Thông tin khoa học
Số 17
9
ðại học An Giang
4/2004
Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa
KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG
KINH TẾ & MÔI TRƯỜNGKINH TẾ & MÔI TRƯỜNG
KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG Nguyễn Trần Nhẫn Tánh
. Giới thiệu:
Mơi trường là vấn đề cấp bách mang tính
thời đại và cũng là thách thức gay gắt đối với
tương lai phát triển của cộng đồng thế giới
(11)
. Phát
triển kinh tế ln đi kèm với tổn hại về mơi trường.
Hơn thập kỷ qua nhiều nhà hoạch định đã theo quan
bền vững được tổ chức bởi Liên Hiệp Quốc vào
tháng 6 năm 1992 tại Rio De Janerio và tại Nam Phi
2002 đã đưa ra các mục tiêu chung cho các quốc gia
hướng đến và hành động theo tinh thần của Agenda
21 về phát triển bền vững. Năm 2002, Hội nghị về
phát triển bền vững nhằm lấy ý kiến tham luận của
các đại biểu các Sở Khoa học Cơng nghệ & Mơi
trường và các Sở Kế hoạch và ðầu tư khu vực ðồng
bằng sơng Cửu Long về tiến trình Việt Nam hướng
đến Agenda 21 được tổ chức tại Cần Thơ năm 2002
đã cho thấy tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề
này đối với thế giới, Việt Nam và tiểu vùng ðồng
bằng sơng Cửu Long. Các nhà nghiên cứu và quản
lý tại hội nghị đã thảo luận vấn đề về mơi trường và
phát triển, trong đó có nội dung cụ thể về: Làm sao
để có thể tiết kiệm tài ngun mà vẫn giữ vững được
phát triển kinh tế?
Giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa phát triển kinh
tế và bảo vệ mơi trường, duy trì tính đa dạng sinh
học của thế giới tự nhiên đang là một bài tốn nan
giải. ðể có thể giải quyết vấn đề này tất yếu sẽ cần
phải có những nghiên cứu chun sâu với sự tham
gia của các chun gia về kinh tế và mơi trường và
khơng ít thời gian để xem xét và phân tích. Việc hiểu
về quan hệ tương tác cơ bản giữa kinh tế và mơi
trường là chìa khóa và có ý nghĩa góp phần làm rõ
mối quan hệ này. Trên cơ sở đó, chun đề đã được
thực hiện.
2. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và mơi
trường:
hoạt động kinh tế đến mơi trường ngày càng lớn.
1
Kinh tế
a
b
Tự
nhiên
Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa kinh tế và
mơi trường
(Nguồn: Barry C Field, Environmental
Economics: An introduction, 1994, trang 2)
(9)
Thoâng tin khoa hoïc
Số 17
10
ðại học An Giang
4/2004
Bảng 1. Công nghiệp môi trường ở Mỹ 1988-1998
ðơn vị tính: Tỉ USD
(Nguồn: Từ Environmental Business Journal,
(6)
:
Bảng 2. Những chức năng môi trường mang lại giá trị lợi ích cho xã hội
Các chức năng của
hệ sinh thái
Ví dụ về những sản phẩm, dịch vụ và
kinh nghiệm ñược cung cấp từ hệ sinh
thái
Ví dụ về lợi ích ñến xã hội do các chức năng
này
ðiều hòa và
hấp thu
ðiều hòa khí hậu, hấp thu chất ñộc, sự bền
vững trong tiến trình sinh quyển, dự trữ
nước, làm sạch
Kiểm soát lũ, giảm nhiễm ñộc, nước sạch, lợi
ích cho sức khoẻ, kiểm soát xói mòn.
Nâng
ñỡ
cuộc
sống
Sinh quyển
Sức khỏe
Chu trình dinh dưỡng, cung cấp chuỗi thức
ăn, nơi ở, dự trữ sinh khối, ña dạng gen và
ña dạng sinh học
Chất lượng môi trường, bảo tồn sự ña dạng của
hệ sinh thái, giảm rủi ro và những giá trị bổ
sung có liên quan
Khoa học và
xuất
Những sản
phẩm
thương mại
Sản xuất tiền mặt, cấu trúc thương mại, bổ
sung ñất
Sản phẩm cho mua bán, nghề nghiệp, thu nhập,
hợp tác với kinh tế quốc gia.
(Nguồn: Eward W.Manning, Michele I. Sweet. Environmental evaluation guidebook – a practical means of relating
biophysical functions to socioeconomic values. Foundation for international training (FIF). 1993)
(6)
ðã tái tuần hoàn (R’c)
Tháo x
ả R”p
Tháo xả
R”c
ch
1988 1990 1992 1994 1996 1998
Sử dụng nước 17,7 19,8 21,9 24,2 26,4 27
Thu hồi tài nguyên 11,5 13,1 12,2 15,4 14,3 15,1
Nguồn năng lượng
môi trường
1,4 1,8 2 2,2 2,4 2,5
(Nguồn: Barry C Field,
Environmental Economics: An
introduction, 1994, trang 2)
(9)
Thoâng tin khoa hoïc
Số 17
11
ðại học An Giang
4/2004
Vì thế, việc nghiên cứu làm sao ñảm bảo phát
triển kinh tế ñồng thời bảo vệ môi trường là thiết
yếu. ðiều này ñòi hỏi phải có sự phân tích một cách
cân nhắc trong việc phát triển một loại hình sản xuất
nào mà có khả năng gây tác ñộng ñến môi trường
Nền kinh tế phát triển của một quốc gia sẽ thúc ñẩy
nhu cầu về hàng hóa phát triển theo.
Một yếu tố khác quan trọng và có ý nghĩa là Rp
và (R’c + R’p). Lượng thải bỏ càng lớn thì tác ñộng
ñến môi trường càng nhiều. Khi xem xét các vấn ñề
về môi trường, người ta thường quan tâm nhiều ñến
lượng thải bỏ và thiết lập hệ thống xử lý. Quan ñiểm
hiện tại rất quan tâm ñến tái tuần hoàn, sản phẩm
ñược tái tuần hoàn có ý nghĩa quan trọng trong tiết
kiệm tài nguyên, ñồng thời giảm tác ñộng ñến môi
trường qua việc làm giảm lượng chất thải ra.
3. Giải pháp trong vấn ñề làm giảm ô nhiễm
môi trường:
Việc phân tích các yếu tố trong sơ ñồ 2 cho thấy
mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường là
sự tác ñộng lẫn nhau và phức tạp. Dựa trên sự phân
tích này, một số giải pháp có thể ñược rút ra như
sau:
1) Giảm G: Tức là giảm chất thải bằng cách giảm
số lượng hàng hóa và dịch vụ do nền kinh tế sản
xuất ra. ðối với phương pháp này, có nhiều quan
ñiểm khác nhau. Một số ý kiến cho rằng cần giảm
ñầu ra. Một số khác tìm giải pháp qua chủ trương
không tăng trưởng dân số. Dân số tăng chậm hoặc
không tăng có thể làm cho việc kiểm soát tác ñộng
môi trường dễ dàng hơn, nhưng không thể kiểm soát
tác ñộng môi trường bằng bất cứ cách nào với hai lý
do: một là, dân số không thay ñổi có thể tăng về kinh
tế và do ñó làm tăng nhu cầu về nguyên vật liệu; hai
là tác ñộng môi trường có thể lâu dài và tích lũy, cho
trình sản xuất. Công việc này có thể tiết kiệm ñược
nguồn nguyên vật liệu, giảm bớt lượng chất thải bỏ.
Ngoài ra, việc sử dụng nguồn thải bỏ làm nguyên
liệu cho qui trình sản xuất khác. Tuy nhiên, việc tái
tuần hoàn tùy thuộc vào trình ñộ công nghệ của từng
quốc gia và việc tái tuần hoàn có thể làm thay ñổi
cấu trúc vật lý của nguyên liệu ñầu vào gây khó
khăn cho việc tái sử dụng. Ngoài ra, nguồn vật chất
ñã chuyển hoá thành năng lượng thì không thể nào
có thể phục hồi ñược.
4. Kết luận:
Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa kinh tế và
kinh tế rất phức tạp. Mối liên hệ này thể hiện qua sự
tương tác hỗ tương lẫn nhau của hai yếu tố kinh tế
và môi trường. Kinh tế tác ñộng ñến môi trường và
ngược lại. Trong một qui trình sản xuất, mối quan hệ
thể hiện qua qui trình từ khâu nhập liệu ñến khâu
thành phẩm, sử dụng và thải bỏ. Xem xét ở khía
M = R”c + R”p
(i)
R”c + R”p = M = G + Rp – R’p – R’c
(ii)
Thoâng tin khoa hoïc
Số 17
12
hơn, ñang trong bối cảnh chịu sức ép từ dân số lên
môi trường sẽ gánh chịu thêm sức ép về cạn kiệt tài
nguyên.
Tóm lại, phát triển kinh tế tất nhiên sẽ tổn hại ñến
môi trường. Hiểu rõ về quan hệ tương tác giữa kinh
tế và môi trường có thể giúp xác ñịnh ñược những
nhân tố trong hoạt ñộng kinh tế tác ñộng ñến môi
trường và từ ñó góp phần trong việc xem xét và tìm
giải pháp bảo vệ môi trường. Trong ñó, giải pháp
ñầu tiên ñể có thể giải quyết vấn ñề này là quản lý
tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả
(7)
. ðiều
này có thể ñược xem là có ý nghĩa quan trọng trong
tiến trình hướng ñến Agenda 21
Tài liệu tham khảo:
1. Davy, Aidan. Environmental harzard and risk
assessment. Environmental department - World Bank.
1997. trang 1-5.
2. DEPA (Danish Evironmental Protection Agency).
Economic instruments in environmental protection in
Denmark. Ministry of Environment and Energy. 1999. 23
- 41, trang 38.
3. Enger, Eldon D., Bralley E. Smith. Environmental
science. Mac Graw-Hill book Company. 2000. trang 320.
4. Francisco, Heminia, David Glover. Economy and
environment case studies in Vietnam. Economy and
environment program for Southeast Asia (EEPSEA).