Đánh giá n
Đánh giá n
ư
ư
ớc ối
ớc ối
bằng siêu âm
bằng siêu âm
BS NGUYỄN ANH TUẤN
BS NGUYỄN ANH TUẤN
BV PHỤ SẢN TRUNG
BV PHỤ SẢN TRUNG
ƯƠ
ƯƠ
NG
NG 1. Nguồn gốc và
1. Nguồn gốc và
đ
đ
iều hoà n
iều hoà n
ư
ư
ớc ối
Một số
Một số
đ
đ
iểm khái quát:
iểm khái quát:
•
Guthmann: đo trực tiếp cho KQ là 1800 ml
•
Brace và Wolf đo bằng kỹ thuật pha loãng chất màu cho
KQ là 1500ml
•
Thể tích nước ối tăng dần theo tuổi thai đến khoảng 32 tuần
thì hằng định
•
Từ tuần 32 nước ối hằng định ở khoảng 700ml - 800ml
•
Sau tuần 42 giảm dần với tỷ lệ 8% tuần
•
Giới hạn dưới có phạm vi thay đổi nhỏ hơn so với giới hạn
trên khi thai ở quý III.
•
Thiểu ối được định nghĩa là dưới 300 ml
•
Đa ối được định nghĩa là trên 1700ml
B / THIỂU ỐI
B / THIỂU ỐI
* ĐN: Thiểu ối là tình trạng nước ối dưới 300 ml
Tỷ lệ thiểu ối thường gặp 0.4% đến 3.9 %
* Nguyên nhân :
- Thiếu xy thai mãn tính: thai già tháng, thai chậm phát triển,trèn
ép dây rốn
-Dị dạng thai: dị dạng thận, tắc đường tiết niệu ( 64,8%), dị
dạng tim…
-Sinh đôi truyền máu cho nhau
-Không rõ nguyên nhân
* Kết quả siêu âm :
-Với KT đo độ sâu tối đa : < 20mm
-Với KT đo CSO : <50 mm
CÁC PH
CÁC PH
ƯƠ
ƯƠ
NG PHÁP
NG PHÁP
Đ
Đ
ÁNH GIÁ N
ÁNH GIÁ N
Ư
Ư
ỚC ỐI
ỚC ỐI
1.CÁC PH
1.CÁC PH
- 35 cm H 2O: là áp lực trung bình
- 65 cm H: là áp lực cao, làm giảm 21% CSNO
1. ĐO
1. ĐO
Đ
Đ
Ộ SÂU TỐI
Ộ SÂU TỐI
Đ
Đ
A :
A :
+ĐN: độ sâu tối đa (ĐSTĐ) nước ối là bề dày tối đa của
vùng nước ối lớn nhất
+Vị trí thường đo : hay rơi vào vị trí bụng và đầu thai
+Kết quả đo :
-Thiểu ối : ĐS TĐ nước ối dưới 10mm
-Bình thường : ĐS TĐ nước ối từ 10 đến 80mm
- Đa ối : ĐS TĐ nước ối từ 80 đến 110mm là đa ối nhẹ
từ 120 đến 150mm là đa ối vừa
từ trên 160mm là đa ối nặng
2. ĐO CHỈ SỐ ỐI
2. ĐO CHỈ SỐ ỐI
+ĐN : CSNO là tổng độ sâu tối đa nước ối của 4 góc tử cung
+ Kỹ thuật đo : chia tử cung thành 4 góc bởi hai đường thẳng sau :
- Đường dọc là đường thẳng chạy dọc qua rốn thai phụ
- Đường ngang là đường thẳng vuông góc với đường dọc và chạy qua rốn
thai phụ hoặc đi qua trung điểm của khoảng cách từ khớp mu đến đáy tử
cung
NG PHÁP HAI KÍCH TH
NG PHÁP HAI KÍCH TH
Ư
Ư
ỚC
ỚC
+ ĐN : Hai kích thước nước ối là tích số của độ sâu tối đa
với chiều ngang tối đa.
Cả hai kích thước này đều được đo ở một vùng nước ối
rộng nhất
+ Kết quả đo :
-Thiểu ối : dưới 15 cm2
-Bình thường : từ 15 đến 90 cm2
-Đa ối : trên 90 cm