Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I
Lý luận chung về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng đều phải nắm bắt đợc các mặt tích cực của các qui luật
kinh tế nh qui luật cạnh tranh, qui luật cung cầu, qui luật giá trị ... Tức là
các doanh nghiệp đều cố gắng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản
phẩm, phấn đấu tăng lợi nhuận. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là phần hành kế toán đặc biệt quan trọng. Với chức năng là ghi
chép, tính toán, phản ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liện tục vật t
tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và thớc đo hiện vật để quản lý
chi phí. Bởi vì thông qua khâu kế toán này, doanh nghiệp có thể so sánh
chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh với doanh số thu đợc từ việc tiêu thụ
sản phẩm, từ đó xác định đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp.
Có làm tốt công tác này, kế toán mới có thể cung cấp những thông tin
chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp tìm ra
những biện pháp, đờng lối đúng đắn trong thực hiện định mức chi phí,
thực hiện kế hoạch giá thành. Từ đó có những quyết định quản lý thích
hợp, chặt chẽ về chi phí sản xuất, tìm cách giảm tối thiểu chi phí nh ng vẫn
thu đợc lợi nhuận cao. Điều này chỉ có kế toán mới thực hiện đợc vì đây là
một công cụ quan trọng trong quản lý.
Trong cơ chế thị trờng nếu biết tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm hạ, trong khi chất lợng sản phẩm không giảm thì uy tín
của doanh nghiệp càng đợc khẳng định. Nh vậy, kế toán tập hợp chi phí
sản phẩm và tính giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đợc khi
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
bộ hao phí (về lao động sống và lao động vật hoá) mà doanh nghiệp tạo ra sản
phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của yếu tố
sản xuất vào đối tợng tính giá. Nghĩa là, chỉ đợc tính vào chi phí của kỳ hạch
toán những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
chứ không phải mọi khảon chi ra trong kỳ hạch toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn bao gồm hai mặt : Một mặt
doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra để sản xuất; mặt khác, kết quả của sản phẩm là
các sản phẩm hoàn thành. Do đó, chi phí sản xuất chính là cơ sở để hình thành
lên sản phẩm và giá thành sản phẩm là chi phí cho một đơn vị sản phẩm hoàn
thành.
Vì vậy, bản chất của giá thành sản phẩm chính là lợng lao động hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hoàn
thành đựơc biểu hiện bằng tiền.
*Giá thành có hai chức năng chủ yếu sau.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chức năng bù đắp chi phí : Giá thành là căn cứ, là mức tối thiểu để xác
định khả năng bù đắp chi phí mà doan nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
và thực hiện giá trị sản phẩm.
- Chức năng lập giá : Để bù đắp đợc chi phí đac bỏ ra, khi xác định giá bán
của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.
Có thể thấy chi phí và giá thành đợc biểu hiện trên hai mặt định tính và
định lợng.
+ Về mặt định tính : Thể hiện các yếu tố về mặt vật chất phát sinh và tiêu
hao trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
+ Về mặt định lợng : Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất
trong quá trình sản xuất - kinh doanh để cấu thành lên sản phẩm hoàn thành,
biểu hiện bằng thớc đo giá trị.
2.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, biện
dụng, vì chi phí đựoc nhà quản trị sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau. Do
vậy, trong kế toán quản trị chi phí đợc phân loại theo nhiều cách tuỳ theo mục
đích sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định.
Nhận định và hiểu rõ cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là chìa
khoá của việc đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều
hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chi phí rất có ý nghĩa với nhà quản trị doanh nghiệp, qua biện
oháp quản lý chi phí theo các hớng khác nhau, tìm ra các biện pháp quản lý chi
phí có hiệu quả. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào
từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định. Sau đây là một
số cách phân loại chủ yếu :
3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của chi phí sản xuất khác nhau để
chia thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng một nội dung kinh tế
không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu,
mục đích và tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ đợc chia ra làm các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh
nghiệp đã dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phaỉ trả, tiền trích các
loại BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân và nhân viên quản lý phân xởng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả
cho các nhà cung cấp về các dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện
thoại, Fax phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí này gần nh không đổi.
- Chi phí bất biến : Là những chi phí không thay đổi về tổng số lợng sản
phẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định. Những chi phí thuộc
loại này thờng là chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lơng của bộ máy gián tiếp, tiền
thuê nàh xởng, máy móc
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chi phí hỗn hợp : Là chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí khả biến
và chi phí bất biến. Thuộc chi phí này có các chi phí nh : Chi phí điện thoại,
Fax, chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
3.5. Các loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
nh yêu cầu xây dựng giá bán hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,
phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng nh thực tế các cách phân loại giá
thành chủ yếu sau :
* Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành. Theo
tiêu thức này gồm có các loại giá thành sau :
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi tiến hành
quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sở
chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đâú của doanh nghiệp, là
cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Đây là một công cụ để
doanh nghiệp có thể quản lý đuợc định mức sản phẩm, xác định kết quả sử
dụng tài sản, vật t, tiền vốn ... đánh giá chung những giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện.
- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở
số liệu chi phí phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ vào sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ. Chỉ tiêu này chỉ đợc xác định khi sản phẩm, công
bộ phận khác nhau, theo quy trình công nghệ của doanh nghiệp. Do đó các chi
phí phát sinh cần đợc tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí sản xuất thực chất
là việc xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
Căn cứ để xác định đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp sản xuất là :
- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân
viên tốt thì đối tợng tập hợp chi phí cho sản xuất ngày càng chi tiết và ngợc lại.
4.3. Hệ thống chứng từ ban đầu và tài khoản kế toán sử dụng.
* Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp, kế toán trởng tổ chức việc lập chứng từ hạch toán ban đầu cho từng đối
tợng tập hợp chi phí. Đối với chi phí NVL là các phiếu xuất - phiếu nhập kho.
Đối với chi phí nhân công là các bảng phân bổ tiền lơng, bảng tính lơng phải
trả, đối với chi phí khấu hao TSCĐ là các bảng phân bổ và trích khấu hao
TSCĐ.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 621 - CPNVLTT
- ND : TK 621 dùng để tập hợp toàn bộ CPNVLTT sản xuất chế tạo sản
phẩm phát sinh trong kỳ.
- TK 622 - CPNVLTT
ND : TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất vào TK có liên quan.
- TK 627 - CPSX : TK này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí mang tính
chất chung, liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong các phân xởng,
bộ phận sản xuất.
TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng, từng
C : Tổng số chi phí cần phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
n : Đối tợng đợc phân bổ
+ Xác định hệ số phân bổ cho từng đối tợng
Ci = Ti x H
Trong đó Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, cũng có thể là trọng lợng, khối lợng.
4.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4.5.1. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại chi phí về các
Nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu ...
dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì
tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ xuất kho
vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng. Trờng hợp liên quan đến
nhiều đối tợng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ. Tiêu
chuẩn phân bổ có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, hay khối lợng sản
phẩm sản xuất.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621.
9
=
=
n
i
Ti
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - kế toán sử
dụng TK 154 - CPSXKDDD
Cuối kỳ kết chuyển hết CPNLVLTT, CPNCTT, CPSXC sang TK 154 để
phục vụ cho công tác tính giá thành.
Em xin trình bầy phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theo
sơ đồ nh sau.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 152 TK 621 TK 154 TK 152, 138
Tập hợp CPNVLTT Kết chuyển CPNVLTT Trị giá SP hỏng bắt bồi
(2 a)
thờng phế liệu thu hôi
TK 334
(1 a)
do SP hỏng
(4)
TK 622 TK 155
Kết chuyển CPNCTT Giá thành thực tế
Tập hợp
(2 b)
thành phẩm nhập kho
TK 338
CPNCTT
(1b)
(3
NLVL tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế
NLVL nhập
trong kỳ
-
Giá thực tế
NLVL tồn
cuối kỳ
Em xin trình bầy qua sơ đồ phơng pháp này nh sau.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 152 TK 154 TK 631 TK 154
Tập hợp CPNVLTT Kết chuyển CPSXKDDD Kiểm kê đánh giá
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(2 a)
đầu kỳ
sản phẩm dở cuối kỳ
(1)
(5)
TK 334 TK 621 TK 138,611,821
Kết chuyển CPNCTT Phê liệu SP hỏng thu hôi
(3
trị giá SP hỏng bắt bồi
thờng tính vào CP
kỳ
* Đánh giá SPLD theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng :
- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nh
CPNLVLTT hoặc CPVLCTT, công thức tính nh đã nêu trên.
- Đối với chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính theo công thức :
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CPSPDD cuối kỳ = CPSPDD đầu kỳ + CPNVLTT
phát sinh trong kỳ
x Khối lợng SPDD
đã tính đổi
Sản lợng thành phẩm + Khối l-
ợng SPDD đã tính đổi
Trong đó :
+ Khối lợng sản phẩm tơng đối đã tính đổi = sản phẩm dở dang
cuối kỳ x tỷ lệ chế biến hoàn thành.
5.2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
Đối tợng giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị. Việc xác định đối tợng
tính giá thành phụ thuộc vào.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất.
- Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm tạo thành.
- Yêu cầu về trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là : Thành phẩm,
nửa thành phẩm, chi tiết, bộ phận hoặc đơn đặt hàng ...
Cùng với việc xác định đối tợng tính giá thành, kế toán còn phải xác định
kỳ tính giá thành , kỳ tính giá thành là kỳ báo cáo, không phải là cuối tháng,
cuối quý mà kỳ tính giá thành hoàn toàn phụ thuộc vào kỳ sản xuất sản phẩm.
phẩm.
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc,
hàng loạt theo các đơn đặt hàng.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá
thành là đơn đặt hàng hoàn thành hoặc từng hoạt hàng. Kỳ tính giá thành không
phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Nếu trong tháng,
đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn phải mở sổ kế toán tập hợp chi
phí sản xuất cho đơn đặt hàng. Khi hoàn thành, tổng cộng chi phí sản xuất của
các tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng. Nếu đơn đặt hàng đợc sản
xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó. Nếu chi phí trực
tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí chung cần phải phân bổ
theo tiêu thức thích hợp.
* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp một quy trình công nghệ sản
xuất sử dụng cùng loại NVL nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản xuất trong
cung một thời gian. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản
xuất công nghệ. Trình tự các bớc nh sau :
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu thức phân bổ :
Tổng sản lợng quy
đổi
=
Tổng sản lợng thực tế
sản phẩm i
x Hệ số sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :
Hệ số phân bổ chi phí = Sản lợng quy đổi sản phẩm i
từng qui cách
x
Tỉ lệ tính giá
thành
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức :
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp xây dựng đợc hệ
thống định mức khoa học hợp lý và sản xuất kinh doanh đi vào ổn định
Khi đó :
Giá thành
thực tế
=
Giá thành
định mức
Chênh lệch do thay
đổi định mức
Chênh lệch do
thoát li định
mức
6. Các hình thức sổ kế toán
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về
chức năng ghi chép, về kết cấu nội dung phản ánh theo một trình tự nhất định
trên cơ sở chứng từ gốc. Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán là một nghệ thuật vận
dụng hệ thống tài khoản kế toán. Vấn đề lựa chọn cách thức tổ chức hệ thống
sổ kế toán sao cho phù hợp với từng đơn vị phải căn cứ vào quy mô, tính chất và
đặc điểm của hoạt động sản xuất, kinh doanh, vào yêu cầu và trình độ quản lý,
vào trình độ và năng lực của các bộ kế toán, khả năng trang bị phơng tiện tính
17
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
6.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Nội dung : Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ kế toán tổng hợp kết cấu theo
bên nợ, có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế
toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý
Chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh.
Điều kiện vận dụng : Trong điều kiện kế toán thủ công thì Chứng từ ghi
sổ chỉ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản, có
nhu cầu phân công lao động kế toán.
18
hợp
chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo
tài chính
Bảng
tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết cấu : có 10 Nhật ký chứng từ kết cấu đối ứng theo cột, theo nguyên
tắc bàn cờ, kết cấu một bên của tài khoản và nguyên tắc hai bên của tài khoản,
11 bảng kê để tính giá, 4 bảng phân bổ chi phí, 6 sổ chi tiết độc lập với bảng kê
hoặc nhật ký chứng từ tùy thuộc đối tợng chi tiết.
Điều kiện vận dụng : Sổ Nhật ký chứng từ chỉ áp dụng cho những đơn vị
có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, những đơn vị có trình độ quản lý
và trình độ kế toán cao, có khả năng phân công chuyên môn hoá lao động kế
toán.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
20
Chứng từ gốc và
sợi và chuyển sang sản xuất mặt hàng mới bánh phồng tôm đợc tiêu thụ
trong nớc và xuất khẩu sang thị trờng các nớc Liên Xô, Ba Lan ...
Đến năm 1989 các nớc Đông Âu có nhiều biến động ảnh huởng đến
thị trờng xuất khẩu, do vậy các mặt hàng xuất khẩu của công ty bị thu hẹp
và dừng hẳn vào giữa năm 1990, cũng trong thời gian này công ty đã
nhanh chóng chuyển sang sản xuất mặt hàng mới là bia hơi và nớc giải
khát.
Năm 1989 bằng việc tận dụng các thiết bị sẵn có trong công ty là
chính, cải tạo nhà xởng hiện có và lắp đặt hoàn thành thiết bị làm bia hơi
có công suất 1000 lít/ngày; sau đó cải tạo nâng lên đạt công suất 500 ngàn
lít/năm.
Tháng 7/1993 công ty vay vốn đầu t thêm 1 dây truyền sản xuất nớc
giải khát có công suất 2 triệu lít.năm và dây chuyền sản xuất bánh bích
quy có công suất 1000 tấn/năm. Đồng thời tháng 9/1993 công ty đầu t
nâng công suất bia lên 5 triệu lít/năm.
Hiện nay công ty đã đợc UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt dự án đầu t cải
tạo thiết bị sản xuất bia. Theo chơng trình đầu t công trình sẽ đợc thực
hiện và hoàn tất vào đầu năm 2002.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kể từ khi chuyển đổi cơ chế, công ty đã nhanh chóng tìm đợc hớng đi
mới, hoạt động thích hợp với cơ chế thị trờng. Hiện nay, sản phẩm của
công ty luôn đợc thị trờng chấp nhận, công ty đã duy trì và đứng vững trên
thị trờng. Đặc biệt là sản phẩm bia hơi, bia chai của công ty, mặc dù có sự
cạnh tranh gay gắt của bia ngoại, bia Hà Nội ... nhng sản lợng, doanh
thu, lợi nhuận của bia năm sau vẫn cao hơn năm trớc, mức tích luỹ đóng
góp với ngân sách Nhà nớc ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân
viên luôn đợc cải thiện.
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã hai lần đợc Nhà nớc
tặng thởng huân chơng lao động hạng III vào năm 1993 và năm 1995. Qua
tính giá thành sản phẩm bia của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.
2.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất bia.
Quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty Liên hợp thực phẩm Hà
Tây là một quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, qua nhiều công đoạn, sản
xuất gồm có nhiều bớc chế biến khác nhau. Đây là một căn cứ quan trọng
để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và
phơng pháp tính giá thành.
Gạo, Malt đợc nghiền và định lợng sẵn cho từng mẻ nấu. Theo tính
toán cân bằng thì mỗi mẻ nấu đợc 9300 lít bia. Lợng nguyên liệu cần cho
một mẻ là 900 kg malt, 420 kg gạo, 8,5 kg hoa houblon.
Cho 55 kg bột malt và nớc ở nhiệt độ 48 - 50
0
C vào nồi nấu gạo,
khuấy đều rồi cho 420 kg bột gạo. Mở hơi nâng dần nhiệt độ lên 75
0
C và
cho 40 kg bột Malt đã hoà nớc ngâm trớc chứng 1 giờ và để dịch hoá trong
20 - 30 phút rồi nâng đến sôi và giữ sôi trong 15 đến 30 phút.
Cho 805 kg bột Malt cùng với nớc vào nồi đờng hoá (nồi Malt), khuấy
đều, giữ 1 thời gian rồi bơm dịch đang sôi ở nồi gạo sang để nâng nhiệt độ
của dịch đờng tiêu hoá lên 60
0
C - 70
0
C (giữ ở nhiệt độ này trong 50 - 60
phút rồi nâng lên 76
0
C và giữ trong 15 đến 20 phút cho đến khi kết thúc đ-
ờng hoá, thử bằng I ốt âm tính).
Dùng bơm để bơm dịch đờng hoá vào máy ép lọc dịch đờng trong đợc
trong thùng tăng và cho phép lên đến 13
0
C - 17
0
C, áp suất giữ ở 1,3 - 1,5
bar. Sau đó nhiệt độ và áp suất sẽ đợc tự động khống chế. Sau khi kết thúc
quá trình lên men chính (7 - 9 ngày) làm lạnh bia trong thùng, khi làm
lạnh men lắng xuống và đợc lấy ra thùng chừa men. Lên men phụ trong 4 -
6 ngày xong dịch sẽ đợc đa đi lọc. Quá trình lọc có sử dụng trợ lọc. Bia lọc
xong đợc đa vào thùng chứa bia tơi.
Từ thùng chứa bia tơi, bia có thể đợc bão hoà thêm CO
2
(nếu cần) rồi
đa đi chiết BOK, chiết KEG. Quá trình chiết BOK, chiết KEG đ ợc đẳng áp
bằng CO
2
.
BOK đợc rửa xoáy lốc trớc khi vào chiết. KEG đợc rửa bằng thiết bị
riêng. Khi CO
2
thoát ra trong quá trình lên men đợc thu vào phao chứa,
qua hệ thống lọc rồi vào máy nén hoá lỏng, đóng chai để sử dụng dần hoặc
bán bia hơi.
Chai đợc rửa, kiểm tra, chiết, đóng nút, thanh trung, dán nhãn, xếp
vào két nhựa rồi xuất xởng.
Với 1 quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, sản xuất qua nhiều giai
đoạn chế biến khác nhau nh vậy thì công ty cũng đã có cách thức xác định
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và phơng pháp
tính giá thành cho sản phẩm bia một cách phù hợp.
24
94
0
C - 8
0
C
Ngâm khuấy kỹ
Ngâm nớc tr-
ớc 1 giờ
Men
Nấu gạo 75
0
C x 20
'
85
0-
C x 20
'
Đờng hoá 60 ữ 67
0
C
x 60; 76
0
C x 20
'
Lên men chính
7 - 9 ngày
Lên men phụ
4 - 6 ngày
Bia hơi thành phẩm
Dịch hoá 20 ữ 30