Thực trạng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty nhựa cao cấp hàng không - Pdf 12

Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
Mục lục

Trang
Lời mở đầu..............................................................................................03
Chơng i: lý luận chung về đầu t và chất lợng
sản phẩm .................................................................................................05
I. Một số lý luận chung về đầu t ..............................................................................05
1. Các khái niệm về đầu t ..........................................................................................05
2. Đặc điểm của đầu t ................................................................................................06
3. Vai trò của đầu t ....................................................................................................07
4. Các loại đầu t và bản chất .....................................................................................08
5. Vốn và nguồn vốn đầu t ........................................................................................09
II. Lý luận chung về chất lợng sản phẩm ...............................................................13
1. Khái niệm và phân loại chất lợng sản phẩm .......................................................13
2. Nguyên lý về chất lợng ..........................................................................................17
3. Đặc điểm của chất lợng sản phẩm .......................................................................20
4. Vai trò của chất lợng sản phẩm ............................................................................20
5. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm .....................................................22
6. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm ................................................27
III. Đầu t với quá trình nâng cao chất lợng sản phẩm
.......................................................................................................................30
1. Đầu t là phơng tiện để nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực
cạnh tranh ..................................................................................................................30
2. Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm ..........35
3. Kinh nghiệm trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm trên
Thế giới ......................................................................................................................37
Chơng ii: thực trạng đầu t nâng cao chất lợng sản
phẩm của công ty nhựa Cao Cấp Hàng Không ................39
I. Khái quát chung về công ty Nhựa Cao Cấp Hàng Không ................................39
1. Quá trình hình thành của công ty ........................................................................39

II. Các giải pháp đầu t nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm của công ty Nhựa Cao Cấp Hàng Không ................86
1. Giải pháp về thiết bị. công nghệ ...........................................................................86
2. Giải pháp về con ngời ...........................................................................................87
3. Giải pháp về nguyên vật liệu ................................................................................89
4. Giải pháp về tạo vốn đầu t ....................................................................................90
5. Một số giải pháp khác ...........................................................................................91
Kết luận..................................................................................................94
Tài liệu tham khảo...........................................................................95
Lời mở đầu
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
2
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá, cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở
nên gay gắt, chất lợng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành công hay
thất bại, là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp, của một quốc gia. Bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng chịu ảnh hởng của xu thế biến động đó: Nó tạo ra một môi trờng
kinh doanh mới, hiện đại hơn, là cơ hội cho những doanh nghiệp nào biết nắm bắt và
ngợc lại sẽ bị loại trừ, mặt khác nó cũng làm tăng thêm tính chất phức tạp và đầy biến
động trên thị trờng. Điều này đặt ra những thách thức mới buộc các doanh nghiệp
phải nỗ lực hơn nữa để có thể tồn tại và phát triển.
Thêm vào đó, là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã tác động tới
mọi mặt của nền kinh tế. Đời sống xã hội ngày càng đợc nâng cao, vì vậy nhu cầu
của con ngời đối với hàng hoá không ngừng tăng cả về số lợng và chất lợng. Điều này
chứng tỏ chất lợng sản phẩm ngày nay đã trở thành một trong những vũ khí cạnh
tranh hàng đầu của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp đang cố gắng
điều tra, nghiên cứu, thử nghiệm để tìm cho mình một giải pháp tối u nhất để nâng
cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, và đầu t là sự lựa
chọn hàng đầu trong số những giải pháp đó.
Công ty Nhựa Cao Cấp Hàng Không là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc

I. Một số lý luận chung về đầu t
1. Các khái niệm về đầu t
Đầu t là một phạm trù kinh tế rất rộng, nó có mặt ở tất cả các lĩnh vực trong
nền kinh tế không chỉ ở một quốc gia và mà còn thể hiện mối quan hệ song phơng và
đa phơng giữa các quốc gia trên thế giới. Các nhà kinh tế có thể căn cứ vào tình hình
đầu t (trong nớc và ngoài nớc) của một quốc gia nhằm đa ra những đánh giá về nền
kinh tế đó. Vì thế, việc đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về đầu t là một việc làm hết sức
quan trọng, nó có ý nghĩa chiến lợc để có đợc những quyết định đúng đắn trong lĩnh
vực đầy may rủi này.
Mỗi một hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những đặc
điểm kinh tế-kỹ thuật đa dạng. Nguồn lực cần huy động cho hoạt động đó thờng rất
lớn. Thời gian thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra, hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội là
một quá trình có thời gian tơng đối dài. Do đó. để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
đã chi cho công cuộc đầu t, đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn nhất cho đất nớc nói
chung. cho địa phơng, cho ngành và cho từng cơ sở nói riêng, một trong những vấn đề
quan trọng có tính chất quyết định đó là những ngời trực tiếp quản lý điều hành quá
trình đầu t và thực hiện đầu t phải đợc trang bị đầy đủ các kiến thức về kinh tế đầu t,
về nghệ thuật tiến hành và quản lý các công cuộc đầu t. Điều này khẳng định sự cần
thiết phải nghiên cứu và nắm vững các kiến thức về đầu t.
Để nghiên cứu những vấn đề xung quanh việc đầu t, chúng ta hãy cùng hiểu rõ
về khái niệm "Đầu t " là gì?
Đầu t có thể đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau:
- Đầu t hiểu theo nghĩa rộng, nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
- Đầu t hiểu theo nghĩa hẹp, là chỉ bao gồm các hoạt động sử dung các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng lai lớn
hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
5

- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều
của yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
3. Vai trò của đầu t
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
6
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
Đầu t có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mọi quốc gia, kể cả các
quốc gia phát triển, các quốc gia đang phát triển và đặc biệt đối với những quốc gia
đang yếu kém. Đầu t là một trong những nhân tố chính có khả năng phá vỡ "vòng
luẩn quẩn về sự nghèo đói", là chìa khoá cho sự tăng trởng của mọi quốc gia...
3.2. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ
Để tạo dựng cơ sở vật chất cho sự ra đời của bất cứ một cơ sở sản xuất kinh
doanh nào cũng phải xây dựng văn phòng nhà xởng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết
bị ... trong quá trình hoạt động các cơ sở vật chất này bị h hỏng hao mòn, doanh
nghiệp phải bỏ chi phí để sửa chữa. Và để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và quá
trình đổi mới phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp phải đổi mới cở sở
vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ ... Tất cả các hoạt động đó đều là hoạt động
đầu t. Ngay cả trong các doanh nghiệp hoạt động vô vị lợi cũng phải đầu t để tiến
hành sửa chữa lớn và thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Quá trình đầu t trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở các mặt sau :
Thứ nhất: Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế của mỗi
quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động và phát triển. Sự phát triển
đó đợc thể hiện rất rõ trong đời sống dân c. Nhu cầu xã hội tăng lên cả về mặt lợng và
mặt chất, nếu trớc đây ngời ta mong muốn đợc "ăn no, mặc ấm" thì ngày nay nhu cầu
ấy không còn phù hợp nữa mà trở thành nhu cầu mới "ăn ngon, mặc đẹp", thị trờng
ngày càng trở nên khắt khe, nhu cầu của con ngời phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều
hơn, hàng hoá phải có chất lợng cao hơn, mẫu mã đẹp và đa dạng hơn ... Vì thế mà

nó mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp luôn
luôn chú trọng đến việc đầu t đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, trình độ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh, từng bớc hiện đại hoá máy
móc thiết bị của doanh nghiệp.
4. Các loại đầu t và bản chất
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế phân
loại hoạt động đầu t theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng
những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Trong bài viết này chúng ta
chỉ đề cập tới các loại đầu t phân theo tiêu thức bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t
mang lại
4.1. Đầu t tài chính
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
8
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
Là loại hình đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ
có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành. Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức hoặc cá nhân đầu t.
4.2. Đầu t thơng mại
Là loại hình đầu trong đó ngời có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với
giá nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch mua và bán. Loại đầu t này cũng không tạo ra
tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không tính đến ngoại thơng) mà chỉ làm tăng tài sản
tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu
hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ.
4.3. Đầu t phát triển
Là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực
lao động, trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi
phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực
hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc

+ Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh không dự kiến trớc đợc.
5.2. Các nguồn hình thành vốn đầu t
Nguồn vốn đầu t hay các kênh có thể huy động đợc vốn cho đầu t gồm có hai
nguồn vốn cơ bản đó là: nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài.
a. Nguồn vốn trong nớc
Vốn trong nớc là toàn bộ những yếu tố cần thiết để xây thành quá trình sản
xuất kinh doanh đợc hình thành nên từ các nguồn lực kinh tế và sản phẩm thặng d của
nhân dân lao động qua nhiều thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp và cả quốc
gia. Vốn đầu t trong nớc phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng GDP, quan hệ giữa tiêu
dùng và tích luỹ của cả nớc, tỷ lệ tiết kiệm của dân c, doanh nghiệp; phụ thuộc vào
tập quán tiêu dùng, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế.
Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Vốn đầu t của nhà nớc
+ Vốn tích luỹ từ Ngân sách
Vốn tích luỹ từ ngân sách là tiết kiệm của ngân sách nhà nớc (NSNN) hay vốn
NSNN chi cho phát triển kinh tế là số chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi tiêu th-
ờng xuyên NSNN. Sự thay đổi tiết kiệm NSNN phụ thuộc vào việc tăng giảm tổng
thuế của Nhà nớc hay chính sách thuế và hiệu lực của bộ máy quản lý thuế, sự tăng
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
10
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
hay giảm chi tiêu thờng xuyên xủa NSNN, việc bán tài nguyên, bán hoặc cho thuê tài
sản Nhà nớc quản lý.
Nguồn vốn NSNN thờng đợc sử dụng đầu t cho các dự án kết cấu hạ tầng bao
gồm kết cấu hạ tầng kinh tếkỹ thuật (các ngành sản xuất dịch vụ nh năng lợng,
giao thông vận tải, bu chính viễn thông, cấp thoát xử lý nớc, hệ thống thuỷ lợi, ) kết
cấu hạ tầng xã hội nh giáo dục, y tế, bảo hiểm, an toàn trật tự, quản lý Nhà nớc
Vốn NSNN cũng đợc sử dụng để hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh
vực cần có sự tham gia của Nhà nớc, ngoài ra còn chi cho công tác lập và thực hiện
các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ.

cốt lõi biểu hiện bên ngoài của thị trờng vốn.
b. Nguồn vốn nớc ngoài
Vốn nớc ngoài cho nhu cầu phát triển bao gồm: các nguồn tài trợ chính thức
(ODF), vốn tín dụng thơng mại, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
- Vốn tài trợ phát triển chính thức (ODF)
Vốn ODF là các khoản viện trợ hay cho vay u đãi của các nớc phát triển dành
cho các nớc đang phát triển. Quan trọng nhất của vốn ODF đó là vốn hỗ trợ phát triển
chính thức gọi tắt là ODA. Lãi suất cho vay của hình thức này thấp, thời gian vay và
ân hạn dài (từ 25 - 40 năm). Trong ODA thì có 25% vốn ODA là viện trợ không
hoàn lại, ODA có thể thực hiện dới dạng song phơng hoặc đa phơng qua các tổ chức
của chính phủ hoặc phi chính phủ. Nguồn vốn ODA thờng đợc dùng để đầu t vào cơ
sở hạ tầng, văn hoá, y tế, giáo dục tạo môi trờng cơ sở hạ tầng thuận lợi để thu hút
vốn đầu t Nguồn vốn này th ờng khá lớn, rất quan trọng cho các nớc đang phát
triển. Tuy nhiên việc tiếp nhận viện trợ lại phụ thuộc vào các điều kiện xuất phát từ
mục tiêu kinh tế, chính trị hay nhân đạo của các nớc cung cấp viện trợ đối với các nớc
nhận viện trợ, vì vậy các nớc nhận viện trợ cũng phải thận trong khi tiếp nhận nó.
- Vốn tín dụng thơng mại
Là nguồn vốn do các tổ chức tài chính quốc tế nh IMF, WB, ADB... cung cấp
với lãi suất vay tơng đối cao, thủ tục vay khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt do sự
thận trọng trong kinh doanh của các tổ chức này.
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Vốn FDI là vốn của các doanh nghiệp hoặc cá nhân ở nớc ngoài đầu t sang nớc
khác và trực tiếp quản lý hay tham gia quản lý trong quá trình sử dụng vốn và thu hồi
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
12
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
vốn đã bỏ ra. Nguồn vốn này rất quan trọng, nhất là với các nớc chậm phát triển đang
thiếu vốn trầm trọng. Nguồn gốc của nguồn vốn này là: ở các nớc phát triển, khi cung
đã phát triển cao họ có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài để tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận cao
hơn là đầu t trong nớc.

với thị trờng, làm cho chất lợng sản phẩm không thực sự gắn với nhu cầu và sự biến
động của nhu cầu trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp. Khiếm khuyết này xuất phát từ việc sản xuất theo kế hoạch, tiêu thụ
theo kế hoạch của các nớc xã hội chủ nghĩa. Sản phẩm sản xuất ra không đủ cung cấp
cho thị trờng cho nên chất lợng sản phẩm không theo kịp nhu cầu thị trờng nhng vẫn
tiêu thụ đợc. Hơn nữa, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nền kinh tế phát triển
khép kín nên không có sự so sánh hay cạnh tranh về sản phẩm hay chất lợng sản
phẩm.
Bớc sang cơ chế thị trờng, khi nhu cầu đợc coi là xuất phát điểm của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh (nh một nhà kinh tế đã nói : sản xuất những gì mà ngời tiêu
dùng cần chứ không sản xuất những gì mà ta có) thì định nhĩa trên không còn phù
hợp nữa.
Quan điểm về chất lợng phải đợc nhìn nhận một cách khách quan, năng động
hơn. Tức là khi xem xét chất lợng sản phẩm phải gắn liền với nhu cầu của ngời tiêu
dùng trên thị trờng, với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Những quan niệm
mới đó đợc gọi là quan niệm chất lợng sản phẩm hớng theo khách hàng. Lý thuyết
nay cho rằng : "Chất lợng phụ thuộc vào cái nhìn đầu tiên của ngời sử dụng, vì vậy,
tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá chất lợng là khả năng thoả mãn những đòi hỏi,
những yêu cầu của ngời tiêu dùng".
Một số nhà kinh tế học phơng tây theo quan niệm này đã định nghĩa về chất l-
ợng nh sau:
- Theo Feigenbaum: " Chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật,
công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng đợc các yêu
cầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm".
- TheoJuran: "Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng".
Phần lớn các chuyên gia về chất lợng trong nền kinh tế thị trờng đều cho rằng
chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích của ngời tiêu dùng. Các
đặc điểm kinh tế kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúng đợc thoả mãn đợc
những đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Chỉ có những đặc tính đáp ứng đợc nhu cầu của
hàng hoá mới là chất lợng sản phẩm. Mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở để đánh giá

ời tiêu dùng.
1.2.2. Phân loại chất l ợng theo hệ thống ISO
Theo cách phân loại này chất lợng đợc chia làm 4 loại:
- Chất lợng thiết kế: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm đợc phác
thảo qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thiết kế, các điểm của sản xuất tiêu
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
15
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
dùng, đồng thời có so sánh các chỉ tiêu chất lợng, các mặt hàng tơng tự của nhiều
hãng, nhiều công ty trong và ngoài nớc .
- Chất lợng tiêu chuẩn: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trng đợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lợng thiêt kế, các cơ quan nhà nớc doanh
nghiệp điều chỉnh xét duyệt những chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm hàng hoá, chất
lợng tiêu chuẩn có nhiều loại:
+ Chất lợng tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, chất lợng tiêu chuẩn quốc gia.
+ Chất lợng tiêu chuẩn ngành.
+Chất lợng tiêu chuẩn doanh nghiệp.
+Chất lợng tiêu chủân thực tế gồm:
Chất lợng cho phép: Là mức độ cho phép về độ lệch của chỉ tiêu chất lợng sản
phẩm giữa chất lợng thực và tiêu chuẩn chất lợng cho phép của sản phẩm phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế, kỹ thuật, trình độ lành nghề của công nhân, phơng pháp quản
lý của doanh nghiệp.
Chất lợng tối u: Là chất lợng mà tại đó lợi nhuận đạt đợc do nâng cao chất lợng
sản phẩm cao hơn sự tăng lên do chi phí cần thiết đạt đợc mức độ chất lợng đó. Sản
phẩm của hàng hoá đạt đợc chất lợng cao tối u là các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm
phải thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng
trên thị trờng và đạt đợc hiệu qủa cao. Phấn đấu đa chất lợng sản phẩm đạt mức chất
lợng tối u là một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý doanh nghiệp và quản
lý kinh tế nói chung.
2. Nguyên lý về chất lợng

thơng lợng mặc cả với họ để lấy phần lợi về mình, do đó nhiều khi doanh nghiệp lại
dồn họ vào thế bó buộc ngời cung ứng sẽ phải cạnh tranh về giá cả, khách hàng sau
khi mua hàng không đợc hài lòng, điều đó sẽ ảnh hởng đến quá trình lu thông hàng
hoá.
Để đảm bảo chất lợng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và ngời cung ứng là
một trong những quá trình sản xuất của Công Ty. Việc xây dựng mối quan hệ cộng
tác lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất, ngời cung ứng và khách hàng
sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì uy tín của mình. Đối với khách hàng nhà sản xuất
phải coi chất lợng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là
việc cố gắng đạt đợc một số tiêu chuẩn chất lợng nào đó đã đề ra từ trớc, vì nhu cầu
của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn.
Đối với ngời cung ứng, cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan trọng của các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Để đảm bảo chất lợng sản phẩm, doanh nghiệp cần
thiết mở rộng hệ thống kiểm soát chất lợng sang các cơ sở cung ứng...
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
17
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
- Chất lợng là một quá trình liên tục: chất lợng phải đợc coi là một việc làm
thờng xuyên liên tục trong các hoạt động của doanh nghiệp ở tất cả các bộ phận.
Trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh cải tiến chất lợng ít nhất
là bằng các doanh nghiệp cạnh tranh, muốn vợt lên các đối thủ cạnh tranh thì doanh
nghiệp phải có các biện pháp cải tiến nhanh hơn họ, điều đó buộc các doanh nghiệp
luôn luôn xem xét, đánh giá, so sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình với
các doanh nghiệp cạnh tranh.
- Chất lợng phải đo đợc các kết quả cần trình bày một cách trực quan, dễ
hiểu. Trong thực tế cho thấy rằng không thể tạo ra một mức chất lợng sản phẩm cao
nếu dựa vào những ý tởng, những nhận xét về mặt định tính đối với các nguyên nhân
gây ra những sai lệch về chất lợng.
Mặt khác, những biến đổi về thời gian môi trờng cũng góp phần vào việc làm
thay đổi các dữ liệu của quá trình. Do đó, việc theo dõi, thu nhận, phân tích và xác

Mặt khác, khi đợc giao trách nhiệm tự kiểm tra công việc của mình, bản thân
ngời công nhân cảm thấy có trách nhiệm, thoả mãn hơn đối với công việc của mình.
Ngoài ra họ còn có ngay đợc những thông tin để có thể điều chỉnh phơng pháp làm
việc của mình để làm việc với hiệu quả cao.
Mặc dù có nhiều trờng phái khác nhau, nhiều cách tiếp cận khác nhau về
nguyên lý chất lợng nhng nhìn chung việc nhìn nhận những nguyên lý trên thực chất
sẽ dẫn đến những quan điểm đúng đắn, những nguyên tắc cơ bản để tìm kiếm các giải
pháp cho các chiến lợc về chất lợng sản phẩm trong các doanh nghiệp nhằm đối phó
với những khó khăn trong việc tự khẳng định mình bằng chất lợng sản phẩm trên thị
trờng.
3. Đặc điểm của chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế - xã hội, công nghệ tổng hợp, Nó
luôn gắn bó chặt chẽ với những mong đợi của khách hàng và những xu hớng vận
động của những mong đợi đó trên thị trờng. Bởi vậy, chất lợng là một phạm trù có ý
nghĩa tơng đối, không phải là bất biến mà thờng xuyên thay đổi theo thời gian và
không gian. Chất lợng có thể cao trong thời điểm này nhng sẽ không còn cao nữa đối
với giai đoạn sau hoặc chất lợng cao ở thị trờng này nhng không cao đối với thị trờng
khác.
Khi nói đến chất lợng, cần phân biệt rõ đặc tính chất lợng chủ quan và khách
quan của sản phẩm. Đặc tính khách quan thể hiện trong chất lợng tuân thủ thiết kế.
Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gắn với tiêu chuẩn
thiết kế thì chất lợng càng cao, đợc phản ánh thông qua tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm
hỏng, loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế. Loại chất lợng này phụ thuộc chặt
chẽ vào tính chất, đặc điểm và trình độ công nghệ, trình độ tổ chức quản lý, sản xuất
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
19
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
của các doanh nghiệp. Loại chất lợng này ảnh hởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh
về giá cả của sản phẩm.
4. Vai trò của chất lợng sản phẩm

20
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
tiêu kinh doanh của mình là tối đa hoá lợi nhuận. Đây đồng thời cũng là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Khi doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận cao, có điều
kiện đảm bảo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng thu nhập cho họ, làm cho họ
tin tởng gắn bó với doanh nghiệp, từ đó đóng góp hết sức mình vào công việc sản
xuất kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tăng chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với
việc ngời dân đợc tiêu dùng những sản phẩm có chất lợng tốt hơn với tuổi thọ lâu dài
hơn, góp phần làm giảm chi phí đầu t cho sản xuất sản phẩm và hạn chế phế thải gây
ô nhiễm môi trờng. Riêng đối với ngành sản xuất những sản phẩm là t liệu sản xuất,
nếu chất lợng sản phẩm đợc tăng lên tức là nó đã góp phần đa khoa học - kỹ thuật
hiện đại và trang bị cho nền kinh tế quốc dân nhằm tăng năng suất lao động và kéo
theo việc tăng chất lợng sản phẩm mà thiết bị đó sản xuất ra.
Chất lợng sản phẩm không những làm tăng uy tín của đất nớc trên thị trờng
quốc tế mà còn là cách tăng cờng nguồn thu nhập ngoại tệ qua việc xuất khẩu sản
phẩm đạt chất lợng cao ra nớc ngoài.
5. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là mục tiêu kinh tế tổng hợp chính vì vậy chịu ảnh hởng
bởi nhiều nhân tố khác nhau hình thành trong toàn bộ tiến trình kinh doanh. Theo hệ
thống ISO1987 chất lợng của một sản phẩm bao giờ cũng đợc hình thành trong 11
quá trình sau:
1. Điều tra nghiên cứu thị trờng
2. Thiết kế lập yêu cầu kỹ thuật sản phẩm
3. Cung ứng vật t
4. Triển khai quy trình công nghệ
5. Sản xuất chế tạo
6. Kiểm tra và thử nghiệm chất lợng sản phẩm
7. Bao gói, bảo quản
8. Lu thông, phân phối

cao đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Để làm đợc việc này, doanh nghiệp cần phải
tiến hành nghiêm túc, thận trọng trong công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng,
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
22
1
2
3
4
5
6
7
11
89
10
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
phân tích môi trờng kinh tế - xã hội, xác định chính xác nhận thức của khách hàng,
thói quen, truyền thống, phong tục tập quán, lối sống văn hoá, mục đích sử dụng sản
phẩm, khả năng thanh toán, ... nhằm đa ra những sản phẩm phù hợp với từng loại thị
trờng; có nh vậy doanh nghiệp mới đáp ứng đợc tốt nhất những yêu cầu, đòi hỏi của
từng loại khách hàng. Lúc này việc nâng cao chất lợng sản phẩm mới đi đúng hớng.
- Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ: Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ
khoa học công nghệ có ảnh hởng mạnh mẽ và quyết định đến việc nâng cao chất lợng
sản phẩm. Nhờ những thành tựu khoa học mà các sản phẩm có đợc độ bền cao hơn,
chính xác hơn với những nguyên vật liệu rẻ hơn, tốt hơn, Từ đó, tiến tới ngày càng
hoàn thiện sản phẩm đáp ứng gần nh triệt để yêu cầu của ngời tiêu dùng. Đặc biệt,
đối với các doanh nghiệp công nghiệp có đặc trng chủ yếu là sử dụng nhiều máy móc
thiết bị khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, do vậy, khoa học công nghệ có ảnh hởng
lớn đến năng suất lao động và là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý chính sách: khả năng cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm
của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào cơ chế quản lý của mỗi nớc. Cơ chế quản

Thông qua việc hiểu rõ tính chất cơ, lý, hoá của sản phẩm để phong tránh và
giữ gìn sản phẩm tốt hơn.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
+ Vấn đề về kinh tế của ngời tiêu dùng cũng nh thói quen, tập quán sử dụng
sản phẩm cũng ảnh hởng mạnh đến chất lợng sản phẩm mà các nhà sản xuất phỉa cố
gắng đáp ứng. Khi mà mức thu nhập của ngời dân đợc nâng cao dẫn đến số tiền dùng
chi tiêu cho việc mua sắm sản phẩm phục vụ cho đời sống của họ cũng đợc nâng cao.
Họ sẵn sàng trả giá cao để có đợc sản phẩm tốt nhất. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất, họ có thể bán sản phẩm với giá cao, với điều kiện đáp ứng tốt nhất những đòi
hỏi của họ có nghĩa là chất lợng sản phẩm phải đảm bảo.
+ Về mặt xã hội: Đối với ngời tiêu dùng có độ tuổi khác nhau, trình độ nhận
thức khác nhau, phong cách tiêu dùng sản phẩm khác nhau dễ gây ra trào lu mua bán
các loại sản phẩm khác nhau làm ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.
Đời sống xã hội, thói quen, sở thích trong tiêu dùng, đối với mỗi quốc gia mỗi
vùng khác nhau phụ thuộc vào thu nhập trình độ học vấn, môi trờng sống, yếu tố
phong tục văn hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải phân đoạn thị trờng trên cơ sở nghiên
cứu kỹ các nhân tố trên, từ đó xác định đối tợng khách hàng và sản phẩm của mình
phục vụ với chất lợng đáp ứng đợc trình độ của mình phục vụ tiêu dùng của họ.
Sinh viên: Nguyễn Vinh Quang - Lớp Kinh tế đầu t 41B
24
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm...
Nhìn chung khi nền kinh tế ngày càng phát triển đời sống ngày càng nâng cao
thì văn minh và thói quen tiêu dùng đòi hỏi ở mức độ cao hơn do vậy chất lợng sản
phẩm ngày càng hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng sự thay đổi đó.
5.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Lực l ợng lao động trong doanh nghiệp : Đây là nhân tố có ảnh hởng quyết
định đến chất lợng sản phẩm. Dù trình độ công nghệ có hiên đại đến đâu nhân tố con
ngời vẫn đợc coi là nhân tố căn bản nhất tác đông đến hoạt động quản lý và nâng cao
chất lợng sản phẩm. Bởi ngời lao động chính là ngời sử dụng máy móc thiết bị để sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status