TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2013-2014
Môn: NGỮ VĂN (khối C)
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), cụ Mết đã kể chuyện cuộc đời
Tnú trong không gian, thời gian nào? Ý nghĩa của việc chọn không gian, thời gian đó?
.
Câu II. (3,0 điểm)
Hãy viết bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau
đây của nhà văn Lỗ Tấn:
“Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì không thể có”.
PHẦN RIÊNG: (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Bàn về truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), có ý kiến cho rằng: “Người vợ nhặt vừa đáng
thương vừa đáng trách”, nhưng có ý kiến khác lại cho rằng “thị vừa đáng thương vừa đáng
trọng”.
Bằng những cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận về hai ý kiến
trên.
Câu III.b. Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Trích Tương tư- Nguyễn Bính)
và
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
1 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Rừng xà nu (1965) là truyện ngắn tiêu biểu cho đời văn
Nguyễn Trung Thành. Truyện viết về cuộc sống, chiến đấu ở
một buôn làng Tây Nguyên trong những năm chống Mĩ ác
liệt.
0,25
2 Không, thời gian cụ Mết kể chuyện về Tnú
- Cụ Mết kể chuyện cuộc đời Tnú trong đêm anh về thăm làng
Xô man. Sau hồi mõ vang lên từ nhà ưng, lũ làng quây quần
bên bếp lửa nghe cụ cất tiếng trầm ồ kể chuyện, ngoài trời lấm
tấm một trận mưa đêm.
0,5
3 Ý nghĩa
- Không gian, thời gian trang trọng, thiêng liêng vừa đậm tính
lễ nghi vừa giàu sức gợi:
+ gợi nhớ truyền thống kể khan, một nét văn hoá truyền thống
đậm bản sắc Tây Nguyên.
+ gợi mở những chiến công, những phẩm chất đẹp ở nhân vật
Tnú, con người sánh ngang những huyền thoại anh hùng của
Tây Nguyên xưa.
- Thể hiện niềm yêu mến tự hào của cụ Mết, niềm khát khao
tiếp nối những truyền thống đẹp trong lũ làng Xôman.
0,5
0,5
0,25
II Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái
gì không thể có
3,0
1 Giải thích ý kiến
- Ước mơ là mong muốn thiết tha những điều tốt đẹp trong
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn Việt Nam với
sự am hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của những người nông
dân nghèo.
- Vợ nhặt là truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân viết về số phận
người dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Trên
nền tăm tối ấy, nhà văn đã khắc hoạ chân thực hình tượng
người vợ nhặt.
0,25
0,25
2 Cảm nhận về người vợ nhặt và bình luận về hai ý kiến
2a Cảm nhận
- Người vợ nhặt là nạn nhân của nạn đói khủng khiếp:
+ Bị tàn phá cả nhân hình (mặt lưỡi cày xám xịt, hai mắt trũng
hoáy, áo quần rách nát tả tơi)
+ Bị tàn phá cả nhân tính (nói năng chua ngoa, hành động táo
tợn, trơ trẽn)
- Người vợ nhặt tiềm ẩn những vẻ đẹp khuất lấp:
+ Thị có lòng ham sống mãnh liệt, ý thức bám víu sự sống.
+ Thị thẹn thùng, ý tứ như một cô dâu, dù được “nhặt” về.
+ Thị khát khao tình yêu thương, khát khao mái ấm gia đình.
+ Thị trân trọng hạnh phúc đang có, vun đắp cho tổ ấm gia
đình; cùng Tràng và cụ Tứ chia sẻ đói nghèo.
- Người vợ nhặt được khắc hoạ bằng những nghệ thuật độc
đáo: tình huống bất ngờ, chi tiết đắt, văn phong hóm hỉnh,
sinh động và tinh tế.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2 Cảm nhận hai đoạn thơ
* Về đoạn thơ trong bài Tương tư (2,0)
-Nội dung
+ Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành
những nhớ mong da diết, trĩu nặng. Nỗi niềm ấy được xem
như một qui luật tự nhiên không thể cưỡng lại, một thứ ‘tâm
bệnh” khó chữa của người đang yêu.
+ Nỗi nhớ mong gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cả
không gian cũng nhuốm đầy nỗi tương tư.
- Nghệ thuật
+ Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao.
+ Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữ
gần gũi; cách tổ chức lời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn
nhiều biện pháp tu từ: hoán dụ, nhân hoá, đối sánh, tăng tiến
0,5
0,5
0,25
0,5
Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2,0)
- Nội dung
+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người
cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hoà tình
nghĩa riêng chung.
+ Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương
với cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà
êm đềm, đầm ấm.
- Nghệ thuật
+ Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất
0,5
0,5
và nghệ thuật của Nam Cao.
0,25
2 Mở đầu của truyện
- Chí Phèo say ngật ngưỡng vừa đi vừa chửi: chửi trời, chửi
đời, chửi làng Vũ Đại, chửi những người không chửi nhau với
hắn, chửi đứa nào đã đẻ ra hắn.
0,5
3 Ý nghĩa
- Cách mở đầu trực tiếp, độc đáo và ấn tượng gây tò mò cuốn
hút.
- Hé mở bi kịch cuộc đời của Chí Phèo:
+ Sự gắng gỏi với nỗi khát khao được giao tiếp với đồng loại.
+ Nỗi đau bị làng Vũ Đại im lặng, cự tuyệt vì không coi Chí
Phèo là người.
0,25
0,5
0,5
II Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái
gì không thể có
3,0
1 Giải thích ý kiến
- Ước mơ là mong muốn thiết tha những điều tốt đẹp trong
tương lai, là khát khao những gì chưa có trong thực tế với
mong muốn hiện thực hoá nó trong tương lai. Mỗi người trong
cuộc đời đều ấp ủ ước mơ: có ước mơ nhỏ nhoi, có ước mơ
lớn lao, cao cả; có ước mơ là cái có thể có, có ước mơ chỉ là
ảo mộng không bao giờ thực hiện được
- Câu nói của Lỗ Tấn khuyên con người cần biết ước mơ,
nhưng quan trọng hơn là phải biết hành động để biến ước mơ
thành hiện thực.
- Truyền thống
+ Nhớ nhung da diết với tấm lòng thuỷ chung và niềm tin vào
sức mạnh của tình yêu.
+ Khát khao một tình yêu bền vững, dài lâu và khắc khoải âu
lo tình yêu đổ vỡ.
- Hiện đại
+ Luôn ẩn chứa những cảm xúc đối cực, đa chiều; những băn
khoăn về nguồn gốc bí ẩn của tình yêu
+ Khát khao kiếm tìm tình yêu đích thực với niềm đồng cảm
trọn vẹn.
+ Dám “tự hát” đến tận đáy cùng cảm xúc, dám trả giá để
sống hết mình, sống thành thực với tình yêu.
0,75
0,75
0,75
1,0
0,5
3 Đánh giá chung
- Bài thơ là tiếng lòng rất thành thực của chính Xuân Quỳnh,
một nhà thơ nữ thời hiện đại và cũng là tiếng lòng chung của
người phụ nữ Việt Nam luôn da diết với tình yêu, hạnh phúc.
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam
bằng những nghệ thuật đặc sắc: thể thơ 5 chữ; hình tượng
sóng với nhạc điệu và hình ảnh sống động; nhiều ẩn dụ, nhân
hoá và điệp từ điệp ngữ
0,25
0,5
III.b Tâm trạng Tràng và cụ Tứ
1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn Việt Nam với
1,0
3 Đánh giá chung
- Tâm trạng hai nhân vật được thể hiện bằng một ngôn ngữ
mộc mạc, giản dị mà trong sáng và giàu sức gợi. Nhà văn sáng
tạo tình huống độc đáo và chọn lọc nhiều chi tiết chân thực,
đặc sắc.
- Tâm trạng hai nhân vật góp phần thể hiện ý nghĩa của tác
phẩm: số phận bi thảm của người dân nghèo khổ và niềm tin,
hi vọng sống mãnh liệt trong cảnh khốn cùng.
0,5
0,5
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm
bảo yêu cầu về mặt kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản học sinh cần đáp
ứng, việc cho điểm từng câu cần dựa vào hướng dẫn chấm như sau:
Câu 1: Thí sinh chỉ cần trình bày bằng hình thức trả lời câu hỏi, không yêu
cầu kỹ năng tạo lập văn bản. Tuy nhiên, chỉ cho điểm tối đa mỗi ý nếu học sinh
đáp ứng các yêu cầu sau về diễn đạt: rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ
và ngữ pháp.
Câu 2 : Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi HS đạt được các yêu cầu sau về kỹ
năng:
- Yêu cầu 1: Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Biết sử dụng các
hiểu biết và dẫn chứng từ đời sống xã hội kết hợp với trải nghiệm của bản thân để
giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu 2: Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý. Hình thành và triển khai
ý tốt.
- Yêu cầu 3: Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
Câu 3: Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi HS đạt được các yêu cầu sau về kỹ
năng:
- Yêu cầu 1: Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học. Biết phát hiện và
lựa chọn chi tiết nghệ thuật để phân tích.