan đến quản lý vốn và tài sản.
- Hợp đồng liên doanh.(Đối với doanh nghiệp liên doanh)
- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.(Đối với các doanh nghiệp có điều lệ
doanh nghiệp).
- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, hoặc đăng ký nã số xuất nhập
khẩu(nếu có).
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị,người đại diện pháp
nhân(Tổng giám đốc hoặc giám đốc)
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Nghị quyết về việc xin vay của Hội đồng quản trị,đại hội cổ đông, vv…ghi
rõ việc ủy quyền hoặc xác định về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn
như:văn bản của hội đồng quản trị,ủy quyền của tổng giám đốc…(yêu cầu
bản chính)
- Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp.
- Văn bản ủy quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cơ quan cấp trên có thẩm
quyền(nếu có đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc yêu cầu bản chính).
- Các giấy tờ khác có liên quan (mẫu dấu,chữ ký…)(yêu cầu bản chính).
*) Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án.
Cán bộ thẩm định đánh giá khi thực hiện dự án có mục tiêu gì sẽ đem lại những lợi
ích gì cho chủ đầu tư,cho nền kinh tế.
Cán bộ thẩm định cũng cần phải xác định được mục tiêu cần đạt được của dự án.Sự
phù hợp của mục tiêu của dự án với mục tiêu chung của ngành và địa phương.

trên thị trường,khả năng cạnh tranh của dự án.
+Phương pháp dự báo.
+Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
+Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án:Tính toán chỉ tiêu
hiệu quả ,tính khả thi của dự án khi có những biến động giá cả thị trường nguyên vật
liệu đầu vào,giá sản phẩm dự án giảm…
*) Thẩm định phương diện kỹ thuật.
-Thẩm định địa điểm xây dựng.
Thẩm định địa điểm có đúng như trong dự án ,có những đặc điểm như mô tả,có
thuận lợi và khó khăn gì khi đi vào vận hành.Đặc biệt chú ý tới thẩm định tính hợp
pháp của địa điểm xây dựng có nằm trong quy hoạch hay không.
Thẩm định cơ sở vật chất,hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư :đánh giá so sánh về
chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở các địa điểm khác.
Thẩm định những tác động của địa điểm xây dựng tới chi phí vốn và chi phí vận hành
của dự án.
-Thẩm định quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
Thẩm định công suất thiết kế dự kiến của dự án ,sự phù hợp của công suất,độ hiện
đại của máy móc với khả năng tài chính,trình độ quản lý,địa điểm xây dựng,thị
trường tiêu thụ.
Thẩm định quy cách phẩm chất,mẫu mã sản phẩm của dự án.
-Thẩm định công nghệ,thiết bị.
Thẩm định độ hiện đại của quy trình công nghệ,đánh giá mức độ của quy trình so
với các công nghệ hiện cá của thế giới.
Thẩm định mức độ phù hợp của công nghệ với dự án.
Thẩm định,đánh giá về công suất,đánh giá về số lượng,quy cách,chủng loại,danh
mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của day chuyền sản xuất.
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
Khi đã đánh giá về mặt công nghệ,thiết bị,ngoài việc dựa vào hiểu biết,kinh nghiệm

định được đầu tư có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.
Cụ thể là:
SV: Lương Quang Huy Lớp: KTĐT B - K48
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Chi phí xây lắp: chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật, chi
phí ban đầu về quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí cần thiết và hợp lý ch các thủ tục
pháp lý như đăng ký kinh doanh, thuế trước bạ, lệ phí chứng từ, ...
- Chi phí máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống dây chuyền và các thiết bị bán lẻ: giá
mua thiết bị, chi phí bảo quản, vận hành, vận chuyển.
- Chi phí dự phòng.
- Chi phí khác: chi phí này phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không liên quan
trực tiếp đến việc tạo ra hay vận hành các tài sản cố định.
 vốn đầu tư vào tài sản lưu động:
Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cần thiết để thực hiện dự án.
nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. bao gồm tài sản
lưu động trong sản xuất ( nguyên liệu, vật liệu,... và sản phẩm dở dang) và tài sản trong quá
trình lưu thông (vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ
Xác định tổng vốn đầu tư cho đầy đủ các khoản cần thiết.
Thẩm định đọ nhạy của dự án.
Đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý.
Cán bộ thẩm định cũng cần tính toán,xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần
thiết.Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ dự án.
Cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án.
-Thẩm định về chi phí sản xuất,doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án.
Cán bộ thẩm định xác định lại tỷ xuất “r” cho phù hợp với từng dự án.
-Thẩm định khả năng trả nợ ngân hàng.
Cán bộ thẩm định phải xác định một số chỉ tiêu sau:
+Số kỳ trả nợ dự kiến.
+Tổng số nợ gốc phải trả mỗi kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status