Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Chú thích
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
TK Tài khoản
SP Sản phẩm
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
MTC Máy thi công
TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
CP Chi phí
K/C Kết chuyển
HP Hải Phòng
CT ĐV-HP Công trình Đình Vũ – Hải Phòng
SPDD Sản phẩm dở dang
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ xản xuất của công ty
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm chung về Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 và được minh hoạ bằng các số liệu cụ thể
trong năm 2005 của Công ty.
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức lý luận và thực tiễn, thời gian nghiên cứu
và thực tập không nhiều nên chuyên đề không tránh khỏi nhiều hạn chế và thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy,và các cô, chú,
anh, chị trong Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban của Công ty Cổ phần Bạch
Đằng 10 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 10
1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là công ty cổ phần (trong đó Nhà nước là cổ đông
chi phối) hoạt động theo luật doanh nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: Bach Dang Joint
trường kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng. Công ty là nhà
thầu chính và cũng có thể là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinh doanh
số 0203000912 ngày 26/4/2004 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Do
nhu cầu mở rộng thị trường Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 Tây Sơn - Đống
Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày 18/01/2006 do Sở Kế
hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Để tồn tại và phát triển trong những năm qua, công ty đã phải trải qua những bư-
ớc thăng trầm, khó khăn do cơ chế quản lý của Nhà nước có sự thay đổi, đứng trước
thách thức của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm cung ứng cho thị trường giảm sút,
nhân công dư thừa.
Trước những khó khăn chồng chất đó, công ty đã kịp thời chuyển hướng sắp xếp lại bộ
máy quản lý, cắt giảm khâu trung gian, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhằm đảm bảo
thực hiện phần kế hoạch đặt ra, và đáp ứng nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, công ty
thực hiện rà soát lại định mức lao động, tiêu hao nguyên vật liệu kết hợp với việc sử
dụng chặt chẽ, hợp lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng quy định phân công và
phân cấp của Tổng công ty và chính sách cán bộ của Đảng, Nhà nước nhằm đảm bảo sự
tập trung thống nhất trong chỉ đạo.
Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên mạnh
dạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất tập trung nguồn
lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định cho công nhân, phát triển
năng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn thành nghĩa vụ với Tổng công ty
cũng như với Nhà nước trong những năm qua.
Trong những năm qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa củng cố
hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công
trình có quy mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hoá
ngành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Chính vì vậy công ty đang là một
với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trong những năm qua Công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa cũng cố,
hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công
trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hóa
nghành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định
đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV. Chính vì vậy công ty đang là một công ty
làm ăn có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng.
Biểu 1.1 : Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005
1.Bố trí cơ cấu vốn
1.1.Bố trí cơ cấu tài sản
- TSCĐ/∑TS
- TSLĐ/∑TS
1.2.Bố trí cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/∑NV
- NVCSH/∑NV
2.Khả năng thanh toán
2.1. Khả năng thanh toán hiện hành
2.2. Khả năng thanh toán nợ đến hạn
2.3. Khả năng thanh toán nhanh
2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất LN trước thuế/doanh thu
- Tỷ suất LN sau thuế/doanh thu
3.1.Tỷ suất LN/∑TS
- Tỷ suất LN trước thuế/∑TS
57.30
0.625
0.620
0.725
0.720
5.45
1.2. Đặc điểm quản lý và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 sắp xếp theo thẩm quyền từ
trên xuống bao gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Ban Giám đốc
-Các phòng ban: gồm Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng, Phòng Tổ chức hành
chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Dự án, Phòng Kiểm soát nội bộ.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi nhánh Thành Phố
Hồ Chí Minh, các Trung tâm tư vấn.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của công ty
* Thẩm quyền và nhiệm vụ của từng cấp quản lý của Công ty như sau:
- Hội đồng quản trị
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông và pháp luật về mọi họat động của Công ty.
- Ban kiểm soát
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
9
Hội đồng
Quản trị
Phòng
dự án
Các trung
tâm tư
vấn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động của
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.
- Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước công ty về mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Giám
đốc vừa là đại diện về mặt nhà nước vừa là đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên
quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng, là đại diện toàn quyền của công
ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xây dựng
Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ đạo phân
công cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp,
xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
hàng năm.
- Phòng tổ chức hành chính
Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính. Trực tiếp
chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp tổ chức bố trí lao động trong công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ tay nghề từng
phòng ban, đội, xưởng.
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch toán kế
toán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định của công ty đã ban hành. Lập
sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế toán, thống kê tài chính hàng tháng, quý,
năm theo quy định của công ty, Tổng công ty, và các văn bản Nhà nước đã ban hành.
xác định kết quả và thu hồi vốn.
1.4. Đặc điểm chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán
1.4.1.Bộ máy kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, nguyên nhân
chính là do sự chi phối của bộ máy quản lý. Người đứng đầu là kế toán trưởng chỉ đạo
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
11
Căn cứ vào
dự toán được
duyệt, hồ sơ
thiết kế,bản
vẽ thi
công,định
mức kinh tế
ký thuậttừng
công trình
Sử dụng các
yếu tố chi
phí:vật tư, nhân
công, máy thi
công,chi phí
sản xuất chung
để tiến hành tổ
chức thi công
Sản phẩm
xây
lắp:công
trình, hạng
mục công
trình
tiền mặt
và tiền
gửi
Kế toán
thanh
toán và
thuế
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
NVL
Thủ
quỹ
Phó phòng
kế toán
Kế toán
lương
và
BHXH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trung
thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo được trình bầy.
Phó trưởng phòng kế toán: Thực hiện các nhiệm vụ của trưởng phòng phân công
và là người cùng phối hợp với kế toán trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn các kế toán viên
thực hiện nhiệm vụ được giao. Phó trưởng phòng kế toán của công ty kiêm kế toán tổng
hợp.
Kế toán lương và BH: Căn cứ vào bảng chấm công đã được phòng tổ chức phê
duyệt, kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ và trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định
của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về tình hình thu, nộp BHXH, BHYT cũng
giám đốc nắm bắt, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Các cán bộ phòng kế toán phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng và phòng kế
hoạch kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao NVL và tính giá thành kế
hoạch.
Cán bộ kế toán phối hợp cùng với các phòng chức năng khác để kiểm tra, giám
sát tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sử dụng.
Cuối năm, phòng kế toán lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan cấp trên.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung
Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới ban
hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
Kì kế toán: định kì 1 quý 3 tháng, kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính giá theo phương pháp
nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: tài sản cố định được phản ánh theo nguyên
giá. Tất cả các TSCĐ đều thống nhất tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyến
tính và tính khấu hao theo ngày.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty:
Chế độ chứng từ
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty được lập đúng theo quy định trong chế độ
chứng từ kế toán, được ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty sử dụng các loại chứng từ theo quy định của Bộ tài chính. Trong đó có
- Ngân hàng có quan hệ tín dụng
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Hệ thống báo cáo nội bộ: Hệ thống báo cáo nội bộ của công ty gồm:
- Bảng Tổng hợp và phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng Doanh thu, thuế thu theo hợp đồng giao khoán, thu hồi vốn các công
trình và SPCN.
- Báo cáo mất cân đối tài chính
Báo cáo nội bộ của công ty được lập hàng tháng để phục vụ cho yêu cầu quản trị
của công ty.
Nơi gửi:
- Ban giám đốc công ty
- Hội đồng quản trị
- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG II: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BẠCH ĐẰNG10
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
2.1.1. Cơ cấu chi phí
Việc xác định cơ cấu chi phí hay việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa
học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạch toán. Mặt khác, nó là tiền đề của
việc kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Trong mỗi doanh nghiệp có các phân loại chi phí rất khác nhau. Xuất phát từ đặc
Nguyên vật liệu của công ty có nhiều loại và được phân loại ra làm các loại như
sau:
+ Nguyên vật liệu chính: vật liệu xây dựng thông dụng, vôi, cát, xi măng, sắt,
thép, gạch, đá, kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Nguyên vật liệu phụ: được dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm làm
tăng thêm chất lượng, vẻ đẹp của công trình và để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
được thuận lợi. Vật liệu phụ kiện điện, vật liệu phụ kiện thông tin, sơn vôi, ve, giàn
giáo, cốp pha.
+ Công cụ dụng cụ gồm: Bay, chát, dao xây..Do thời gian thi công cho một công
trình hay hạng mục công trình thường kéo dài nên kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí
công cụ dụng cụ xuất dùng trong từng kỳ kế toán. Như vậy, CCDC xuất dùng trực tiếp
cho thi công công trình cũng được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá nguyên vật
liệu xuất kho và giá trị xuất được tính theo giá mua nguyên vật liệu thực tế. Công ty sử
dụng phương pháp này do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: xuất vật tư thực
hiện theo yêu cầu và kế hoạch thi công của từng công trình, hạng mục công trình.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là phương pháp kê khai thường xuyên
nhằm theo dõi, phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách
thường xuyên liên tục. Qua đó đã tạo độ chính xác cao và cung cấp thông tin một cách
kịp thời, cập nhật, đồng thời giúp cho kế toán xác định được lượng nhập - xuất - tồn của
từng loại nguyên vật liệu.
* Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là toàn bộ tiền lương và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp như tiền lương của công
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
nhân nề, mộc, sắt, bê tông, công nhân đào đất và các thợ phụ. Nó bao gồm tiền lương trả
cho các đối tượng thuộc biên chế nhà nước, hợp đồng lao động dài hạn và ngắn hạn.
Khoản mục chi phí nhân công gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Chi phí BHXH, y tế, công đoàn là toàn bộ phần nghĩa vụ mà người chủ sử dụng
lao động phải trích nộp cho các cơ quan quản lý. Trong đó:
+ BHXH được tính là 15% tiền lương cấp bậc của bộ máy quản lý công ty. +
BHYT cũng được xác định giống như BHXH và tính bằng tỷ lệ là 2% của lương cấp
bậc.
+ KPCĐ có tỷ lệ trích là 2% theo tổng tiền lương thực tế ( tổng thu nhập) của
nhân viên quản lý xí nghiệp, tổ đội xây dựng.
- Chi phí vật liệu trong khoản mục chi phí chung là chi phí vật liệu được phục vụ
cho việc làm kho tàng lán trại cho cán bộ công nhân làm việc và nghỉ trưa tại nơi xây
dựng, là nhiên liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho hoạt động của máy móc thi công do
xí nghiệp xây lắp quản lý.
- Chi phí CCDC trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
là những phân bổ về máy công cụ có giá trị nhỏ hơn 10.000.000đ, chi phí về quần áo bảo
hộ lao động của công nhân viên sản xuất, găng tay, giầy vải, mũ của người lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần
Bạch Đằng 10 là chi phí khấu hao TSCĐ do các đơn vị sản xuất xây lắp quản lý. Mức
khấu hao này được áp dụng theo QĐ số 1062 và QĐ số 166 và được Đội, xí nghiệp tính
theo thời gian máy phục vụ cho từng công trình trong cả năm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần
Bạch Đằng 10 là chi phí thuê vận chuyển đất đá trong quá trình thi công, các chi phí về
điện, nước thi công, bảo hiểm công trình và bảo hiểm con người.
- Chi phí khác bằng tiền trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch
Đằng 10 là chi phí tiếp khách, chi phí điện nước của xí nghiệp xây dựng trong quá trình
thi công công trình.
2.1.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tượng hạch toán
Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là khâu đầu tiên cũng là khâu đặc
biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
công tác tính giá thành.
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trước khi thi công công trình hay hạng mục công trình, thường cán bộ kỹ thuật lập
định mức tiêu hao, khi công trình yêu cầu đến đâu thì các đội trực tiếp kiểm tra nguồn
nguyên vật liệu sao cho đảm bảo chất lượng tốt. Tuy nhiên, vật liệu công ty mua ngoài
nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và hạch toán khoản mục này vì công
trình thường kéo dài từ năm này sang năm khác nên giá cả có nhiều biến động.
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Ban vật tư phụ trách mua và cung cấp nguyên vật liệu cho các bộ phận, các đội
thi công, trực tiếp chuyển thẳng đến chân công trình hoặc mua nhập kho dự trữ. Khi có
nhu cầu mua nguyên vật liệu cho công trình thi công, ban vật tư sẽ tìm nhà cung cấp phù
hợp nhất, tiến hành lập hợp đồng mua nguyên vật liệu. Sau đó ban vật tư xin tạm ứng
của công ty để trả chi phí tiền mua cho nhà cung cấp.
* Trường hợp nguyên vật liệu được mua chuyển thẳng đến công trình thi công
Khi có nhu cầu nguyên vật liệu cho thi công, các đội lập yêu cầu cung cấp vật tư
có xác nhận của đội trưởng công trình và kỹ thuật viên về ban vật tư. Ban vật tư tiến
hành lập hợp đồng mua bán nguyên vật liệu với nhà cung cấp và gửi giấy đề nghị tạm
ứng tiền gửi về phòng tài chính kế toán của công ty xin tạm ứng để mua vật tư.
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 03- TT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC
ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT
Ngày 01 tháng 10 năm 2005
Kính gửi: - Ban Giám đốc
- Phòng Tài chính kế toán
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 10 năm 2005
Quyển số: 125
Số: 263
Nợ TK 141
Họ và tên người nhận: Phùng Đại Anh Có TK
111
Địa chỉ: công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Lý do chi: Chi tạm ứng mua vật tư
Số tiền: 150.000.000 đồng
Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )
Người lập biểu
( Ký, họ tên )
Đã nhận đủ số tiền: 150.000.000 đồng ( Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng ).
Ngày 03 tháng 10 năm 2005
Thủ quỹ
( Ký, họ tên )
Người nhận tiền
( Ký, họ tên )
Sau đó ban vật tư tiến hành mua vật liệu và chuyển tới chân công trình, bàn giao
cho bộ phận sử dụng. Ban vật tư lấy hai liên hoá đơn bán hàng, một liên đưa cho thủ
kho ghi thẻ kho, một liên đưa cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào máy
theo các bút toán sau:
Nợ TK 621: 177.300.000
Nợ TK 133: 17.730.000
10
Thép 6 ly
Thép 11 ly
Thép V 30
…
Thép D8
Kg
Kg
Kg
..
Kg
5.000
5.000
4.000
2.000
5.000
5.000
4.000
2.000
Phụ trách bộ phận sửdụng
( Ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu
( Ký, họ tên )
Người giao hàng
( Ký, họ tên )
Người nhận
( Ký, họ tên )
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Thép 32 A2
Thép D8
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
5.000
5.000
4.000
2.000
1.000
2.000
3.000
2.000
1.000
2.000
5.800
6.000
7.600
6.500
6.500
6.500
6.500
6.800