Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
MỤC LỤC
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
1.1.1 Chi phí sản xuất xây lắp:.............................................................................5
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp:................................................5
1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:.....................................9
1.1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:......................................10
1.1.5.2 Kỳ tính giá thành................................................................................10
1.1.5.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp:
.........................................................................................................................10
1.1.6.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:....................11
1.1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: ...........................................12
1.1.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.......................................................14
1.1.7.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:.................................................................15
1.1.7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:............................................17
1.1.7.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp:.......................................................18
1.2.2 Phương pháp cụ thể:..................................................................................20
1.2.2.1 Phương pháp so sánh:........................................................................20
1.2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:...............................................20
1.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả:............................................................20
1.2.2.4 Phương pháp phân tích:......................................................................21
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:....................................39
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
LỜI CẢM ƠN
--- ---
Trước khi trình bày khóa luận, em xin chân thành cảm ơn: Khoa kinh tế và
QTKD trường Đại học Quang Trung đã truyền đạt và trang bị cho em một khối kiến
thức không nhỏ để làm hành trang trong cuộc sống.
phí sản xuất và giá thành là thước đo trình độ công nghệ sản xuất và trình độ quản lí
sản xuất của doanh nghiệp xây lắp. Hạch toán đúng chi phí ản xuất và giá thành sản
phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của
mình. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế
toán cung cấp người quản lí có thể phân tích, đánh giá được tình hình thực hiện các
định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền
vốn, tình hình thức hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, Từ đó tìm ra cách cải tiến đổi
mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lí khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí
không cần thiết, hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chình vì thế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành cơ
bảncủa công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp nói
riêng và xã hội nói chung.
Xuất phát từ tình hình thực tế và tầm quan trọng của vấn đề trên, cùng với
những ngày nghiên cứu số liệu và tìm hiểu quá trình hạch toán của công ty cổ phần
thi công cơ giới Đồng Tâm. Nên tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công
cơ giới Đồng Tâm” làm đề tài nghiên cứu và báo cáo chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
Phần 1: Cơ sở lí luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các Doanh nghiệp xây lắp.
Phần 2: Thực trạng công kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm.
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá hành tại công
ty.
- Chi phí về tư liệu lao động, công cụ lao động.
- Chi phí về nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nguyên liệu, phụ tùng thay thế.
- Toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất được tính thành
tiền gọi là chi phí sản xuất.
Vậy: Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Quá trình xây lắp phát sinh nhiều khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất xây
lắp. Theo chế độ kế toán chỉ những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất
xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí sản xuất xây lắp.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu:
Theo cách phân loại này mỗi chi phí mang một nội dung kinh tế riêng, ngoài
ra không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vức hoạt động sản xuất nào, ở đâu.
Căn cứ vào tính chất nội dung của các chi phí giống nhau được xếp thành một
yếu tố theo chi phí được chia thành 5 yếu tố:
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế:
Tiêu thức phân loại này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực
hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản
phẩm theo khoản mục và phân tích tình hình thực hiện giá thành. Chi phí sản xuất
được chia thành 3 khoản mục tương ứng với:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
- Chi phí trực tiếp: là chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm trực tiếp
tạo sản phẩm và được hạch toán trực tiếp. Loại chi phí này chiếm tỷ lệ rất lớn trong
tổng chi phí, tuy nhiên chúng dễ dàng được hạch toán chính xác.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí như chi
phí vật liệu phụ, nhân công phụ…Với chi phí gián tiếp nguyên nhân gây ra chi phí và
đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng. Vì vậy thường phải tập hợp chung sau đó
lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.
1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp:
Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm, có những loại chi phí có liên quan đến
khối lượng sản phẩm, sản phẩm công việc hoàn thành, có những chi phí liên quan đến
khối lượng còn dở dang, dây chuyền sản xuất chưa hoàn thành. Những chi phí liên
quan đến khối lượng,công việc hoàn thành gọi là Giá Thành Sản Phẩm.
Vậy: Giá thành sản phẩm xây lắp là tổng số biểu hiện bằng tiền của các chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá tính cho khối lượng hoàn thành, hoặc cho
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
công trình, hạng mục công trình hoàn thành tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên chủ
đầu tư và bên nhận thầu.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
a. Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính:
+ Giá thành kế hoạch: là biểu hiện bằng tiền của tổng số chi phí tính theo
định hướng dự toán cần thiết để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
+ Giá thành đơn vị: là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm sản
xuất.
+ Giá thành thực tế: được xác định sau khi hoàn thành việc sản xuất ra sản
phẩm, căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầ dựa vào những đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kĩ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
- Yêu cầu về trình độ quản lí của doanh nghiệp.
Dựa vào các vấn đề trên, trong xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có
thể là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình, địa bàn thi công.
1.1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:
Có 5 phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thường được áp dụng:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết, bộ phận sản phẩm.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ.
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
1.1.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tượng tính giá thành trong xây lắp là từng khối lượng công việc đến điểm
dừng kĩ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao.
1.1.5.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng
hợp chi phí sản phẩm đẻ tính tổng giá thành và giá đơn vị. Tuỳ thuộc vào đặc điểm
kinh tế, kỹ thuật sản xuất và thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác
định khác nhau.
Đối với doanh ghiệp xây lắp kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý hoặc khi
bàn giao khối lượng công việc, hạng mục, công trình.
1.1.5.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành
sản phẩm xây lắp:
Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liêu trực tiếp”
Kết cấu: Bên nợ - giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Bên có - giá trị NVL sử dụng không hết nhập vào kho
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính giá thành.
* Phương pháp hạch toán chi phí NVL tổng hợp:
+ Chi phí NVL phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 621 “chi phí NVL, vật liệu trực tiếp”.
Có TK 152,111,611(áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ).
+ Kết chuyển giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”.
Có TK 621 “chi phí NVL,vật liệu trực tiếp”.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL để tính giá thành ghi:
Nợ TK 154,631(áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ).
Có TK 621 “chi phí NVL,vật liệu trực tiếp”
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152,151,411,311,331,111,112 TK 621 TK 154
Vật liệu dùng trực tiếp thi công Kết chuyển chi phí
xây lắp xuất từ kho hoặc NVL trực tiếp
quyết toán với các đội theo số TK152
tiền tạm ứng VL dùng không hết nhập
kho.
1.1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến người
lao động trực tiếp thi công xây lắp như: tiền lương phải trả hoặc tiền lương thuê
ngoài của công nhân.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK154 “Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vượt
mức bình thường vào TK632 “Giá vốn hàng bán”.
TK632 có 6 tài khoản cấp 2:
6321: Chi phí nhân công.
6322: Chi phí vật liệu.
6323: Chi phí dụng cụ sản xuất.
6324: Chi phí khấu hao máy thi công.
6327: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6328: Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ 3: Hạch toán ch phí sử dụng máy thi công:
TK 334 TK 623 TK 154
Lương nhân viên vận hành
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
máy móc thi công
TK152,153 Kết chuyển chi phí
Nguyên vật liệu, công cụ dụng sử dụng máy thi công
dùng chi máy thi công
TK214
Chi phí khấu hao máy thi công
TK331,111
Chi phí dịch vụ thuê ngoài,chi
phí khác bằng tiền
1.1.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất phát sinh trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất, chứng từ sử dụng: các bảng phân bổ chi phí và các
chứng từ liên quan.
- Kết cấu TK 627 “chi phí sản xuất chung”.
thuộc công trình
TK153 Giá tri nhỏ
TK 142
xuất cc
Giá tri lớn Phân bổ
dụng cụ dụng cụ
1.1.7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính
giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.7.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
a. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Kết cấu TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí trong kỳ.
Bên Có: - Gía trị hỏng không sửa chữa được.
- Gía trị phế liệu thu hồi.
- Gía thành thực tế sản phẩm hoàn thành
Số dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
Tổng giá thành của sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)
được xác định bằng công thức:
* Tổng giá Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX Các khoản
thành = kỳ trước + chi ra - chuyển sang - giảm trừ
sản phẩm chuyển sang trong kỳ kỳ sau chi phí
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK 154
SD ĐK:XXX
TK 152 TK 621 TK 152
- Gía trị nguyên vật liệu xuất trong kỳ
* Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị NVL
xuất dùng = nhập + tồn - tồn
trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành giống như kê khai định kỳ.
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai định kỳ
TK 154 TK 631 TK 152,138
Kết chuyển chi phí sản xuất Các khoản giảm chi phí
dở dang đầu kỳ
TK621 TK 154
Kết chuyển chi phí NVL Chi phí sản xuất dở dang
trực tiếp cuối kỳ
TK 622 TK 155,157,632
Kết chuyển chi phí nhân công Gía thành sản phẩm
trực tiếp hoàn thành
TK 627
Phân bổ hoặc kết chuyển chi
Chi phí sản xuất chung
1.1.7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
- Khái niệm kiểm kê: Để tính giá thành sản phẩm, cần phải kiểm kê và đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Nội dung công việc này là xác định mức độ hoàn
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
thành qua từng công đoạn, kết quả kiểm kê sẽ được đánh giá, ghi nhận vào phiếu
kiểm kê được lập theo từng sản phẩm hoặc chi tiết.
- Khái niệm về sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa thực
hiện đầy đủ quy trình công nghệ đã đề ra từ trước hoặc sản phẩm đã hoàn thành
nhưng chưa qua kiểm tra chất lượng.
-Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ: Những phương pháp đánh giá
hợp chi phí cho từng đối tượng. Cuối tháng tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo
từng khoản mục thuộc từng đối tượng hạch toán, để căn cứ tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm xây lắp có các phương pháp tính sau:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp):
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản
đơn.
* Giá thành thực Chi phí Chi phi Chi phi Khoản điều
tế khối lượng, thi công, thi công, thi côn,g chỉnh giảm
hạng mục, = xây lắp + xây lắp - xây lắp - giá thành
công trình hoàn dở dang phát sinh dở dang
thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Phương pháp tỉ lệ:
* Giá thành thực Chi phí Chi phi Chi phi Khoản điều
Công trình thi công, thi công, thi công, chỉnh giảm
hoàn thành = xây lắp + xây lắp - xây lắp - giá thành
bàn giao dở dang phát sinh dở dang
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
* Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao
Tỉ lệ tính giá thành =
Giá thành dự toán khối lượng, hạng mục, công trình
hoàn thành bàn giao
* Giá thành thực tế Giá thành dự toán Tỷ lệ tính
hạng mục công trình i = hạng mục i x giá thành.
- Ngoài các phương pháp trên, trong xây lắp nếu các hạng mục có mối quan hệ
tương ứng tỷ lệ chúng ta có thể dùng phương pháp tính giá thành hệ số.
1.2 Phương pháp nghiên cứu:
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
Để nghiên cứu và giải quyết vấn đề nêu trên với những kiến thức đã được
1.2.2.4 Phương pháp phân tích:
Thông qua việc sử dụng số bình quân để miêu tả thực trạng địa bàn nghiên cứu và
thực trạng tốc độ tăng trưởng về sản lượng, chi phi sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG
CƠ GIỚI ĐỒNG TÂM
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm:
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên giao dịch: Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm.
Trụ sơ chính: Km 9 - Quốc Lộ 14 - xã Eutu - Tp Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk.
Số điện thoại: 05003863218 - 05003863457
Fax :05003863218
Vốn điều lệ: 4.730.700.000 đồng.
Hình thức sở hửu vốn: 33% vốn Nhà nước + 67% vốn góp của cán bộ công
nhân viên (CBCNV), cổ đông.
Lĩnh vực kinh doanh: xây dựng cơ bản.
Quy mô hiện tại: quy mô vừa và nhỏ.
Giấy phép kinh doanh số: 059575 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp
ngày 04/09/1999.
Mã số thuế: 6000175794 do Cục Thuế Tỉnh Đắk Lắk cấp.
Số tài khoản: 0231000000281 tại 66203001 Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
Tỉnh Đắk Lắk.
2.1.1.1 Quá trình hình thành:
Sau chiến tranh, đất nuớc ta hoàn toàn thống nhất, đảng và nhân ta bắt tay vào
hàn gắn những vết thương chiến tranh, mở cửa ổn định chính trị cũng như cơ sở hạ
tầng để thu hút đầu tư nuớc ngoài vào là việc không thể thiếu trong thời kỳ đầu của
nền kinh tế thị trưòng.
địa bàn rộng lớn gồm các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên, do vậy lực lượng bị phân
tán và rải rác. Trong khi đó nhiệm vụ mà nhà nước giao cho công ty hết sức nặng nề:
là đơn vị tiên phong trong việc mở đất mở đường, để xây dựng các nông trường, lâm
trường, các khu dân cư để phát triển kinh tế và bảo vệ tổ quốc. Mặt khác công việc và
SVTH: Nguyễn Thị Nhựt
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Hùng Sơn
đời sống của CBCNV hết sức nặng nhọc, thường xuyên phải đi công tác ở địa bàn
rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, nhưng mọi khó khăn thiếu thốn và sự hà khắc của khí
hậu Tây Nguyên đã không cản được bước tiến ý chí, nghị lực và tinh thần trách
nhiệm của các CBCNV đối với nhiệm vụ đã được Đảng và Nhà Nước giao phó. Vì
vậy trong suốt 30 năm hình thành và phát triển của mình, công ty đã được tặng
thưởng nhiều bằng khen và đặc biệt tập thể CBCNV công ty đã được Chủ Tịch
Nước tặng huân chương lao động hạng 3 vào năm 1994. Đó là phần thưởng cao quý
xứng đáng dành cho các thế hệ CBCNV đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh
tế xã hội, nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên.
Đến nay số lượng CBCNV đã tăng lên và trình độ cũng đã nâng cao hơn, mặc
dù còn không ít khó khăn nhưng công ty đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, máy móc
thiết bị cũng như lực lượng lao động nhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Công ty đã có xưởng cơ khí, đội xây dựng, các đội cơ giới, có chi
nhánh ở Gia Lai.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm:
2.1.2.1 Chức năng:
Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản có các nghành nghề sau:
- Khai hoang xây dựng đồng ruộng.
- Xây dựng, thi công công trình nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ.
- Sữa chữa và đại tu các loại xe, máy thi công
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
25