Lời nói đầu
Lời nói đầu
Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ có một loại tài sản đặc biệt
Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ có một loại tài sản đặc biệtđó là tiền. Chính dự trữ tiền cho phép doanh nghiệp mua các hàng hoá, dịch vụ cần
đó là tiền. Chính dự trữ tiền cho phép doanh nghiệp mua các hàng hoá, dịch vụ cầnthiết để tạo ra những hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi. Mọi quá
thiết để tạo ra những hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi. Mọi quátrình trao đổi đều đ
trình trao đổi đều đ
ợc thực hiện thông qua trung gian tiền. Do đó vốn bằng tiền là
ợc thực hiện thông qua trung gian tiền. Do đó vốn bằng tiền làđiều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh
điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh
thực hiện quá trình sản xuất
thực hiện quá trình sản xuấtkinh doanh của mình. Với tính linh hoạt của đồng tiền việc sử dụng và quản lý
kinh doanh của mình. Với tính linh hoạt của đồng tiền việc sử dụng và quản lý
ợc là kết quả của quá trình có tính hai mặt:Thông tin và kiểm tra. Căn cứvào thông tin kế toán, nhà quản lý ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực
vào thông tin kế toán, nhà quản lý ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thựchiện các kế hoạch,dự án đặt ra.
hiện các kế hoạch,dự án đặt ra.
Với vai trò hết sức quan trọng của vốn bằng tiền và l
Với vai trò hết sức quan trọng của vốn bằng tiền và l
u l
u l
ợng tiền mặt luân
ợng tiền mặt luânchuyển trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền có quan hệ chặt chẽ với
chuyển trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền có quan hệ chặt chẽ vớitrình độ quản lý trên cơ sở tổ chức hợp lý hệ thống thông tin kế toán.Vì vậy , việc tổ
trình độ quản lý trên cơ sở tổ chức hợp lý hệ thống thông tin kế toán.Vì vậy , việc tổchức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đ
chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đ
a ra những thông tin đầy đủ nhất về thực
a ra những thông tin đầy đủ nhất về thực
n
ớc đã khuyến khích mở rộng các hình thức đầu t
ớc đã khuyến khích mở rộng các hình thức đầu t
. Do đó, quy mô và kết cấu của
. Do đó, quy mô và kết cấu củavốn bằng tiền ngày càng phức tạp.
vốn bằng tiền ngày càng phức tạp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty công trình giao thông 118 với
những kiến thức đã đợc học trên ghế nhà trờng và sự hớng dẫn
của
của
thầy
thầygiáo: Trần mạnh hùn
giáo: Trần mạnh hùn
cùng các cô chú phòng kế toán, em đã chọn đề tài báo
cáo quản lý sau:
Công tác tổ chức vốn bằng tiền tại công ty công trình
giao thông 118 ---
Mục lục
- 1 -Phần I: một số vấn đề lý luận về vốn và quản lý vốn
trong doanh nghiệp
I.Khái niệm và phân loại vốn sản xuất trong doanh nghiệp
II.Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty công trình
giao thông 118
1. Thực trạng về vốn kinh doanh của công ty
2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Phần III: một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý vốn ở công ty
I.Một số giải pháp tạo vốn cho hoạt động SXKD của công ty
1. Huy động từ nguồn cổ phần hoá công ty
2. Tăng cờng huy động từ nguồn khấu hao TSCĐ của công ty
3. Tăng cờng huy động từ nguồn lợi nhuận để lại
4. Huy động từ CBCNV trong công ty
5. Sự hỗi trợ của nhà nớc và của tổng công ty
6. Vay bên ngoài
II.Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng của công ty
III.Những kiến nghị nhằm thực hiện tốt các giải pháp đã nêu:
1. Đối với nhà nớc
2. Đối với công ty 118 và tổng công ty xây dựng CTGT 1
- 3 -Kết luận
Phần I
Một số vấn đề lý luận về vốn và quản lý vốn trong
Doanh nghiệp
I. Khái niệm vốn và phân loại vốn sản xuất trong doanh nghiệp
1. Khái niệm về vốn sản xuất
Vốn là phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hang hoá. Bất cứ đâu phải
khi nào còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy còn tồn tại phạm trù
Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Do
vậy quản lý vốn là nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính và nó ảnh hởng rất
lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ đặt ra cho công ty công trình giao thông 118 lúc này là phải xác
định đợc 1 cơ cấu vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách tiết kiệm nh-
ng phải mang lại hiệu quả kinh tế cao và chấp hành đầy đủ các quy định của nhà
nớc về việc bảo toàn và phát triển vốn
Chính sách quản lý vốn liên quan đến mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro.
Có bốn nhân tố tác động tới những quyết định về cơ cấu vốn.
Thứ nhất: Rủi ro kinh doanh đây là loại rủi ro tiềm ẩn trong tài sản của
doanh nghiệp
Thứ hai: Chính sách thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hởng chi phí
của nợ vay thông qua điều tiết phần tiết kiệm nhờ thuế tăng lên
Thứ ba: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tăng
vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động sấu. Các nhà quản lý biết rằng
tài trợ vốn vững chắc là một trong những điều kiện cần thiết để doanh nghiệp
hoạt động ổn định và hiệu quả.
Thứ 4: Sựbảo thủ hayphóng khoáng của nhà quản lý. Một số nhà
quản lý sẵn sàng sử dụng nguồn nợ hơn. Trong khi đó một số khác lại muốn sử
dụng vốn chủ sở hữu.
Bốn nhân tố trên tác động rất lớn đến mục tiêu cơ cấu của vốn điều này
cũng là tác động đến việc quả lý vốn. Với mỗi doanh nghiệp, nhiệm vụ quản ký
vốn tối u tại mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau. Nhiệm vụ của các nhà quản
lý là xác định và đảm bảo việc sử dụng vốn là hợp lý, có hiệu quả.
4. Vai trò.
Đối với tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay, vấn đề hàng đầu là phải có vốn. Vốn là điều kiện để sản
xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất. Doanh nghiệp không có vốn và cha
vốn sản xuất kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp đó đã tự loại mình ra khỏi th-
ơng trờng đầy khốc liệt. Bởi vì tại đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
hỏng.
Khi xem xét hình thái của tài sản cố định ngời a không chỉ xem xét hình
thái hiện vát của doanh nghiệp mà phải xem xét tác dụng của nó trong quá trình
hoạt động.
Khi xem xét cơ cấu vốn cố định cần chú ý các đặc điểm sau:
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất, sự phân bổ sản xuất.
Do sự phát triển của kinh tế thị trờng và cách mạng khoa học kỹ thuật nên tỉ
trong vô hình của tài sản cố định ngày càng lớn. Đặc điểm này làm cho chi phí
vốn cố định của doanh nghiệp luôn biến động.Mặt khác các tài sản cố định Chỉ
có lợi ích khi nội dung tạo ra lợi thế thơng mại, chẳng hạn nh sự yêu thích của
khách hàng hay ngời sử dụng. Uy tín hình thành qua thời gian, có thể mất nhiều
năm để tạo dựng và củng cố uy tín. Tuy vậy nếu không có biện pháp bảo vệ duy
trì uy tín và lợi thế thơng mại thì công ty nhanh chóng mất đi các tài sản quý giá
đó, uy tín của công ty trên thơng trờng sẽ bị giảm sút.
Từ những đặc điểm trên về vốn cố định cho ta thấy cần phải có biện pháp
quản lý, sử dụng vốn cố định một cách hợp lý, tiết kiệm. Muốn vậy trớc hết
doanh nghiệp doanh nghiệp cần phải phân loại vốn cố định.
3. Phân loại
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều hình thái biểu hiện tính
chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau. Nên thuận lợi cho việc
quản ý và hạch toán tài sản cố định cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhóm
theo những đặc trng cố định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hình
thành, hình thái biểu hiện, theo hình hái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t mỗi
cách phân loại có những tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản
lý.
- 6 -Theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, toàn bộ tài sản cố định
doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm đợc nhà nớc cấp
bằng sáng chế.
-Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các loại chi phí mà doanh nghiệp tự thực
hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển, lập kế
hoạch dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Các dự án nghiên
cứu này có khả năng sinh lợi và nhiều cơ may thành công, trong đó chi phí phải
tập hợp riêng cho từng dự án phân bổ sau này. Trờng hợp dự án thất bại, các chi
phí nghiên cứu, phát triển tơng ứng đợc khấu hao hết.
- Lợi thế thơng mại: Là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá
thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh nh vị
trí thơng mại, sự tín nhiệm của hành khách, danh tiếng của doanh nghiệp, sự cần
cù và trình độ thành thạo của công nhân viên.
- 7 -- Quyền đặc nhợng : Gồm các chi phí doanh nghiệp phải trả để mua đặc
quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hay độc quyền sản xuất.
- Quyền thuê nhà : Là chi phí phải trả cho ngời thuê nhà trớc đó để đợc thừa
kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định.
- Nhãn hiệu: Bao gồm chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mau lại nhãn
hiệu nào đó.
- Quyền sử dụng đất phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
có liên quan đến việc rành quyền sử dụng đất đai trong một khoảng thời gian
nhất định trong hợp đồng.
- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và đợc nhà nớc công
nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
* Tài sản cố định thuê tài chính : Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chao quyền quản lý và sử dụng trong thời gían
tuổi thọ của tài sản cố định. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang chả đợc
chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t.
- Tiền khấu hao cơ bản dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị đoà thải vì
mất giá trị sử dụng.
- Tiền khấu hao sủa chữa vầ bảo dỡng tài sản cố định một cách có kế hoạch
nhằm duy trì hoạt động một cách bình thờng của tài sản cố định trong suất quá
trình sử dụng. Tuỳ theo mức độ sửa chữa mà chi ra sửa chữa thờng xuyên và sửa
chữa lớn
+ Các phơng pháp tính khấu hao.
C1: Phơng pháp khấu hao bình quân.
Phơng pháp này tính chi phí khấu hao phân chia đều cho các năm tức là mỗi
năm tài sản cố định đợc khấu hao một lợng nhất định và không thay đổi cho đến
khi thay đổi hoàn toàn giá trị nguyên thủy của nó.
- Khấu hao theo nhóm tài sản cố định. Toàn bộ tài sản cố định của doanh
nghiệp đợc chia thành các nhóm có tỉ lệ khấu hao cá biệt tơng tự tính tỉ trọng già
trị của mỗi nhóm dùng phơng pháp bình quân gia quyền để tính ra tỉ lệ khấu hao
tỉ lệ bình quân và xác định tổng mức khấu hao của doanh nghiệp ta có công thức
tính nh sau:
NG MK
M
R
= ; T
K
= x 100%
T NG
Trong đó: T- Thời gian sử dụng
M
K
mức khấu hao hàng năm
T
K
mòn.
+ Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về mặt thời gian và công
suất. Biện pháp này làm cho 1lợng tài sản nhất định có thể sản xuất ra 1 khối l-
ợng lớn hơn và cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam phí tính cho 1 sản phẩm
giảm, vốn cố định sẽ luôn chuyển nhanh hơn tuy nhiên bên cạnh đó việc tăng
thời gian hoạt động, nâng cao năng suất máy móc thiết bị phải hớng vào việc
khắc phục những nguyên nhân làm cho tài sản cố định ngừng hoạt động.
+ Tổ chức tốt công tác bảo dỡng và sửa chữa tài sản cố định. Biện pháp này
đảm bảo duy trì tính năng công suất của máy móc thiết bị. Nó hớng vào việc
khắc phục những tổn thất do hao mòn hữu hình gây nên.
+ Những tài sản cố định sử dụng không hiệu quả cần nhanh chóng thay thế
và mua sắm những tài sản cố định mang lại hiệu quả sử dụng cao.
+ Nâng cao chất lợng của tài sản cố định, giảm chi phí chế tạo và xây lắp
tài sản cố định. Nhằm hoàn thiện và cho kịp với trình độ khoa học kỹ thuật. Từ
đó làm tăng giá trị của tài sản cố định.
+ Nâng cao trình độ tay nghề và ý thứ trách nhiệm của ngời lao động, theo
dõi và thởng phạt nhằm khuyến khích mọi ngời có ý thứ tốt hơn trong quản lý tài
sản của doanh nghiệp.
III. Vốn l u động.
1.Khái niệm
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản lu động và vốn lu thông để đảm bảo cho quá trình sản xuất
và tái sản xuất trong doanh nghiệp đợc bình thờng.
2. Đặc điểm.
Khác với vốn cố định vốn lu động phần lớn đóng vai trò là đối tợng lao
động tức là các vật chất bị tác động trong quá trình chế biến bởi lao động của con
ngời hay máy móc. Về mạt hiện vật vốn lu động đợc biểu hiện là giá trị nguyên
vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, tiền mặt. Qua mỗi luân kỳ sản xuất
vốn lu động lần lợt trải qua các hình thái: Tiền, đối tợng sản phẩm dở dang, sản
phẩm để dùng, thành phẩm và trở lại trạng thái tiền sau khi tiêu thụ sản phẩm.
kiệm có ảnh hởng quyết định đến khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận của công
ty. Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có chính sách, biện pháp sử dụng vốn lu động
riêng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với
hiệu quả kinh tế cao.
Sau đây là một số biện pháp quản lý vốn lu động hợp lý, hiệu quả.
+ Doanh nghiệp cần mau chóng ổn định thị trờng mua sắm nguyên vật liệu
thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lợng dự trữ tối u để giảm đến mức tối
thiểu chi phí dự trữ, rút ngắn thời gian bốc dỡ, tổ chức tốt công tác quản lý, chủ
động giải quyết tất cả những hàng hoá bị tồn đọng, vật t không sử dụng đợc.
+ Doanh nghiệp phải xác định kế hoạch tiến độ sản xuất hợp lý, sử dụng
hợp lý, tiết kiệm NVL, làm tốt công điều độ sản xuất đảm bảo cho quá trình
đồng bộ liên tục.
- Tăng cờng quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng làm tốt công
tác thu nợ khách hàng, xây dựng chiến lợc thu hút khách hàng nh: Bảo hành sản
phẩm với thời gían lâu dài, giảm giá khi mua nhiều
- Định kỳ phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát vốn của doanh nghiệp để từ đó
đa ra các biện pháp, chiến lợc sử dụng vốn hợp lý.
- Doanh nghiệp cần phải đôn đốc thu hồi vốn bị chiếm dụng.
IV. Những nhân tố ảnh h ởng tới công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
- 11 -1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp (Trong đó có vốn) để đạt đợc kết quả cao nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh đ-
ợc xác định qua tỉ số.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
3. Tỉ lệ khấu hao.
Tốc độ khấu hao nhanh hay chậm có ảnh hởng đến nhiều mặt của công ty.
Nên tăng tỉ lệ khấu hao thì tốc độ thu hồi vốn đầu t vào tài sản cố định tăng lên,
- 12 -hạn chế hao mòn vô hình, tạo điều kiện nhanh chóng đổi mới công nghệ. Điều
đó có nghĩa là tăng khả năng bảo toàn vốn cố định.
V. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ năng lực khai tháp và sử dụng vốn của công ty và hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết cho mỗi doanh
nghiệp. Thông qua việc đánh giá các nhà quản lý có thể biết đợc việc sử dụng
vốn tốt hay sấu, các phơng án đầu t có hiệu quả hay không có hiệu quả kinh tế để
từ đó có những thiết bị về tài chính để đầu t mới hoặc thay đổi cơ cấu, điều chỉnh
quy mô hay có những quyết định thanh lý nhợng bán những tài sản đó nhằm mục
đích sử dụng khai thác hết khả năng vốn có của tài sản cố định và máy móc thiết
bị.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi công ty, đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh đem lại doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
dụng vốn cố định càng cao.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số hoặc của vốn cố định có ở
đầu kỳ hoặc cuối kỳ
NG TSCĐ
Hệ số trạng bị TSCĐ =
Số lợng lao động trực tiếp
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Thông qua một số chỉ tiêu phơng pháp đánh giá tình hình tài chính để xem
xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng nguồn vốn có
nghĩa là trong kỳ một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận. Hiệu
suất sử dụng vốn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Vòng quay dự trữ, tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong thời gian kỳ
nhất định qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t
hàng hoá hợp lý trong luân kỳ SXKD.
Giá vốn hàng hoá
Vòng quay dự trữ tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳ
b. Tiền thu tiền bình quân.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Tổng số ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
c. Hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn lu động sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
VLĐ bình quân 6tháng =(tổng số VLĐ bình quân các tháng trong 6tháng)/6
VLĐ bình quân năm = (VLĐ bình quân đầu năm + cuối năm ) / 2
360
Kỳ luân chuyển BQ VLĐ trong năm =
Số vòng luân chuyển vốn lu động
Kỳ luân chuyển bình quân là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển
từ khi mua nguyên vật liệu để xây dựng công trình đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đa vào sử dụng.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động.
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải
sử dụng bao nhiêu % đơn vị vốn lu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế
càng cao.
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động = vốn lu động bình quân / Doanh thu thuần
- Mức tiết kiệm của vốn lu động.
Tổng DTT năm kế hoạch
- 15 - Mức tiết kiệmTơng đối =
-
Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Tổng doanh thu thuần năm báo cáo
Số vòng quay vốn lu động năm báo cáo
Chỉ tiêu này phản ánh lợng vốn lu động tiết kiệm nhờ tăng số vòng quay mà
khi doanh nghiệp tăng khối lợng kinh doanh mà không cần tăng vốn lu động.
Tổng doanh thu thuần
quan trọng đợc các doanh nghiệp chú ý đó là các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Đây là vấn đề đợc các doanh nghiệp quan tâm. Tuy nhiên,
bên cạnh số những doanh nghiệp huy động đủ vốn một cách hợp lý và sử dụng
vốn kinh doanh một cách hiệu quả thì những doanh nghiệp còn lúng túng, khó
khăn và việc tìm nguồn vốn đầu t sử dụng vốn cha mang lại hiệu quả , thậm chí
còn thua lỗ. Sau thời gian thực tập tại công ty công trình giao thông 118, bằng
những kiến thức đã học tại trờng xuất phát từ thực tế nói chung, của công ty công
trình giao thông 118 nói riêng, em mạnh dạn lựa chọn đề tài:Vốn bằng tiền của
công ty công trình giao thông 118 để phân tích?:
I. Đặc điểm chung của Công ty công trình giao
thông 118.
1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty công trình giao thông 118 là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành
lập theo quyết định1184/QĐ-TCCB-LĐ ngày16/6/1993 của bộ giao thông vận
tải. Quyết định thành lập công ty công trình giao thông 118 trực thuộc tông công
ty xây dựng Công trình 1, đặt trụ sở tại thị trấn Cầu Diễn- Huyện Từ Liêm Hà
Nội.
Bớc đầu thành lập công ty công trình giao thông 118 với số vốn kinh doanh là
1569 Triệu đồng. Trong đó:
Vốn cố định: 1179 triệu
Vốn lu động: 390 triệu
Vốn của công ty đợc huy động từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nớc cấp: 910 triệu
- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 304 triệu
- Doanh nghiệp đợc tổ chức theo hình thức quốc doanh với ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông. Công ty công trình giao
thông 118 là tổ chức sản xuất sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có t
cách pháp nhân đầy đủ đợc lập tài khoản tại các ngân hàng (kể cả tại ngân hàng
ngoại thơng) đợc sử dụng con dấu riêng.
- 17 -
tiếp tục hoàn thành các bớc làm các bớc tiếp theo quyết tâm2001 sẽ hoàn thành
công tác cổ phần hoá. Cho tới ngày 01/01/2002 công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông 118 đợc thành lập và hoạt động theo quyết định thành lập số
528/2001/QĐ/BGTVT ngày 28/02/2001. Cho tới nay vốn điều lệ của
công ty là 8.500.000.000
đ
trong đó:
+ Tỷ lệ vốn nhà nớc: 28%
+ Tỷ lệ cổ phần của cán bộ công nhân viên trong công ty là: 58,5%
+ Cổ đông ngoài là: 11,5%
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần công trình giao thông 118.
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Công trình giao thông 118.
Công ty đợc chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ trong giấy phép và quyết định thành lập
công ty. Đợc vay vốn từ các ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả các công nợ khi đến hạn.
+ Công ty đợc phép kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau: Thực hiện
các công trình xây dựng gồm:
+ Nạo vét bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào lắp các công trình.
+ Xây lắp các kết cấu công trình.
- 18 -