Ảnh hưởng của hình dáng hình học hệ thống thải đến các chỉ tiêu kinh tế - năng lượng động cơ diesel 4 kỳ tăng áp bằng tuabin biến áp - Pdf 12


Bộ giáo dục và Đào tạo Bộ Quốc Phòng
Học viện Kỹ thuật Quân sự
=== === Lê Đình Vũ NH HNG CA HèNH DNG HèNH HC
H THNG THI N CC CH TIấU
KINH T - NNG LNG NG C DIESEL 4 K
TNG P BNG TUABIN BIN P

Chuyờn ngnh : K thut ng c nhit
Mó s : 62.52.34.01

tóm tắt Luận án tiến sĩ kỹ thuật H nội - 2006

Công trình đợc hoàn thành tại: Học viện Kỹ thuật Quân sự
93 /IV-2000, tr. 70-75.
2. Hà Quang Minh, Lê Đình Vũ, "Mô hình tính toán quy luật toả nhiệt
tơng đối và tốc độ toả nhiệt khi cháy có xét đến đặc điểm tạo hỗn
hợp của động cơ", Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật - Học viện
KTQS, Số 95 /IV-2001, tr. 67-71.
3. Lê Đình Vũ, "Góp phần hoàn thiện mô hình Volodin tính quá trình
công tác của động cơ", Toàn văn các báo cáo khoa học - Hội nghị
Khoa học lần thứ 13 - Học viện KTQS, 10-2001, tr. 81-85.
4. Le Dinh Vu, Ha Quang Minh, "Optimal diameter determination
according to the exhaust manifold length of impulsive turbo-
charging engines", ICAT 2002. Hanoi, 10-2002, N
o
068.
5. Lê Đình Vũ, Hà Quang Minh, Lại Văn Định, "Khảo sát chu trình
công tác động cơ DC-80 khi tăng áp bằng tua bin máy nén TD04H-
15G ở chế độ ổn định", Tạp chí Giao thông Vận tải, Số 6/2004, tr.
41-43.
6. Lê Đình Vũ, Hà Quang Minh, "Nghiên cứu cờng hoá động cơ
DSC-80 sản xuất trong nớc bằng tăng áp", Thuyết minh đề tài
nghiên cứu khoa học, Học viện Kỹ thuật Quân sự 12-2004.
7. Le Dinh Vu, Ha Quang Minh, Lai Văn Dinh, " Simulation of
Turbo-Charging Diesel Engines using GT-Power", ICAT 2005,
Hanoi 10-2005, N
o
055.
8. Lê Đình Vũ, Hà Quang Minh, Lại Văn Định, "Mô hình hoá quá
trình nhiệt khí động dòng khí thải của động cơ bằng lý thuyết
CFD", Tạp chí Giao thông Vận tải, Số 4/2006, tr. 31-32, 37.
9. Lê Đình Vũ, Lại Văn Định, Hà Quang Minh, "Mô phỏng động cơ
tăng áp tua bin khí biến áp bằng mô hình liên kết 1D-3D", Tạp chí

- Mô tả bản chất vật lý các mô hình phần tử động cơ tăng áp: đường
ống - tuabin - máy nén - động cơ và kết nối chúng để tính toán các
chỉ tiêu công tác của động cơ bằng cách kết hợp phần mềm mô
phỏng động cơ GT-Power với phần mềm CFD Star-CD.
- Cho phép tính toán và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu hệ thống
thải khi tăng áp bằng tuabin biến áp.

2
Ý nghĩa thực tiễn của luận án: Rút ra những kết luận về sự ảnh
hưởng của hình dáng hình học hệ thống thải xung, làm cơ sở cho
việc tính toán thiết kế hệ thống thải xung cho động cơ khi tăng áp
nhằm cải thiện các chỉ tiêu công tác của động cơ.
Bố cục luận án: Mở đầu, 4 chương thuyết minh, kết luận và kiến
ngh
ị.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Trong chương tổng quan, luận án đã phân tích tăng áp bằng
tua bin khí là một trong các biện pháp hiệu quả nhất nhằm nâng cao
các chỉ tiêu công tác của động cơ; xu hướng sử dụng tăng áp bằng
tua bin khí trên động cơ diesel; hệ thống tăng áp bằng tua bin khí của
động cơ diesel cao tốc và sơ đồ tổ chức hệ thống thải; ảnh hưởng
hình dáng hình học của hệ thống thả
i đến các thông số khí động của
dòng khí thải trước tuabin và tình hình nghiên cứu trên thế giới và
tính toán hệ thống thải cho động cơ diesel tăng áp bằng tua bin khí.
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đều khẳng định:
chiều dài, đường kính đường ống thải có ảnh hưởng trực tiếp đến các
tham số nhiệt khí động trước tuabin, qua đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu
công tác của động cơ. Ngoài ra những thông số hình h
ọc đặc trưng

tác của bộ tua bin - máy nén, qua đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu công
tác của động cơ, đặc biệt đối v
ới các động cơ nhiều xi lanh. Để xác
định các thuộc tính nhiệt khí động của dòng khí trong đường ống thải,
luận án đã sử dụng mô hình CFD 3D và ghép nối với các mô hình
1D mô phỏng các phần tử của mô hình tống quát để xác định các chỉ
tiêu công tác của động cơ khi tăng áp.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ HÌNH, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN CHO ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP BẰNG TUA BIN KHÍ
2.1. Quan hệ giữa công suất lít với các thông số nhi
ệt - khí động
trước và sau bộ tua bin – máy nén: Bằng các quan hệ đã biết, sau
khi biến đổi nhận được biểu thức xác định ảnh hưởng của các thông

4
số nhiệt khí động trước và sau bộ tua bin - máy nén đến công suất lít
của động cơ:
n
L
Q
30
1
N
mi
v
0
H
L


















1
p
p
p
p
1
T
T
m
k
1k
1
2
k

Mô hình mô phỏng chu trình công tác của động cơ tăng áp bao gồm:
mô hình nhiệt động bên trong xylanh động cơ; mô hình đường ống
của hệ thống thải xung; mô hình tuabin – máy nén; mô hình đường
ống nạp. Trong đó đường ống thải được mô hình hoá bằng lý thuyết
CFD 3D.
2.2.2. Mô hình nhiệt động bên trong xylanh động cơ: bao gồm các
mô hình
CFD
H
ình 2.2. Sơ đồ liên kết tính
toán động cơ tăng áp bằn
g

tuabin khí.

5
2.2.2.1. Mô hình vật lý và phương trình (PT) tính toán

Phương trình (PT) cân bằng năng lượng:
rprrvpvvwCp
TCdmTCdmdQdQpdVTdmC

+

+−=
(2.12)
PT cân bằng khối lượng và trạng thái:




2.2.2.4. Trao đổi nhiệt giữa môi chất và thành vách trong xylanh
xác định theo mô hình Woschni:
tTTAQ
ww


=

)(
α
(2.25)
2.2.3. Mô hình đường ống thải nối động cơ với tuabin: Quá trình
khí động trong đường ống thải là rất phức tạp, có rối, ma sát và
truyền nhiệt. Sự thay đổi áp suất, nhiệt độ, vận tốc khí phụ thuộc cả
vào thời gian và không gian. Mô hình đầy đủ dòng khí thải được mô
tả bằng hệ phương trình Navies-Stokes kết hợp với phương trình rối
Reynolds có kể đến trao đổi nhiệt với giả
thiết là dòng một pha và
không có phản ứng hoá học.
2.2.3.1. Hệ phương trình Navier-Stokes mô tả dòng khí thực
dQ
p, V, T, m,
ρ

d(C
v
mT)
dh
r
dm

ijiji
i
Fp
Dt
Dv
ρτρ
+∂+−∂=
(2.27)
- PT bảo toàn năng lượng:
iiijjiii
qvvp
D
t
DE
∂−∂+∂−=
τρ
(2.28)
trong đó : τ
ji
là ten sơ ứng suất nhớt:






∂−∂+∂−=
iiijkkijij
qvv
3

u
gradUdiv
x
P
Udiv
t
U
+
















−++


−=+

∂ )''()''()'(










−++


−=+

∂ )''()'()''(
)()(
)(
ρρρ
μρ
ρ
U

Phương trình Reynolds theo phương z:
MW
2
S
z
w
y
wv

∂ )'()''()''(
)()(
)(
ρρρ
μρ
ρ
U

(2.43a,b,c)
Phương trình trao đổi đại lượng vô hướng:

7
φφ
ϕρϕρϕρ
φΓρφ
ρφ
S
z
w
y
v
x
u
graddivdiv
t
+





uu
ρ
- ứng suất Reynolds) Các PT này không thể giải trực tiếp
được mà được giải qua các mô hình rối.
2.2.3.3. Mô hình rối: có nhiều mô hình rối được áp dụng để giải. Mô
hình thông dụng và cho độ chính xác cao là mô hình k-ε (động năng
rối - khuếch tán). Tham số thứ nhất - k biểu diễn động năng rối
()
ii
uu
2
1
k
= ; Tham số thứ hai ε - biểu diễn sự phân tán động năng rối
ijij
ee
υε
2= ;trong đó e
ij
là ten sơ biến dạng tỷ lệ.
2.2.3.4. Phương pháp thể tích hữu hạn giải mô hình toán học dòng
khí động bao gồm các bước:
- Chia vùng khảo sát thành những thể tích nhỏ gọi là thể tích hữu hạn.
- Tích phân các phương trình theo thể tích hữu hạn.
- Rời rạc hoá các phương trình tích phân:

++=
m
0
PPn

1063
TRgpAFR
p
.,.

η
= (2.72)
Tỷ số tăng áp suất của máy nén:
lk0
k
k
pp
p
Δ
π

=
(2.73)
Việc tính toán chọn bộ tua bin - máy nén được tiến hành tại 3
điểm: ưng với số vòng quay nhỏ nhất, số vòng quay ứng với mômen

8
lớn nhất và số vòng quay ở chế độ định mức theo đặc tính ngoài. Tốc
độ quay của trục bộ tua bin - máy nén được xác định thông qua PT
cân bằng mô men quay của trục tua bin:
TC
CT
TC
TC
NN

phỏng động cơ DSC-80 chưa tăng áp; xây dựng mô hình mô phỏng
bộ tuabin máy nén; xây dựng mô hình mô phỏng động cơ DSC-
80TA (tăng áp); xây dựng mô hình mô phỏng đường ống thải bằng
phần mềm CFD; xây dựng mô hình liên kết 1D/3D mô phỏng toàn
bộ động cơ.
Việc sử dụng mô hình 3D mô phỏng đường ống thải nhằm khảo sát
các thuộc tính nhiệt -động lực học dòng khí thải, bao gồm cả các ảnh

9
hưởng của dòng tại chỗ rẽ nhánh, thay đổi thiết diện, dòng xoáy có
nhớt đến các thông số khí động trước tua bin. Qua đó làm cơ sở để
xác định ảnh hưởng của hình dáng hình học hệ thống thải xung đến
các chỉ tiêu công tác của động cơ diesel tăng áp trong một mô hình
mô phỏng khép kín.
3.2. Lựa chọn bộ tua bin máy nén tăng áp cho DSC-80: Việc tính
chọn bộ tua bin - máy nén để tăng áp cho động cơ xuất phát từ yêu
cầu: bộ tua bin - máy nén phải cung cấp đủ không khí và ổn định ở
các chế độ làm việc của động cơ. Sử dụng phần mềm AVL-Boost
(tại ĐH Bách khoa Hà nội) tính toán sơ bộ, sau đó kết hợp đặc tính
do nhà chế tạo cung cấp, chọn được bộ tua bin - máy nén của hãng
Misubishi TD04H-15G.
3.3. Giới thiệu phần mềm GT-Power và Star-CD
Phần mềm GT-Power là công cụ mô phỏng động cơ chuyên nghiệp.
Nó được tích hợ
p các công cụ mạnh phục vụ thiết kế như
DOE/optimization, mô hình sơ đồ mạng nơ rôn và điều khiển
Phần mềm STAR-CD lµ phần mềm CFD. Nó được dùng để mô
phỏng dòng nhiệt - khí động. Đây là một công cụ mạnh, hiệu quả để
mô hình hoá dòng lưu chất, truyền nhiệt, truyền khối lượng và các
phản ứng hoá học. Cơ sở lý thuyết của nó là phương trình Navier –

ữa và
cuối động cơ.
Chiều dài đường ống thải được chọn trước theo 1 trong 2 tiêu chí:
(*) Bảo đảm bố trí chung của động cơ trên thiết bị động lực.
(*) Chiều dài đường ống góp khí thải phải được chọn sao cho sóng
áp suất phản hồi từ tua bin không làm ảnh hưởng đến chất lượng của
quá trình quét khí. Thời gian tính theo góc quay trục khuỷu để sóng
áp suất phản hồi:
k
kRT
n.l.12
=
αΔ
; Sau khi tính toán có thể kết luận:
sóng áp suất phản hồi từ tua bin không ảnh hưởng xấu đến chất
lượng quá trình quét khí. Do vậy tiêu chí thứ nhất được ưu tiên để
xem xét. Sau khi chọn được chiều dài đường ống thải, đường kính tối
ưu đường ống thải sẽ được tính toán trên quan điểm tổn thất năng
lượng nhỏ nhất theo chiều dài đường ống của Orlin và Cruglop. Tác
giả đã xây d
ựng chương trình DOPI xác định đường kính đường ống
thải tối ưu theo chiều dài cho động cơ DSC-80TA là 44.82mm.

11
Trong mô hình CFD, kích thước đó được sử dụng để khảo sát sơ đồ
bố trí và hình dáng hình học của đường ống thải. Các phương án
khảo sát được chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm 1: bộ tua bin – máy nén bố trí ở giữa động cơ, hình dáng và
kích thước hình học phần lõi ống của các phương án nhóm 1 được
giới thiệu trên hình 3.12 (a,b,c,d).

Sau khi có các mô hình: động cơ DSC-80, tuabin - máy nén, đường
ống thải theo lý thuyết CFD 3D, liên kết theo các bước, xây dựng
được mô hình động cơ tăng áp DSC-80TA như trên hình 3.15.

Hình 3.15. Mô hình động cơ DSC-80TA liên kết 1D/3D, phần tử CFD mô
phỏng đường ống thải có tên "Exhaust-CFD".
3.7. Kết quả tính toán các chỉ tiêu công tác động cơ DSC-80TA
theo các phương án đường ống thải khác nhau
3.7.1. Khảo sát ảnh hưởng của đường kính đường ống thải đến
công suất có ích

13
Hình 3.16 là đồ thị mô tả ảnh hưởng của đường kính đường ống thải
đến công suất có ích của động cơ khi tăng áp bằng tua bin biến áp ở
chế độ định mức n = 2200v/ph.
73.4
73.6
73.8
74
74.2
74.4
74.6
74.8
75
25 30 35 40 45 50 55
§− êng kÝnh èng th¶i (mm)
C«ng suÊt ®Þnh møc (kW)

Trên cơ sở đó có thể kết luận rằng: đối với động cơ DSC-
80TA sử dụng bộ tua bin – máy nén Mitsubishi TD04H-15 thì đường

1a, 1b nhúm 1

Hỡnh 3.18. Hỡnh dỏng hỡnh hc v s chia li ng ng thi nhúm 1
Bng 3.10 l kt qu tớnh toỏn cỏc ch tiờu cụng tỏc ca ng c
DSC-80TA khi s dng ng ng thi theo cỏc phng ỏn nhúm 1
(hỡnh 3.18) ch tc vũng quay nh mc n = 2200vg/ph.
Bng 3.10. Cỏc ch tiờu cụng tỏc ca ng c ch 2200v/ph (nhúm 1)
Phơng án đờng ống thải Chỉ tiêu công tác
1a 1b 1c 1d
Công suất có ích N
e
(kW) 72,9 75,1 75,3 75,6
Mô men có ích M
e
(Nm) 316,4 326,1 326,9 327,9
áp suất chỉ thị trung bình (bar)
10,56 10,82 10,84 10,87
áp suất có ích trung bình (bar)
8,37 8,63 8,65 8,68
Lu lợng khí nạp (kg/h) 442,6 448,8 450,7 453,2
Lu lợng nhiên liệu (kg/h) 19 19 19 19
Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (g/kWh) 260,7 253,0 252,4 251,6
Tỷ số không khí / nhiên liệu 23,28 23,61 23,71 23,84
Hiệu suất có ích (%) 32,1 33,1 33,2 33,3
T bng 3.10, thy rng, phng ỏn ng ng thi 1d cho cỏc
ch tiờu cụng tỏc ca ng c l tt nht, cụng sut ng c t 75,6
kW(102 mó lc) so vi phng ỏn 1a 72,9 kW (99 mó lc), tng
3,7%. Cỏc ch tiờu cụng tỏc khỏc ca ng c cng c ci thin rừ
rt: hiu sut cú ớch tng 3,7%, sut tiờu hao nhiờn liu gim 3,58%.
Hỡnh 3.19 biu din s bin thiờn ca lu lng khi lng khớ th

xảy ra hiệu ứng 3D mãnh liệt của dòng khí thải, làm cho dòng khí
thải vào tua bin bị phân dòng và xoáy, trong khi điều đó không xảy
ra đối với các phương án đường ống thải có dạng khí động 1b, 1c,1d
như hình 3.22b. Đây là lý do làm cho áp suất, lưu lượng khối lượng
và công suất tại cửa vào tua bin có sự dao động với tần số cao như
mô tả trên hình 3.19
(b)
(a)

16
3.7.4. Kt qu tớnh toỏn cho cỏc phng ỏn nhúm 2
Trờn hỡnh 3.23 l s chia li ng ng thi cỏc phng ỏn 2a,
2b nhúm 2

Hỡnh 3.23. S chia li ng ng thi cỏc phng ỏn nhúm 2
Bng 3.12 l kt qu tớnh toỏn cỏc ch tiờu cụng tỏc ca ng c
DSC-80TA khi s dng ng ng thi theo cỏc phng ỏn nhúm 2.
Bng 3.12. Cỏc ch tiờu cụng tỏc ca ng c ch 2200v/ph
Phơng án đờng ống thải
Chỉ tiêu công tác
2a 2b
Công suất có ích Ne (kW) 75,5 74,8
Mô men có ích (N.m) 327,9 324,7
áp suất chỉ thị trung bình (bar)
10,88 10,8
áp suất có ích trung bình (bar)
8,67 8,59
Lu lợng khí nạp (kg/h) 448,2 447,6
Lu lợng nhiên liệu (kg/h) 19 19
Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (g/kWh) 251,6 254,1

với động cơ DSC-80 do đặc điểm bố trí các họng thải trong nắp máy
nên khi tổ chức tăng áp, thì việc bố trí bộ tua bin – máy nén theo các
phương án đã khảo sát không có sự khác biệt nhiều. Vấn đề cần quan
tâm là đường kính đường ống thải và hình dáng hình học sẽ có ảnh
hưởng lớn đến các chỉ tiêu công tác của
động cơ.
3.8. Kết luận chương 3
- Mô phỏng động cơ DSC-80 bằng phần mềm GT-Power kết hợp với
số liệu thực nghiệm cho kết quả có độ chính xác và tin cậy cao.
- Bộ tua bin máy nén Mitsubishi TD04H-15G phù hợp để tăng áp
cho động cơ DSC -80.
- Yếu tố hình dáng hình học thể hiện qua các toạ không gian của các
phần tử nút lưới CFD. Việc kết hợp hai mô hình 1D của GT-power
và 3D của Star-CD cho phép khảo sát ảnh hưởng yế
u tố hình học của
đường ống thải đến chỉ tiêu công tác của động cơ tăng áp. Mô hình
này có thế áp dụng để tính toán cho bất kỳ phương án nào của đường
ống thải, có thể mở rộng áp dụng cho mô hình động cơ nhiều xylanh.
- Đối với động cơ DSC-80: chiều dài đường ống thải không ảnh
hưởng đến chất lượng quá trình quét khí, nhưng phải bảo đảm bố trí
chung trên khoang động l
ực. Đường kính tối ưu là 45mm và hình
dáng hình học của hệ thống phải hợp lý, nếu không sẽ xảy ra các
hiện tượng mạch động mãnh liệt trong đường ống, ảnh hưởng đến
công suất và tuổi thọ của tua bin. Phương án 1d và 2a cho kết quả tốt
nhất về chỉ tiêu công tác của động cơ.

18
CHƯƠNG 4
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

(g/kWh) G
nl
(kg/h)
1000
26,31 251,24 264,9 6,97
1200
34,22 272,31 256,0 8,76
1400
41,85 285,45 250,6 10,49
1600
47,10 281,10 251,4 11,84
1800
50,56 268,23 255,1 12,90
2000
52,60 251,14 261,7 13,77
2200
54,80 237,86 273,7 15,00 19
Với những số liệu thực tế về kết quả kiểm tra lượng nhiên liệu
cung cấp cho chu trình, công suất tổn hao cơ giới là những thông số
hiệu chỉnh đưa vào mô hình để tính toán các chỉ tiêu công tác của
động cơ DSC-80. Trên hình 4.3 là kết quả so sánh đặc tính ngoài của
động cơ DSC-80 theo thực nghiệm và theo tính toán bằng mô hình
20
70
120
170
220

n (v/ph)
ge (g/kWh)
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Gnl (kg/h)
ge_thucnghiem
ge_GTpower
Gnl_thuc nghiem

Hình 4.3. Đặc tính ngoài của động cơ DSC-80 tính toán và thực nghiệm.
4.5.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với các phương án đường
ống thải khác nhau đối với động cơ DSC-80TA
4.5.2.1. Các phương án nghiên cứu thực nghiệm
Phương án 1a: bố trí tua bin – máy nén ở giữa động cơ, đường kính
của đường ống thải d = 45mm, không thay đổi từ họng thải của nắp
máy đến miệng vào của tua bin (hình 4.4).

H
ình 4.4. Kết cấu của h

thống thải xung của
p

1000 34,54 329,8 256,03 8,84 171.9
1200 43,04 342,5 249,28 10,73 219.4
1400 50,80 346,5 245,44 12,47 262.1
1600 56,63 338 245,44 13,90 286.2
1800 61,54 326,5 248,68 15,31 319.6
2000 65,81 314,2 257,69 16,96 356.5
2200 69,83 303,1 270,55 18,89 397.2
Hình 4.7 giới thiệu kết quả đo trên băng thử và kết quả tính toán
H
ình 4.5. Kết cấu của h

thống thải xung của
p
hương án nghiên cứu
thực nghiệm 2a - nhóm 2.

21
130
160
190
220
250
280
310
340
370
400
900 1100 1300 1500 1700 1900 2100 2300
n (v/ph)
Me (Nm)

7
9
11
13
15
17
19
21
Gnl
(
k
g
/h
)
ge_o
ge_tớnh
Gnl_o

Hỡnh 4.7. ng c tớnh ngoi ng c DSC-80TA theo phng ỏn 1a
T bng 4.3 v hỡnh 4.7 cho thy sai s gia lý thuyt v thc
nghim nm trong gii hn nh t 1,7 n 7,6%, chng t mụ hỡnh
liờn kt 1D-3D ó thit lp l tin cy.
4.5.2.3. Kt qu nghiờn cu thc nghim phng ỏn 2a.
Cỏc giỏ tr trung bỡnh sau 3 ln o c trỡnh by trong bng 4.5.
Bng 4.5. Cỏc ch tiờu cụng tỏc ng c DSC-80TA phng ỏn 2a
Tốc độ N
e
M
e
g

Me (Nm)
30
35
40
45
50
55
60
65
70
75
Ne (kW)
Me_đo
Me_tính
Ne_đo
Ne_tính
220
240
260
280
300
320
340
360
900 1100 1300 1500 1700 1900 2100 2300
n (v/ph)
ge (g/kW.h)
7
9
11

35
40
45
50
55
60
65
70
75
Ne (kW)
Me_đo Pa1a
Me_đo Pa2a
Ne_đo Pa1a
Ne_đo Pa2a
220
228
235
243
250
258
265
273
280
288
295
303
310
318
325
900 1200 1500 1800 2100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status