Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
1
Luận văn:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Công trình
Viễn thông”
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
2
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xã hội
XN Xí nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
CT, HMCT
Công trình, hạng mục công trình
CPSX Chi phí sản xuất
CCDC Công cụ dụng cụ
DV Dịch vụ
SXKD DD Sản xuất kinh doanh dở dang
VC Vận chuyển
KC Kết chuyển
NVL Nguyên vật liệu
định lãi lỗ. Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, vì chi phí gắn liền
với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất. Quản lý chi phí thực chất là
việc quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản vật tư lao
động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất. Mặt khác chi phí là yếu tố căn
bản cấu tạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá thành
sản phẩm.
Do đó, không thể hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một
cách chủ quan, tuỳ tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
trong thực tế, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn tạo điều kiện thúc
đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Thấy được vai trò quan trọng của công tác
kế toán và tập hợp chi phí giá thành, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trường
và thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần phát triển Công trình Viễn thông. Em chọn
đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Công trình Viễn thông”
Đây là một đề tài khá phức tạp, được hoàn thành trong thời gian ngắn cho nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của
các thầy cô và các bạn để bản chuyên đề hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn.
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
4PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
của Đảng và Nhà nước giao. Vào giữa thập niên 80, trước diễn biến phức tạp tình
hình kinh tế xã hội, nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền
kinh tế thị trường. Lúc này các hoạt động của công ty đứng trước nhiều khó khăn
mới: Tự hạch toán chi phí, đội ngũ tay nghề thấp, thiết bị nghèo nàn lạc hậu. Công
ty đứng trước khả năng giải thể.
Để tiếp tục tồn tại và phát triển, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước và kế hoạch phát triển tăng tốc của ngành Bưu điện, Công ty công
trình Bưu điện đã có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức. Công ty được thành lập lại theo
quyết định số 196/QĐ-TCCB ngày 18/03/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108221 ngày
22/5/1993, thay đổi kinh doanh lần 1 ngày 08/07/1996, lần 2 ngày 19/08/1996 do
Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp và Uỷ ban kế hoạch bổ sung giấy phép kinh
doanh.
Kể từ thời điểm đó công ty đã từng bước thích ứng với điều kiện mới, liên tục
phát triển và khẳng định vị thế đơn vị xây dựng cơ bản hàng đầu trong ngành bưu
điện.
Từ năm 2003 trụ sở chính công ty được chuyển tới: Lô 18 Khu đô thị mới Định
Công - Quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội.
Đến nay, Công ty đã chuyển đổi hình thức sang Công ty cổ phần theo Quyết
định số 59/2004/QĐ-BBCVT ngày 30/11/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông và
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103010655 đăng ký lần đầu ngày
11/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 13/03/2006 do Sở Kế hoạch - Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp. Bắt đầu từ ngày 11/01/2006 Công ty đổi tên là Công ty
Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông.
Ngành nghề kinh doanh của công ty :
- Xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các
công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công
nghệ thông tin;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của
nên những năm vừa qua công ty vẫn đạt được sự tăng trưởng mạnh trong các chỉ
tiêu kinh tế (Biểu 1). Thị trường của Công ty vẫn được giữ vững và phát triển thêm
trên cả nước. Hiện nay công ty đang thi công trên địa bàn trên dưới 50 tỉnh, thành
trong cả nước. Về lực lượng lao động, trong những năm vừa qua Công ty đang ở
trong quá trình tinh giản bộ máy nên về số lượng lao động tăng không nhiều mà chủ
yếu tăng cường lực lượng lao động có trình độ cao.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu
tập trung trong vài lĩnh vực chính sau:
- Thi công các công trình cáp thông tin (cáp quang, cáp đồng);
- Sản xuất, lắp đặt cột anten và các thiết bị viễn thông;
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
7
- Xây dựng nhà trạm, nhà dân dụng quy mô vừa và nhỏ;
- Thi công các công trình thông tin nội bộ;
- Tư vấn thiết kế các công trình thông tin và dân dụng;
Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
Do các công trình có địa điểm thi công dàn trải trên dưới 50 tỉnh, thành trong cả
nước nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các xí nghiệp xây lắp,
mỗi xí nghiệp lại tổ chức thành các tổ, đội phụ trách thi công một công trình hay
hạng mục công trình tùy theo tính chất và quy mô công trình. Nhìn chung mỗi xí
nghiệp nắm giữ địa bàn một vài tỉnh thành truyền thống, tuy nhiên cũng có khi
nhiều xí nghiệp cùng phối hợp thi công trên cùng một địa bàn, một công trình theo
sự điều phối của lãnh đạo công ty.
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng
thi công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và mối
quan hệ truyền thống của các xí nghiệp tại các địa bàn, phòng kế hoạch công ty giao
nhiệm vụ cho các xí nghiệp thi công công trình hay hạng mục công trình. Các xí
Sơ đồ 1 - Công trình dạng cáp
+ Đối với công trình dạng cột anten :
Sơ đồ 2 - Công trình dạng cột anten
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây:
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007
(3 quý đầu
năm)
1. Doanh thu thuần 126.687
166.255
153.281
95.000
2. Vốn kinh doanh 28.983
45.132
50.000
9
5. Thu nhập bình quân
2,9
3,3
3,8
3,8
Biểu 1 - Quá trình tăng trưởng qua các năm tại Công ty
3. Đặc điểm tổ chức hệ thống quản lý công ty
Công tác tổ chức, điều hành SXKD của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 3 - Mô hình tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Phát triển Công trình
Viễn Thông Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý Công
ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của
Công ty. Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông bầu.
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM
Đ
ỐC
CHI NHÁNH MIỀN
Xây
lắp
số 1
XN
Xây
lắp
số 3
XN
Xây
lắp
số 2
XN
Xây
lắp
số 4
XN
Hàn
nối
đo
kiểm
XN
Cơ
khí
và
XL
TT
Tổng Giám đốc và trước Pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về
lĩnh vực tài chính, kế toán của Công ty.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng
Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt
động và các quy định khác của Công ty.
Phòng Kế hoạch kinh doanh:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty;
+ Tìm kiếm thông tin thị trường, lập hồ sơ dự thầu các công trình;
+ Kiểm tra đôn đốc các xí nghiệp trong quá trình thi công công trình;
+ Hoàn thiện hồ sơ xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn và quyết toán
công trình.
Phòng Tổ chức lao động - Hành chính:
+ Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự, chế độ tiền lương;
+ Công tác hành chính, quản trị;
Chi nhánh miền Nam: Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ trách, thay
mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và thu hồi vốn các
công trình khu vực phía Nam.
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có 7 xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo nhiệm
vụ công ty giao đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình.
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
11
Xí nghiệp tư vấn thiết kế hoạt động chuyên trách về tư vấn thiết kế, khảo sát lập
dự án, dự toán các công trình.
phòng giải trình các số liệu trên các chứng từ cũng như báo cáo tài chính khi có yêu
cầu của các cơ quan thuế, kiểm toán, cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan pháp
luật khác.
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
TSCĐ,
TGNH
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
thuế
Thủ
quỹ
Kế toán tổng hợp
Công ty sử dụng hai loại hình chứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ không
bắt buộc.
Chứng từ bắt buộc: Là các mẫu chứng từ do các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành và bắt buộc sử dụng khi có phát sinh.
Chứng từ không bắt buộc : Là các mẫu chứng từ do Tập đoàn, công ty ban hành,
quy định áp dụng thống nhất toàn công ty.
Bảng 1 - Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty
TT Tên chứng từ Số hiệu Phạm vi áp dụng
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
14
A Vật liệu
1 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-3LL Bắt buộc
2 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-2LN Bắt buộc
3 Hoá đơn bán hàng 02GTTT-3LL Bắt buộc
4 Hoá đơn bán hàng 02GTTT-2LN Bắt buộc
5 Các hoá đơn tự in Bắt buộc
6 Phiếu kê mua hàng 13-BH Bắt buộc
7 Phiếu xuất kho kiêm v/c nội bộ 03 VT Bắt buộc
8 Hợp đồng mua bán vật tư Hướng dẫn
9 Biên bản giao nhận vật tư Hướng dẫn
10 Biên bản TLHĐ mua bán vật tư Hướng dẫn
11 Thẻ kho 06-VT Bắt buộc
12 Biên bản kiểm kê kho vật tư 08-VT Bắt buộc
B Nhân công
1 Bảng chấm công 01-LĐTL Bắt buộc
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL Bắt buộc
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ Bắt buộc
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng thống nhất trong toàn công ty dựa trên
cơ sở tài liệu về Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp và các chuẩn mực kế toán
Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
3. Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông đang sử dụng
các tài khoản kế toán theo bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
KÝ HIỆU TK
NỘI DUNG TÀI KHOẢN PHẠM VI SỬ DỤNG
Nhóm 1 Tài sản lưu động
1111 Tiền mặt Công ty + xí nghiệp
1121 Tiền gửi ngân hàng Công ty
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
16
131 Phải thu của khách hàng Công ty + xí nghiệp
133 Thuế GTGT đầu vào Công ty + xí nghiệp
13621 Phải thu nội bộ (bằng tiền) Công ty
13622 Phải thu nội bộ (bằng vật liệu) Công ty
1388 Phải thu khác Công ty + xí nghiệp
141 Phải thu tạm ứng Công ty + xí nghiệp
152 Nguyên vật liệu tồn kho Xí nghiệp
153 Công cụ dụng cụ tồn kho Công ty + xí nghiệp
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Xí nghiệp
Nhóm 2 Tài sản cố định
411 Nguồn vốn kinh doanh Công ty
414 Quỹ đầu tư phát triển Công ty
415 Quỹ dự phòng tài chính Công ty
421 Lãi chưa phân phối Công ty
4311 Quỹ khen thưởng Công ty
4312 Quỹ phúc lợi Công ty
4313 Quỹ khen thưởng bằng tài chính Công ty
Nhóm 5 Doanh thu
511 Doanh thu bán hàng Công ty
515 Doanh thu hoạt động tài chính Công ty
532 Giảm doanh thu Công ty
Nhóm 6 Chi phí
621 Chi phí vật liệu Xí nghiệp
622 Chi phí nhân công Xí nghiệp
623 Chi phí máy thi công Xí nghiệp
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
18
627 Chi phí chung Xí nghiệp
6279 Chi phí dịch vụ mua ngoài Xí nghiệp
632 Chi phí SX kết chuyển trong kỳ Công ty
635 Chi phí hoạt động tài chính Công ty
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty
Nhóm 7 Thu nhập khác
711 Thu nhập khác Công ty
Nhóm 8 Chi phí khác
từ gốc đã kiểm tra nhập số liệu phát sinh vào phần mềm kế toán trong máy tính, và
in chứng từ của mình ra ký người lập phiếu. Sau đó chuyển đến kế toán trưởng hoặc
phó phòng TC-KT xem xét ký duyệt, sau đó chuyển đến bộ phận kế toán tổng hợp
với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để lưu giữ. Cuối kỳ, kế toán viên phụ trách từng
phần hành của mình tổng hợp số liệu sau đó in sổ cái tài khoản mà mình theo dõi
bao gồm cả sổ chi tiết và tổng hợp tập hợp lại để lưu giữ. Đối với kế toán tổng hợp,
cuối kỳ, tập hợp tất cả các chứng từ của các kế toán phần hành chuyển đến kiểm tra,
rà soát lại số liệu đã đủ hợp lệ chưa như về: chữ ký của Tổng giám đốc - Kế toán
trưởng (đối với các phiếu thu - chi), kế toán trưởng (đối với các chứng từ kế toán,
chứng từ bù trừ công nợ), cách hạch toán… sau khi đã hoàn tất thì đóng chứng từ
thành quyển theo tháng để lưu giữ. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số
liệu trong tháng để in các báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm chuyển đến cho kế
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo biểu kế
toán
Thẻ hoặc sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
20
là để giảm bớt khâu theo dõi, quản lý sổ sách thủ công như đã từng sử dụng ở những
năm trước đó. Trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc, các kế toán viên phụ trách
từng mảng công việc của mình cập nhật số liệu vào các phân hệ nghiệp vụ của
chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính: kế toán tiền mặt (phiếu thu, phiếu
chi), kế toán vật tư (phiếu kế toán), kế toán tiền gửi ngân hàng (phiếu kế toán), kế
toán công nợ khách hàng (phiếu bù trừ công nợ), kế toán chi phí và tính giá thành
(đối với xí nghiệp) Cuối kỳ sau khi đã cập nhật đầy đủ, chính xác các số liệu phát
sinh, chương trình kế toán sẽ tổng hợp cho ra được các báo cáo về các phân hệ
nghiệp vụ. Số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở các phân hệ của mình, ngoài ra
còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác và phân hệ kế
toán tổng hợp để in ra sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí
sản xuất và giá thành.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty: kê khai thường xuyên.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
22
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
trạng thái hiện tại.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
- Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân
gia quyền.
- Công cụ, dụng cụ tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước, xuất
trước.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được xác định cho từng công
trình, hạng mục công trình (CT, HMCT) trong 2 trường hợp sau :
* Đối với các CT, HMCT đến cuối kỳ (31/12) chưa quyết toán hoặc chưa có
biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn:
Chi phí SXKD DD
xoá sổ và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh đều được tính vào thu nhập hay chi phí
trong kỳ.
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
23
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần
nguyên giá dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết
định số: 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Số năm khấu hao của một số loại tài sản cố định như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc : 05 - 30 năm
- Máy móc, thiết bị : 05 - 10 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn : 06 - 08 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý : 04 - 06 năm
5. Hệ thống báo cáo tài chính
Báo các tài chính tại công ty vận dụng 04 mẫu biểu báo cáo bắt buộc (các mẫu
biểu số: B01-DN; B02-DN; B09-DN; B03-DN):
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu biểu số : B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu biểu số : B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu biểu số : B09-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu biểu số : B03-DN)
Các mẫu biểu báo cáo đều do Kế toán tổng hợp lập vào cuối niên độ kế toán
(cuối năm tài chính) thông qua Kế toán trưởng và Tổng Giám đốc xem xét, ký
duyệt. Báo cáo tài chính của đơn vị hàng năm được đều được kiểm toán bới một
Công ty Kiểm toán có uy tín.
Báo cáo tài chính hàng năm được công bố công khai với Đại hội Cổ đông và các
cơ quan thẩm quyền có liên quan như: Cơ quan quản lý chủ quản (Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam), các cơ quan thuế, Ngân hàng v.v….
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Tại Công ty bất kỳ công trình nào trước khi đưa vào thi công đều phải được lập
khối lượng chi phí dự toán thi công và được sự phê duyệt của lãnh đạo công ty. Chi
phí dự toán cũng là chi phí kế hoạch của Công ty. Công ty sẽ dựa trên cơ sở dự toán
công trình đã lập để quản lý chi phí trong suốt quá trình thi công công trình. Nếu các
khoản chi phí vượt quá dự toán đã lập đều phải có chứng từ liên quan chứng minh.
Trong quá trình thi công công trình, Công ty sẽ thanh toán theo mức khoán cho
các xí nghiệp nhưng phải có đầy đủ chứng từ gửi lên Công ty và được cán bộ kế
toán công ty phụ trách đơn vị mình (kế toán chuyên quản) kiểm chi. Khi được công
ty chấp nhận là chứng từ hợp lệ, kế toán công ty sẽ hạch toán giảm nợ tạm ứng và
hoàn trả lại chứng từ cho các xí nghiệp. Trường hợp chứng từ dưới các xí nghiệp gửi
lên công ty khi kiểm chi không được coi là hợp lệ hoặc xí nghiệp còn thiếu chứng từ
thì công ty cho các xí nghiệp nợ chứng từ. Như vậy, yêu cầu quản lý chi phí của
công ty đặt ra là rất chặt chẽ, các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi
kèm được kiểm tra, đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ rồi mới được Công ty chấp nhận.
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
25
2 . Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp, loại hình sản xuất
đơn chiếc, bộ phận thi công là các công trường, nên đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất tại Công ty là các hạng mục công trình xây lắp gắn với từng qui trình công
nghệ sản xuất (theo từng điểm dừng kỹ thuật hợp lý). Tuy nhiên đối với mỗi công
trình mang tính chất khác nhau thì đối tượng tập hợp CPSX lại khác nhau. Cụ thể
trong từng công trình như sau:
Đối với công trình cáp: Đối tượng tập chi phí sản xuất thông thường là những
hạng mục công trình lớn bao gồm đặt các thiết bị đường dẫn cáp, ra cáp, hàn nối các
mối cáp, đầu cáp vào các thiết bị đầu cuối.
Đối với những công trình cột: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là hạng mục