1 Đề tài:
“Phân tích kinh tế doanh
nghiệp FNB” 2
Lời Nói Đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các công ty lớn, nhỏ ra
đời ngày càng nhiều. Mỗi công ty đều tuyển dụng những kế toán viên lành
nghề để có thể giúp công ty quản lý và giỏm sỏt về tài chớnh. Mỗi sinh viờn,
đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kế toán – tài chính đều phải tự trang bị cho
mỡnh những kiến thức về chuyờn ngành để có thể hoàn thành tốt công việc
sau khi ra trường. Nhưng bên cạnh đó họ cũng phải trang bị cho mỡnh những
kiến thức thực tiễn để không gặp phải những bỡ ngỡ khi làm việc trong môi
trường kinh doanh sau này.
Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo toàn diện, kết hợp lý luận với thực
tiễn, tạo điều kiện cho sinh viờn củng cố kiến thức lý luận đó được trang bị,
bổ sung kiến thức thực tế về nghề nghiệp của mỡnh và giỳp cho sinh viên khi
ra trường có thể đảm nhiệm ngay công việc được giao thuộc chuyên ngành
đào tạo tại các đơn vị thực tế, các sinh viên cần phải thực hiện công tác thực
tập tại doanh nghiệp. Cần phải tỡm hiểu, khảo sỏt cụng tỏc tài chớnh kế toỏn
tại cỏc doanh nghiệp để hoàn thiện kiến thức của mỡnh.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác thực tập em đó chọn cụng
của nền kinh tế, nhiều lúc công ty tưởng như không thể duy trỡ nổi nhưng
với sự cố gắng, quyết tâm của tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty,
tới nay công ty liên doanh FnB ngày càng trở nên lớn mạnh và đang là một
trong những công ty có uy tín trên thị trường.
Để đạt được những kết quả trên, toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty đó khụng ngừng phấn đấu rèn luyện mỡnh để nâng cao trỡnh
độ chuyên môn, tay nghề nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty và của khách
hàng. Bên cạnh đó công ty cũng đó chỳ trọng đến việc đầu tư mua sắm
máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động, công
tác quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo môi trường làm việc thoải
mái để cán bộ công nhân viên phát huy năng lực của mỡnh.
Nhỡn chung hiện nay cụng ty cú đội ngũ cán bộ quản lý, nghiệp vụ
trẻ, có chuyên môn cao, năng động, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề
đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, sản xuất các sản phẩm có chất
4
lượng cao, phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu của khách h
àng.
Các đơn vị trong công ty đều do cán bộ quản lý từ 28 tuổi đến 30 tuổi nắm
giữ cương vị chủ chốt, đây là chủ trương lónh đạo của công ty nhằm tạo
điều kiện cho cán bộ trẻ tuổi có cơ hội phát huy năng lực, sở trường của
mỡnh. Với một mụ hỡnh tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, bố trí đúng người,
đúng việc nên cán bộ công nhân viên trong công ty đều yên tâm công tác
đem tâm huyết của mỡnh để phục vụ cho sự nghiệp phát triển của công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp .
Công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh mặt hàng bàn chải đánh
răng và cốc giấy.
Công ty tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy đinh,
không ngừng nâng cao và mở rộng sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí,
tự trang trải vốn, thực hiện nghĩa vụ đóng góp đầy đủ cho ngân sách nhà
khẩu ra nước ngoài. Sản phẩm của công ty đó được người tiêu dùng nội địa
tin tưởng và đó từng bước chiếm giữ được thị phần trong nước.
4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi nhỏnh cụng ty liờn doanh FnB là một doanh nghiệp chuyờn sản
xuất kinh doanh cỏc mặt hàng tiờu dựng như : bàn chải đánh răng , cốc giấy
các loại ….
Trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh ngoài việc bán hàng trực tiết đến
tay người tiêu dùng , công ty cũn bỏn buụn hoặc thụng qua cỏc nhà phõn phối
.
II - Hệ THốNG Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý HOạT ĐộNG SảN XUáT KINH
DOANH CủA CÔNG TY
Là một doanh nghiệp thương mại, việc xây dựng cơ cấu tổ chức cho
công ty là công việc rất quan trọng, nó là nền tảng để cho công ty phát triển,
liên quan đến kết quả kinh doanh của công ty. Vỡ vậy cụng ty rất chỳ trọng
đến cơ cấu tổ chức sao cho hợp lý.
1. Cơ cấu tổ chức hiện tại:
Cơ cấu tổ chức trong công ty gồm:
6
- Bộ mỏy lónh đạo : gồm 3 đồng chí .
+ Một giám đốc
+ Hai phó giám đốc
- Tiếp đó là các phũng chức năng: phũng tổ chức, phũng kế toỏn,
phũng kinh doanh, đội vận chuyển, kho hàng. 7
Sơ đồ tổ chức:
+ Tham mưu, giúp giám đốc quản lý tài sản, tài chớnh, tiền tệ theo quy
định.
Phũng giỏm đốc
Đội vận
chuyển
Phũng
kinh
doanh
Phũng kế
toỏn
Phũng tổ
chức
Kho hàng
8
+ Thực hiện quyết toán tháng, quý, năm và các hoạt động sản xuất kinh
doanh kịp thời. Cập nhật sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và hạch toán
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Quản lý vật tư nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất, quản lý kho tàng,
xuất, nhập và quyết toỏn vật tư hàng hoá, điều độ kế hoạch sản xuất.
+ Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về tài chính phục vụ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phũng tổ chức- hành chớnh:
+ Tham mưu cho ban lónh đạo công ty về tổ chức bộ máy, quy hoạch
cán bộ, bố trí nhân sự, đề bạt các chức danh lónh đạo và quản lý.
+ Quản lý lao động, tiền lương, định mức lao động, đơn giá sản phẩm.
Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động.
+ Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính, con dấu. Thực hiện
công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật, sao chép tài liệu theo quy định. Đảm bảo
an ninh, an toàn về người, tài sản, an ninh quốc phũng, phũng chống chỏy
- Thực hiện tốt chế độ tiền lương, thưởng, các chỉ tiêu về phúc lợi cũng như
các chi phí khác cho các thành viên trong công ty.
- Mở đầy đủ các sổ sách và hệ thống kế toán, ghi chép hạch toán đúng, đủ
theo chế độ hiện hành.
- Quản lý chặt chẽ tiền mặt tồn quỹ, cũng như số tiền cũn lại của cụng ty
trờn tài khoản tại ngõn hàng, đôn đốc việc thanh toán.
- Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính với các đơn vị cơ
sở trong công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm và tổng quyết
toán với đơn vị cấp trên và cơ quan nhà nước theo chế độ hiện hành.
- Kế toán trưởng: là người tổ chức điều hành công tác kiểm toán và tài
chính, tham mưu tài chính cho giám đốc, đôn đốc giám sát kiểm tra và xử lý
mọi nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh cú liờn quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp và các thông tin
10
tài chính của công ty thành báo cáo có ý nghĩa giỳp cho việc xử lý và ra quyết
định của giám đốc được chính xác.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập trung toàn bộ báo cáo của các đơn vị
nhỏ hơn, lập thành một báo cáo tổng hợp để trỡnh lờn kế toỏn trưởng.
Từ đây, tổ chức bộ máy kế toán chia ra thành hai bộ phận cụ thể. Đó là bộ
phận kế toỏn chi tiết và bộ phận kế toỏn tổng hợp
+ Bộ phận kế toỏn chi tiết bao gồm cỏc bộ phận nhỏ như sau:
- Kế toỏn theo dừi vật tư, tài sản cố định, thành phẩm: phải mở theo dừi chi
tiết trong loại vật tư vật liệu, sau đó phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh có liên quan đến nguyên vật liệu, tài sản cố định, để từ đó đối chiếu
với các bảng kê đó lập với kế toỏn tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, cụng nợ và
kế toỏn tổng hợp (221,213,155,152)
- Kế toỏn theo dừi chi phớ giỏ thành sản phẩm: chi tiết tài khoản 133, 136,
3387,154,621,627.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Hỡnh thức kế toỏn:
Kế toỏn tổng hợp
Tr
ư
ở
ng ph
ũ
ng k
ế
to
ỏ
n
Kế toỏn thanh
toỏn, TSCĐ,
tiền lương
BHXH
Kế toỏn nợ
phải trả, NVL,
ngõn hàng
Kế toỏn TP,
doanh thu,
nợ phải thu,
thuế
Thủ quỹ
12
13
đánh giá vật tư hàng hoá theo nguyên tắc giá gốc. Phương pháp nhập xuất kho
theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền. Khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp tuyến tính cố định.
14
PHầN II
CễNG TỏC PHÂN TớCH KINH Tế DOANH NGHIệP
1. TỡNH HỡNH Tổ CHứC CễNG TỏC PHÂN TớCH KINH Tế DOANH NGHIệP
Bộ phận thực hiện cụng tỏc phõn tớch kinh tế doanh nghiệp.
Công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh tế nói chung tại công ty
được thực hiện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Kế toán
trưởng là người chịu trách nhiệm chủ yếu. Việc phân tích hoạt động kinh tế ở
doanh nghiệp mang tính chất từng phần, chưa mang tính chất tổng thể. Hàng
quý, hàng năm công ty có tiến hành phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh, từ đó rút ra nguyên nhân, những tồn tại cần khắc phục.
Riêng đối với phõn tớch chi phớ kinh doanh thỡ cứ định hàng quý và
cuối năm công ty tiến hành phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối
liên hệ với doanh thu.
Để thuận tiện cho việc phân tích kế toán trưởng phân công trách nhiệm
và xác định thời điểm tiến hành, kết thúc. Các số liệu cần thiết cho việc phân
tích chi phí kinh doanh như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí
kinh doanh được thu thập và kiểm tra để đảm bảo tính chính xác. Cuối kỳ kế
toán dựa trên số liệu thu thập được tính toán các chỉ tiêu phân tích và các biểu
mẫu từ đó rút ra đánh giá nhận xét và đề ra các giải pháp khắc phục hoặc
phương hướng kinh doanh cho kỳ tiếp theo.
Mục tiêu của công ty đề ra là tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí.
Muốn tăng lợi nhuận thỡ phải quản lý và sử dụng chi phớ kinh doanh hợp lý,
đảm bảo tiết kiệm chi phí kinh doanh.
38.656.915.008
39.996.880.7331.339.965.725
3,47Cỏc khoản giảm trừ
(03=05+06+07)
03 10.557.632 91.602.625 81.044.993 767,6
+ Chi
ết khấu th
ương m
ại 04
91.602.625
+ Thu
ế tiờu thụ dặc biệt , thuế
xuất khẩu phải nộp
07
1 . Doanh thu thuần về bỏn
hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-03)
10 38.646.357.376 39.905.278.108 1.258.920.732
3,26
2 . Gi
ỏ vốn h
21270.531.800253.211.433-
17.320.367-
6,40
5 . Chi phớ tài chớnh 22 352.401.753 567.700.849 215.299.096 61,10
Trong đó : Lói vay phải trả 345.379.501 560.971.587 215.592.086 62,42
6 . L
ợi nhuận thuần từ hoạt
động tài chính (23=21-22)
23-
81.869.953
10 . Thu nhập khỏc 31 189.207.756 230.800.955 41.593.359 21,98
11 . Chi phớ khỏc 32 286.706.596 197.490.500 -89.216.096 -31,12
12 . L
ợi nhuận khỏc (40= 31
-
32
)
40-
97.498.840221.291.455318.790.295326,97
13.Tổng lợi nhuận trư
ớc thuế
(50=30+40)
50 6.177.266.146 6.855.113.396 677.847.250 10,97
14. Thu
17
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2006 cao hơn
năm 2005 với số tiền là : 1.258.920.732 đồng , tương ứng với tỷ lệ tăng là
3,26% . Từ con số trên ta thấy bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 có
tăng trưởng nhưng sự tăng trưởng không nhiều chỉ chiếm 3,26% so với năm
2005.
- Trị giỏ vốn hàng bán năm 2006 tăng 1.051.849.463 đồng tương ứng với tỷ
lệ là 4,23% . Điều này cho thấy tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn tỷ lệ
tăng doanh thu , có nghĩa là công ty chưa quản lý tốt khõu sản xuất và kinh
doanh .
- Lợi nhuận gộp về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 tăng so với
năm 2005 là 1,50% tương ứng với số tiền là : 207.071.296 .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 giảm 20,89% so với năm 2005
tương ứng với số tiền 568.258.837 đồng, điều này cho thấy công ty quản lý
tốt ở khõu này .
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính năm 2006 giảm so với năm 2005 là
do chi phí tài chính của năm 2006 tăng 61,10% , trong đó lói vay phải trả là
62,42% tương ứng với số tiền là : 215.592.086 đồng .
- Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2006 tăng
359.056.955 đồng so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ là 5,72%. Do lợi
nhuận khác của năm 2006 tăng so với năm 2005, nên dẫn tới lợi nhận sau
thuế của năm 2006 tăng 10,97% so với năm 2005 tương ứng với số tiền là :
677.847.250 đồng .
* Phõn tớch cơ cấu tài sản , nguồn vốn của công ty .
Phõn tớch tài sản của cụng ty
Năm 2005 tổng tài sản của công ty là : 20.797.215.472 đồng
Năm 2006 tổng tài sản của công ty là : 32.435.309.914 đồng
PHÂN TíCH CƠ CấU TàI SảN CủA CễNG TY
ĐVT :1.000.000 đ
ồng
10.245
31,59
3.063
42,65
4. Tồn kho
3.260 15,68
3.605
11,11
345
10,58
5. TSLĐ khác
560 2,70
4.872
15,02
4.312
770
II. TSCĐ và ĐTDH
4.155 19,98
4.678
14,43
523
12,59
1. TSCĐ hữu hỡnh
4.135 19,88
4.658
14,37
523
12,65
2. TSCĐ vô hỡnh
0 0
+ ĐTDH khác : 0,1%
19
- TSLĐ Và ĐTNH năm 2006 chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
công ty là 85,57%. Trong đó :
+ Cỏc khoản phải thu chiếm tỷ trọng : 31,59%
+ Vốn bằng tiền : 27,85%
+ TSLĐ khác : 15,02% %
+ Hàng tồn kho : 11,11%
TSLĐ và TDDH năm 2006 chiếm tỷ trọng tương ứng với 14,43% . Trong
đó :
+ Tài sản cố định hữu hỡnh : 14,37%
+ ĐTDH khác : 0,06%
Tổng tài sản của công ty năm 2006 tăng 55,96% so với năm 2005 chủ yếu là
do :
TSLĐ và ĐTNH năm 2006 tăng 11.114 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là
66,78% . Trong đó : vốn bằng tiền tăng 60,22% tương ứng với số tiền 3.395
triệu , các khoản phải thu tăng 42,65% tương ứng với số tiền 3.063 triệu .
Như ta thấy nợ phải thu của công ty năm 2006 tăng 42,65% so với 2005 , đây
cũng là đặc thù chung của của nghành bán hàng tiêu dùng . Vỡ vậy cụng ty
cần cú những biện phỏp đũi nợ thớch hợp , trỏnh tỡnh trạng ứ đọng và chiếm
dụng vốn trong kinh doanh. TSLĐ khác của công ty năm 2006 tăng so với
năm 2005 là 770% tương ứng với số tiền là 4.312 triệu , tăng là do tạm ứng
cho nhân viên đi mua hàng .
Phõn tớch nguồn vốn của cụng ty
Năm 2005 tổng nguồn vốn của công ty là : 20.797.215.472 đồng
Năm 2006 tổng nguồn vốn của công ty là : 32.435.309.914 đồng
Qua số liệu trên ta thấy tổng số tài sản năm 2006 tăng so với năm 2006
là 11.638.094.442 đồng . Điều này phản ánh công ty đó cố gắng huy động
nguồn vốn để đảm bảo quy mô tài sản .
941
4,52
115
0,35
-
826
-
87,78
II. NV chủ sở hữu
10.730 51,59
12.032 37,10 1.302 12,13
1. NV kinh doanh
10.172 48,91
11.740 36,20 1.568 15,42
2. Cỏc quỹ DN
558 2,68 292 0,90 -266 -47,67
TổNG N V
20.797 100 32.435 100 11.638 55.96
Qua bảng phõn tớch tỡnh hỡnh nguồn vốn của cụng ty ta thấy năm 2006 tổng
32.435
3. Hệ số tự chủ tài chớnh 0,516 0,371
Từ bảng trên ta thấy hệ số tự chủ tài chính giảm , có nghĩa là tỷ trọng
nguồn vốn chủ sở hữu giảm, mức độ độc lập về tài chính giảm . Như vậy
công ty cần cố gắng để tự chủ về mặt tài chính .
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời : Là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả
năng thanh toán tổng quát của công ty trong kỳ Báo cáo .
Hệ số tự chủ khả năng = Tổng giỏ tri tài sản ngắn hạn
thanh toỏn hiện thời Nợ ngắn hạn phải trả
ĐVT: 1.000.000 đ
ồng
CHỉ TIấU NĂM 2005 NĂM 2006
1. T
ổng t
ài s
ản ngắn hạn
16.642
27.756
2. Nợ ngắn hạn phải trả 8.797 20.141
3. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 1,85 1,38
Như vậy khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm 2006 kém hơn
so với năm 2005. Nhưng quan trọng là hệ số khả năng thanh toán hiện thời
của cả hai năm 2005 và 2006 luôn lớn hơn 1 , có nghĩa là công ty luôn luôn
đảm bảo được khả năng thanh toán khoản nợ của mỡnh .
3. Hệ số Khả năng T.T tức thời 1,43 0,96
Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là tốt.
Mặc dù khả năng thanh toán tức thời năm 2006 có giảm , nhưng cũng đảm
bảo thanh toán nợ ngắn hạn mà công ty đang vay .
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
- Tỷ lệ lói gộp là chỉ tiờu phản ỏnh sự biến động của giá bỏn với chi phớ, là
khớa cạnh quan trọng giỳp doanh nghiệp nghiờn cứu quỏ trỡnh hoạt động với
chiến lược kinh doanh .
Tỷ lệ lói gộp = Lói gộp
Doanh thu thuần
ĐVT: 1.000.000 đ
ồng
Ch
ỉ tiờu
Năm 2005
Năm 2006
1. Lói gộp 13.769 13.976
2. Doanh thu thuần 38.646 39.905
23
3. Tỷ lệ lói gộp 0,36 0,35
Tỷ lệ lói gộp năm 2005 tốt hơn năm 2006, như vậy năm 2006 làm ăn không
hiệu quả bằng năm 2005.
- Tỷ lệ lói thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế càng lớn thỡ doanh
nghiệp càng làm ăn có hiệu quả .
Tỷ lệ lói thuần từ = Lói thuần từ HĐKD trước thuế
HĐKD trước thuế Doanh thu thuần
nước, công ty đó vượt qua sự cạnh tranh gay gắt của thương trường để có chỗ
đứng trên thị trường , đó là nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong công
ty cũng như ban giám đốc .
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói chung và việc quản tri các hoạt động
bán hàng có vai trũ quyết định tới thành công trong chiến lược kinh doanh
của công ty . Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng , doanh thu thu về
ngày một nhiều , đời sống nhân viên ngày được cải thiện . Công ty đó gúp
một phần nhỏ bộ của mỡnh vào cụng cuộc đổi mới nước nhà .
Sau một thời gian ngắn thực tập , nghiờn cứu và tỡm hiểu thực tế tại
cụng ty và kết hợp với kiến thức đó được học . Em đó hoàn thành bỏo cỏo này
, qua đó giúp cho em hiểu được phần nào công tác kinh doanh trong thực tế ,
cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán trong công ty .
Do phạm vi nghiờn cứu , trỡnh độ hiểu biết thực tế về công ty cũn hạn
chế , nờn bài viết của em khụng trỏnh khỏi những thiếu sót nhất định . Em rất
mong nhận được sự đóng góp và bổ xung của thầy cô giáo cũng như các cô
chú trong công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn .
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự tận tỡnh chỉ bảo của thầy giỏo
hướng dẫn , Ban giám đốc , phũng kế toỏn và cỏc phũng ban nghiệp vụ trong
cụng ty đó giỳp em hoàn thành bài viết này.
25
NHậN XéT CủA ĐƠN Vị THựC TậP