ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY DINH DƯỠNG
ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY DINH DƯỠNG
NẶNG
NẶNG
ThS.
ThS.
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Thị YếnĐịnh nghĩa
Định nghĩa
Suy dinh dỡng nặng đợc đề cập ở đây là loại suy dinh dỡng
Suy dinh dỡng nặng đợc đề cập ở đây là loại suy dinh dỡng
có phù cả hai chân, hoặc gày mòn nặng (cân nặng so với chiều
có phù cả hai chân, hoặc gày mòn nặng (cân nặng so với chiều
cao < 70% hoặc < -3SD), hoặc có cân nặng / tuổi còn < 60% so
cao < 70% hoặc < -3SD), hoặc có cân nặng / tuổi còn < 60% so
với chuẩn hay -4SD.
với chuẩn hay -4SD.
Theo Wellcome:
Theo Wellcome:
Cân nặng (%) so
Cân nặng (%) so
với chuẩn
2.
H¹ th©n nhiÖt.
H¹ th©n nhiÖt.
3.
3.
MÊt níc.
MÊt níc.
4.
4.
Rèi lo¹n ®iÖn gi¶i.
Rèi lo¹n ®iÖn gi¶i.
5.
5.
NhiÔm khuÈn.
NhiÔm khuÈn.
6.
6.
Phôc håi c¸c yÕu tè vi lîng.
Phôc håi c¸c yÕu tè vi lîng.
7.
7.
ChÕ ®é ¨n.
ChÕ ®é ¨n.Hạ đờng huyết
Hạ đờng huyếtTất cả trẻ suy dinh dỡng nặng đều có nguy cơ hạ đờng
Hạ đờng huyết
Điều trị hạ đờng máu bằng đờng tĩnh mạch: cho 5ml/kg dung
Điều trị hạ đờng máu bằng đờng tĩnh mạch: cho 5ml/kg dung
dich glucose 10% tiêm tĩnh mạch chậm:
dich glucose 10% tiêm tĩnh mạch chậm:
Đo lại đờng máu sau 30 phút. (Khi đợc điều trị, hầu hết trẻ đợc
Đo lại đờng máu sau 30 phút. (Khi đợc điều trị, hầu hết trẻ đợc
ổn định trong vòng 30 phút).
ổn định trong vòng 30 phút).
Nếu glucose < 3 mmol/l hoặc trẻ trở nên lơ mơ, cho lại liệu trình
Nếu glucose < 3 mmol/l hoặc trẻ trở nên lơ mơ, cho lại liệu trình
trên một lần nữa.
trên một lần nữa.
Tuổi và trọng lợng
Tuổi và trọng lợngLợng dung dịch glucose/
Lợng dung dịch glucose/
1lần
1lần< 2 tháng (<4 kg)
< 2 tháng (<4 kg)
15 ml
15 ml
Phòng hạ thân nhiệt :
Cho ăn 2h/lần và cho ăn cả đêm.
Cho ăn 2h/lần và cho ăn cả đêm.
Đặt trẻ trong phòng ấm 28-30 c, tránh gió lùa và quấn kín trẻ.
Đặt trẻ trong phòng ấm 28-30 c, tránh gió lùa và quấn kín trẻ.
Thay tã, quần áo ớt, giữ cho trẻ và giờng khô.
Thay tã, quần áo ớt, giữ cho trẻ và giờng khô.
Tránh cho trẻ tiếp xúc với lạnh.
Tránh cho trẻ tiếp xúc với lạnh.
Cho trẻ ngủ với mẹ.
Cho trẻ ngủ với mẹ.Mất nớc
Mất nớc
Nếu chỉ dựa vào lâm sàng thì khó đánh giá chính xác tình
Nếu chỉ dựa vào lâm sàng thì khó đánh giá chính xác tình
trạng mất nớc ở trẻ suy dinh dỡng nặng. Có thể coi tất cả
trạng mất nớc ở trẻ suy dinh dỡng nặng. Có thể coi tất cả
trẻ tiêu chảy đều có mất nớc.
trẻ tiêu chảy đều có mất nớc.
Điều trị: Không bù dịch bằng đờng truyền trừ khi có shock.
Điều trị: Không bù dịch bằng đờng truyền trừ khi có shock.
Cho 15 ml/kg truyền tĩnh mạch 1 giờ, có thể sử dụng các dung
Cho 15 ml/kg truyền tĩnh mạch 1 giờ, có thể sử dụng các dung
dịch sau: Ringers lactate với glucose 5%, Ringers lactate.
dịch sau: Ringers lactate với glucose 5%, Ringers lactate.
Lập đờng truyền tĩnh mạch (Lấy máu làm xét nghiệm cấp cứu).
Lập đờng truyền tĩnh mạch (Lấy máu làm xét nghiệm cấp cứu).
Cân trẻ và tính số lợng dịch cần cho.
Cân trẻ và tính số lợng dịch cần cho.
Trọng lợng
Trọng lợng(Kg)
(Kg)
Lợng dịch truyền
Lợng dịch truyền
TM (15ml/kg/giờ
TM (15ml/kg/giờ
)
)
Trọng lợng
Trọng lợng(Kg)
240
10
10
150
150
18
18
270
270Mất nớc
Mất nớc
Cho dung dịch đờng tĩnh mạch 15ml/kg/ giờ. Sử dụng một
Cho dung dịch đờng tĩnh mạch 15ml/kg/ giờ. Sử dụng một
trong các dung dịch sau (chọn theo thứ tự):Ringer lactat cùng
trong các dung dịch sau (chọn theo thứ tự):Ringer lactat cùng
với glucose 5% (dextrose), hoặc Ringer lactat
với glucose 5% (dextrose), hoặc Ringer lactat
Đếm mạch, nhịp thở lúc bắt đầu truyền dịch và sau đó 5-10
Đếm mạch, nhịp thở lúc bắt đầu truyền dịch và sau đó 5-10
phút /lần
phút /lần
Nếu có dấu hiệu cải thiện (mạch, nhịp thở giảm), lặp lại truyền
Nếu có dấu hiệu cải thiện (mạch, nhịp thở giảm), lặp lại truyền
tĩnh mạch 15ml/kg/ giờ, sau đó :
tĩnh mạch 15ml/kg/ giờ, sau đó :
Nếu tình trạng trẻ xấu đi trong quá trình bù dịch (nhịp thở tăng
Nếu tình trạng trẻ xấu đi trong quá trình bù dịch (nhịp thở tăng
thêm 5 nhịp/phút hoặc mạch tăng thêm 25nhịp/phút, ngừng
thêm 5 nhịp/phút hoặc mạch tăng thêm 25nhịp/phút, ngừng
truyền dịch vì dịch truyền tĩnh mạch có thể làm tăng tình trạng
truyền dịch vì dịch truyền tĩnh mạch có thể làm tăng tình trạng
nặng.
nặng.Rối loạn điện giải
Rối loạn điện giải
Tất cả suy dinh dỡng nặng đều thiếu K, Mg
Tất cả suy dinh dỡng nặng đều thiếu K, Mg
Điều trị: Cho thêm K (3-4 mmol/kg/ng)
Điều trị: Cho thêm K (3-4 mmol/kg/ng)
Thêm Magne (0,4-0,6 mmol/kg/ng).
Thêm Magne (0,4-0,6 mmol/kg/ng).
Cần cho K, Mg vào thức ăn
Cần cho K, Mg vào thức ăn
Chế biến thức ăn không thêm muối vì thừa Na trong cơ thể vẫn
Chế biến thức ăn không thêm muối vì thừa Na trong cơ thể vẫn
xảy ra mặc dù Na trong huyết tơng thấp. Cho nhiều Na có thể
xảy ra mặc dù Na trong huyết tơng thấp. Cho nhiều Na có thể
Acid folic (Ngày đầu cho 5 mg, sau đó 1 mg/ng)
Acid folic (Ngày đầu cho 5 mg, sau đó 1 mg/ng)
Kẽm (10mg/ng)
Kẽm (10mg/ng)
Đồng (0,3 mg/kg/ng)
Đồng (0,3 mg/kg/ng)
Khi đã tăng cân, cho Sulfate sắt (3mg Fe/kg/ng)
Khi đã tăng cân, cho Sulfate sắt (3mg Fe/kg/ng)
Cho vitamin A uống (< 6 tháng: 50.000 UI, 6-12 tháng:
Cho vitamin A uống (< 6 tháng: 50.000 UI, 6-12 tháng:
100.000UI, trẻ lớn: 200.000UI) trong ngày đầu.
100.000UI, trẻ lớn: 200.000UI) trong ngày đầu.phôc håi c¸c yÕu tè vi lîng
phôc håi c¸c yÕu tè vi lîng
*NÕu trÎ cã biÓu hiÖn thiÕu vitamin A ë m¾t: cho trÎ uèng
*NÕu trÎ cã biÓu hiÖn thiÕu vitamin A ë m¾t: cho trÎ uèng
vitamin A nh sau:
vitamin A nh sau:
TrÎ < 1 tuæi :
TrÎ < 1 tuæi :
Tiếp tục cho trẻ bú mẹ nếu trẻ còn bú.
Tiếp tục cho trẻ bú mẹ nếu trẻ còn bú.
Ăn nhiều bữa nhỏ với nồng độ thẩm thấu và nồng độ lactose thấp
Ăn nhiều bữa nhỏ với nồng độ thẩm thấu và nồng độ lactose thấp
Ngày đầu: 75 Kcal/kg và tăng dần năng lợng để đạt cuối tuần đầu
Ngày đầu: 75 Kcal/kg và tăng dần năng lợng để đạt cuối tuần đầu
là: 100Kcal/kg/ng
là: 100Kcal/kg/ng
Dịch: 130 ml/kg/ng (100ml/kg/ng nếu trẻ có phù nặng).
Dịch: 130 ml/kg/ng (100ml/kg/ng nếu trẻ có phù nặng).
Nên ăn từ từ và số lợng tăng dần chia nhiều bữa:
Nên ăn từ từ và số lợng tăng dần chia nhiều bữa:
Chế độ ăn trong tuần đầu:
Chế độ ăn trong tuần đầu:
Ngày
Ngày
Loại thức ăn
Loại thức ăn
Số lần ăn
Số lần ăn
trong ngày
trong ngày
ml / kg
ml / kg
150
150
150chế độ ăn
chế độ ăn
Nếu trẻ không ăn đợc, cho trẻ ăn qua sonde dạ dày
Nếu trẻ không ăn đợc, cho trẻ ăn qua sonde dạ dày
.
.Công thức pha sũa nguyên 1000ml có 1000 kcal
Công thức pha sũa nguyên 1000ml có 1000 kcalThành phần
Thành phần
Sũa bò tơi
Sũa bò tơiSữa bột toàn
Sữa bột toàn
phần
phần
Sữa gầy
Sữa gầy
20g
20g
Nớc
Nớc
0
0
đủ 1000 ml
đủ 1000 ml
đủ 1000 ml
đủ 1000 ml
đủ 1000 ml
đủ 1000 mlchế độ ăn
chế độ ăn
Từ tuần thứ 3 trở đi có thể cho trẻ ăn những thức ăn theo lứa
Từ tuần thứ 3 trở đi có thể cho trẻ ăn những thức ăn theo lứa
tuổi . Có thể thay dần thức ăn là sữa bằng thức ăn bình thờng
tuổi . Có thể thay dần thức ăn là sữa bằng thức ăn bình thờng
+Nếu Hb < 4 g/l: Truyền máu tơi 10-15 ml/kg cho 1 lần
+Nếu Hb < 4 g/l: Truyền máu tơi 10-15 ml/kg cho 1 lần
truyền (tốt nhất truyền khối hồng cầu).
truyền (tốt nhất truyền khối hồng cầu).
phòng bệnh
phòng bệnh
1.
1.Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ :
Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ :
Từ khi có thai đến lúc đẻ bà phải có chế độ ăn đặc biệt để có tăng cân
Từ khi có thai đến lúc đẻ bà phải có chế độ ăn đặc biệt để có tăng cân
trung bình từ 10 -12 kg ( trong đó 7 kg sử dụng cho thai phát triển và 5
trung bình từ 10 -12 kg ( trong đó 7 kg sử dụng cho thai phát triển và 5
kg dự trữ cho sự tiết sữa).
kg dự trữ cho sự tiết sữa).
Bà mẹ cần đi khám thai và theo dõi cân nặng quí để bổ sung thức ăn kịp
Bà mẹ cần đi khám thai và theo dõi cân nặng quí để bổ sung thức ăn kịp
thời tránh cho trẻ khỏi bị suy dinh dỡngtừ trong bào thai.
thời tránh cho trẻ khỏi bị suy dinh dỡngtừ trong bào thai.
2. Giáo dục nuôi con bằng sũa mẹ và ăn bổ sung:
2. Giáo dục nuôi con bằng sũa mẹ và ăn bổ sung:
Cho trẻ bú ngay sau đẻ .
Cho trẻ bú ngay sau đẻ .
Bú mẹ kéo dài 18 -24 tháng .
Bú mẹ kéo dài 18 -24 tháng .
Thiếu ăn là hậu quả của những nớc , trong đó có sự ấnt triển dân số
Thiếu ăn là hậu quả của những nớc , trong đó có sự ấnt triển dân số
nhanh , sản xuất không đáp ng đủ nhu cầu nên ảnh hởng đến tình
nhanh , sản xuất không đáp ng đủ nhu cầu nên ảnh hởng đến tình
trạng dinh dỡng trẻ em. Vì vậy mỗi gia đình chỉ nên có từ 1-2 con.
trạng dinh dỡng trẻ em. Vì vậy mỗi gia đình chỉ nên có từ 1-2 con.