NHỮNG BIỆN PHÁP PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG
LONG.
3.1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG
Công ty Kim khí Thăng Long là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu
của ngành cơ khí Hà Nội có quy mô sản xuất lớn với trang thiết bị máy móc hiện
đại, sản phẩm của Công ty lại đang được đánh giá rất cao trên thị trường. Với 35
năm liên tục phấn đấu đầu tư phát triển Công ty đã không chỉ hoàn thành vượt mức
kế hoạch Nhà nước giao mà còn khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị
trường trong nước và quốc tế. Để có được những thành công như hiện nay không
thể nhắc tới những nỗ lực đóng góp quan trọng của phòng Tài vụ Công ty cùng với
sự kế hợp chặt chẽ giữa ban giám đốc và các phòng ban khác cùng với tập thể cán
bộ công nhân viên anh chị em trong toàn Công ty. Trong tình hình khó khăn
chung của toàn ngành cơ khí giai đoạn trước đây Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra
nhiều biện pháp kinh tế hiệu quả thích nghi nhanh chóng đưa Công ty Kim khí
Thăng long trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành cơ khí nước ta. Đặc biệt
Công ty Kim khí Thăng Long là một trong số các Công ty luôn được người tiêu
dùng trong nước bình chọn là hàng Việt nam chất lượng cao, và ngày càng có uy
tín trên thị trường quốc tế.
3.1.1 Ưu điểm trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ở
Công ty Kim khí Thăng Long
Nhìn chung công tác kế toán tại Công ty Kim khí Thăng Long luôn thực
hiện đúng theo chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán Nhà nước ban hành và đã
đáp ứng phần nào yêu cầu sản xuất và phát huy được vai trò của kế toán trong việc
giám đốc bằng đồng tiền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Riêng về
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những ưu
điểm sau:
* Về bộ máy Kế toán:
trực tiếp (định mức) có ưu điểm là dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian.
* Về các chứng từ Công ty sử dụng cho tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm:
Nhìn chung Công ty đã tổ chức được một hệ thống các chứng từ chặt chẽ
theo từng bước công việc đảm bảo quản lý tốt các nghiệp vụ phát sinh chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1.2. Những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty Kim khí Thăng Long
Bên cạnh những mặt mạnh của mình công ty vẫn còn tồn tại một số điểm
trong công tác kế toán sau:
* Về công tác tổ chức kế toán chi phí sản và tính giá thành sản phẩm:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: công ty không mở tài khoản
cấp 2 cho tài khoản 152 nên không biết được xuất bao nhiêu là nguyên vật liệu
chính, bao nhiêu là nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu là bao nhiêu.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: hiện nay, Công ty không thực hiện
trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất điều này có ảnh
hưởng tới giá thành sản phẩm.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung: Một số loại công cụ dụng cụ có giá trị
khá lớn, có thời gian sử dụng dài nhưng Công ty lại hạch toán phân bổ 100% giá trị
sử dụng. Điều này có ảnh hưởng tới việc xác định chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong kỳ tính giá.
- Việc tính giá thành giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp (định mức) tuy nhanh, dễ dàng nhưng không phản ánh đúng giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ vì giá trị đó chỉ có của nguyên vật liệu trực tiếp.
* Về chứng từ kế toán:
Trong công tác kế toán chi phí sản xuất Công ty không lập sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng chi phí. Do đó việc theo dõi chi tiết từng
khoản chi phí cho từng đối tượng sản phẩm… và khi cần thông tin về chi phí cho
từng đối tượng tính giá thành, kế toán hay người sử dụng thông tin phải mất nhiều
SL ĐG SL ĐG SL ĐG
TK 621
1 Thép inox 4.795,68 28.000
2 Nylon bảo vệ nước 3.110 700
3 Giấy đóng gói hàng 3.340 200
4 Cacbonat Natri 39 2.000
… …
13 Phốt phát Natri 56,13 3.000
TK 627
1 Than đá 130.000 630
2 Than cám 99.000 650
3 Dầu nhớt 550 10.000
4 Dầu hoả 600 3500
5 Mỡ máy 125 13.000
6 Quần áo bảo hộ 500 40.000
7 Giầy bảo hộ 500 6.000
8 Mũ bảo hộ 500 2.000
9 Mỏ hàn 50x60 50 48.000
10 Vòng bi 15 105.000
Ngày …..tháng…..năm …….
Người lập bảng Kế toán trưởng