3/19/2011
1
Cán Bộ Giảng Dạy: TS. VÕ LÊ PHÚ
Bộ Môn Quản Lý Môi Trường – Khoa Môi Trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp.HCM
CHƯƠNG II
CÁC NGUYÊN LÝ
KHOA HỌC
MÔI TRƯỜNG
(Tuần 2, 12-13/3/2011)
Khoa học Môi Trường
Khoa học Môi trường (Environmental
Science) là môn khoa họ c nghiên cứ u cá c
thành phaቹn của mô i trườ ng (nướ c, đaቷt,
khô ng khı́) và các tác độ ng của con ngườ i
đeቷn các thành phaቹn môi trườ ng.
Khoa học Quản lý Môi Trường
Khoa học quản lý Môi trường (Science of
Environmental Management): là khoa học nghiên
cứ u veቹ các cách tieቷp cận hoặ c cách thứ c quản lý mô i
trườ ng nhaኁm tránh các tá c động tiêu cự c do con
ngườ i gây ra. Các cách thứ c/phương phá p quản lý
mô i trườ ng bao goቹ m:
Các công cụ chính sách, pháp luật
Các công cụ kinh tế
Các công cụ khoa học & công nghệ
Các công cụ giáo dục
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH THÁI
Khái niệm cơ bản: quần thể, quần xã, hệ sinh
thái
tạo thành một hệ thống sinh thái-ecosystem, gọi tắt
là hệ sinh thái.
Hệ sinh thái là hệ chức năng gồm có quần xã, các cơ
thể sống và môi trường của nó dưới tác động của
năng lượng mặt trời.
Quần xã
sinh vật
Môi trường
xung quanh
Năng lượng
mặt trời
Hệ Sinh Thái
Thành phần của hệ sinh thái
Hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các thành
phần chủ yếu sau:
Các yếu tố vật lý (để tạo nguồn năng lượng):
ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, dòng chảy …
Các yếu tố vô cơ: gồm những nguyên tố và hợp
chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống.
Các chất vô cơ có thể ở dạng khí (O
2
, CO
2
, N
2
),
thể lỏng (nước), dạng chất khoáng (Ca, PO
4
3-
, Fe
3/19/2011
4
Lưới thức ăn
Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt
xích chung tạo thành một lưới thức ăn.
Ví dụ:
Sinh vật sản xuất (hay tự dưỡng)
Chủ yếu là thực vật xanh
Có khả năng chuyển hóa quang năng
thành hóa năng nhờ quá trình quang hợp;
Năng lượng này tập trung vào các hợp
chất hữu cơ-glucid, protid, lipid, tổng hợp
từ các chất khoáng (các chất vô cơ có trong
môi trường).
Thành phần cơ bản của HST hoàn chỉnh
Thành phần cơ bản của HST hoàn chỉnh
Sinh vật tiêu thụ (cấp 1, 2, 3)
Chủ yếu là động vật. Tiêu thụ các hợp chất
hữu cơ phức tạp có sẵn trong môi trường
sống.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: tiêu thụ trực tiếp các
sinh vật sản xuất. Chủ yếu là động vật ăn thực
vật (cỏ, cây, hoa, trái …). Các động vật, thực vật
sống ký sinh trên cây xanh cũng thuộc loại
này.
Thành phần cơ bản của HST hoàn chỉnh
Sinh vật tiêu thụ (cấp 1, 2, 3)
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: ăn các sinh vật tiêu
thụ bậc 1. Gồm các động vật ăn thịt, ăn các
động vật ăn thực vật.
Sức tử vong;
Mật độ quần thể;
Mức độ tăng trưởng
Tại sao một số loài cùng tồn tại trong một nơi?
Chúng phát triển hay suy giảm?
3/19/2011
6
Các nhân tố tác động đến quần thể
Sinh đẻ: gia tă ng soቷ lượ ng cá theቻ trong quaቹn theቻ
thô ng qua tá i sinh gia tă ng mật độ củ a quaቹ n theቻ.
Tử vong: suy giảm soቷ lượ ng quaቹn theቻ do tử vong
giảm mật độ quaቹ n theቻ.
Nhập cư: gia tă ng soቷ lượ ng cá theቻ thông qua việc
nhập cư và o quaቹn theቻ gia tăng mật độ quaቹn theቻ
(+).
Di cư: giảm soቷ lượ ng cá theቻ do di cư củ a các cá theቻ
ra khỏ i quaቹn theቻ giả m mậ t độ quaቹn theቻ (-)
Thành phần cấu trúc của HST hoàn chỉnh
Các chất vô sinh
Các yếu tố vật lý/khí hậu: T
0,
A/sáng, gió,…
Các chất vô cơ: C, P, N
Các chất hữu cơ: glucid, protid, lipid, mùn,…
Sinh vật sản xuất: thự c vật chuyeቻn quang năng hó a
năng nă ng lượ ng đượ c dự trữ ở dạng đườ ng (liên
keቷt C-C).
Sinh vật tiêu thụ: động vật
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Mạng lưới thức ăn (food web):
Các chuỗi thức ăn đan xen nhau
Cho hình ảnh hòan chỉnh về nhóm, sinh vật nào
ăn sinh vật nào
Có chức năng phân bố và chuyển hóa các dạng
hữu cơ trong HST
Là cơ chế để duy trì sự cân bằng HST
28
Các dòng năng lượng trong HST
3/19/2011
8
29
Lưới thức ăn
Ý nghĩa của việc nghiên cứu chuỗi thức ăn:
Tı̀m hieቻu veቹ cơ cheቷ lây lan ô nhiễm, độc
chất và gây bệnh qua con đường thức ăn;
Cân bằng sinh thái và bảo vệ hệ sinh
thái.
30
Các dòng năng lượng trong HST
Các dòng năng lượng trong HST
Năng lượng học sinh thái nghiên cứu về
dòng năng lượng bên trong một HST từ
lúc năng lượng đi vào hệ thống hiện hữu
cho đến lúc cuối cùng bị biến đổi thành
nhiệt và mất đi khỏi hệ thống
Nguồn năng lượng của HST: mặt trời
Thực vật quang hợp, tích lũy trong cơ thể
sinh vật dưới dạng hóa năng, chuyển thành
NL sinh học
Gia tăng ô nhiễm nước
CHU TRÌNH CARBON
Carbon là thành phần thiết yếu cho sự sống.
Là thành phần hóa học chính trong các chất hữu cơ,
từ nhiên liệu hóa thạch cho đến những phân tử
phức tạp (DNA và RNA).
CHU TRÌNH CARBON
Thực vật hấp thu
CO
2
trong khí quyển
CO
3 (2-)
hòa tan trong nước
Quang hợp tạo chất hữu cơ
Qua chuỗi thức ăn, carbon chuyển qua động vật,
người
VSV phân hủy xác ĐTV thành các dạng Carbon khác
nhau, cuối cùng là CO
2
CHU TRÌNH CARBON
Các quá trình chính trong chu trình tuần
hoàn cacbon gồm quá trình quang hợp, quá
trình phân hủy các sản phẩm bài tiết. Ngoài ra
còn có quá trình hô hấp, quá trình khuếch tán
khí CO2 trong khí quyển.
Khí quyển là nguồn cung cấp carbon (chủ yếu
ở dạng CO
2
) chính trong chu trình tuần hoàn
12
Các tác động của con người lên chu trình
Carbon
Một số tác động của con người làm tăng lượng khí
CO
2
trong không khí, nước:
Đốt cháy nhiên liệu (xăng, than), đốt cháy củi, gỗ làm
trái đất nóng lên, tăng nhiệt độ trên trái đấthiệu
ứng nhà kính nó ng lên toà n caቹ u BĐKH.
Việc tăng khí CO
2
và một số chất ô nhiễm khác (NO
x
,
SO
x
), gây mưa acid (pH <5,6), làm cá chết, thay đổi
pH đất, ảnh hưởng đến cây trồng.
Sự nóng lên toàn cầu có thể làm băng tan ở Nam cực,
tăng mực nước biển, thay đổi khí hậu, thay đổi sản
lượng ngũ cốc và lượng mưa.
CHU TRÌNH NITƠ (NITORGEN)
Sự cần thiết của nitơ:
Là thành phần quan trọng cấu thành nguyên sinh
chất tế bào
Là hợp phần bắt buộc của amino acid, protein
Có trong thành phần men, màng tế bào,
nucleoprotid truyền các thông tin di truyền
Các hợp chất Nitơ cung cấp năng lượng cho cơ thể
)
hoặc nitrit (NO
2
-
). Nếu không có nitơ, thì protein và
acid nucleic không thể được tổng hợp trong cơ thể
động vật, thực vật cũng như con người.
CÁC QUÁ TRÌNH CHÍNH TRONG
CHU TRÌNH NITƠ
Cố định nitơ: Nitơ được các vi khuẩn cố định
nitơ, thường sống trên nốt sần rễ cây họ đậu,
chuyển nitơ ở dạng khí sang dạng NO
3
-
.
Ammon hóa: các vi khuẩn phân hủy sẽ phân
hủy các acid amin từ xác chết động vật và
thực vật để giải phóng NH
4
OH.
CÁC QUÁ TRÌNH CHÍNH TRONG
CHU TRÌNH NITƠ
Nitrat hóa: các vi khuẩn hóa tổng hợp sẽ
oxid hóa NH
4
OH để tạo thành nitrat và nitrit,
năng lượng được giải phóng sẽ giúp phản
ứng giữa oxy và nitơ trong không khí để tạo
thành nitrat.
Khử nitrat hóa: các vi khuẩn kỵ khí phá vỡ
Nguồn gốc:
Xác bã hữu cơ
Vật chất vô cơ: trầm tích, apatit, muối
Tầm quan trọng:
P giữ vai trò quan trọng trong cấu thành cơ thể sinh
vật
Động vật thiếu phospho sẽ bị mềm xương, liệt
Cây thiếu phospho thân lá mầm cây ngả xám đen,
hoa và hạt nhỏ
3/19/2011
15
CHU TRÌNH PHOSPHO
Chu trình tuần hoàn phospho là chu trình không
hoàn hảo. Phospho là chất cơ bản của sinh chất có
trong sinh vật cần cho tổng hợp các chất như acid
nucleic, chất dự trữ năng lượng ATP, ADP.
Nguồn dự trữ của phospho: trong thạch quyển dưới
dạng hỏa nham, hiếm có trong sinh quyển. Phospho
có khuynh hướng trở thành yếu tố giới hạn cho hệ
sinh thái.
Sự thất thoát phospho là do trầm tích sâu hoặc
chuyển vào đất liền (do người đánh bắt cá hoặc do
chim ăn cá …).
CHU TRÌNH PHOSPHO
Phospho là khâu yếu nhất trong mạng lưới dinh
dưỡng.
Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng phospho, xói mòn
(do đốt phá rừng), thì nguồn dự trữ phospho có
nguy cơ sẽ cạn dần.
Khi xảy ra sự mất cân bằng ở các chu trình tuần
Con người sử dụng nhiên liệu, tạo khí thải
62
CHU TRÌNH LƯU HÙYNH
63
Chu trình lưu huỳnhChu trình lưu huỳnh