Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Xuân Huấn
2. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Thạch Phản biện: GS. Vũ Hoan
Phản biện: GS. TSKH. Đặng Huy Huỳnh
Phản biện: PGS. TS. Mai Sỹ Tuấn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồ
ng cấp nhà nước chấm
luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
đủ, toàn diện và hệ thống những vấn đề về sinh thái, tài nguyên của
huyện.
- Mục tiêu:
+ Xác lập cơ sở khoa học cho việc lập QHST cho một huyện miền
núi với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa
lý.
+ Định hướng QHST cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Để thự
c hiện đầy đủ 2 mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết
các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các HST và ĐDSH của huyện
Kim Bôi.
+ Đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên huyện Kim Bôi.
+ Đánh giá các nhân tố sinh thái nhân văn huyện Kim Bôi và tác
động của nó tới các HST. 2
+ Những vấn đề cấp bách trong quản lý và bảo tồn các HST và
ĐDSH khu vực nghiên cứu.
+ Dự báo xu thế biến đổi các HST và ĐDSH khi không có sự can
thiệp.
+ Định hướng QHST huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình trên cơ sở kết
hợp hài hòa giữa bảo vệ TNTN và ĐDSH và đề xuất mô hình sử
dụng hợp lý TNTN thông qua bản đồ định hướng quy hoạch các
hợp phần HST huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Ý ngh
ĩa khoa học và thực tiễn của luận án: (1) Ý nghĩa khoa học:
bước đầu đóng góp vào việc làm sáng tỏ một số vấn đề trong
phương pháp luận QHST trong điều kiện Việt Nam, hỗ trợ cho công
CHƯƠNG1.TỔNGQUANTÀILIỆU
1.1.SƠLƯỢCLỊCHSỬPHÁTTRIỂNSINHTHÁIHỌC
STH (Ecology) là một khoa học cơ bản trong sinh vật học, nghiên
cứu các mối quan hệ của sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trường
ở mọi mức tổ chức, từ cá thể, quần thể đến quần xã sinh vật và HST (Vũ
Trung Tạng, 2000). STH được nói đến như một ngành khoa học mới,
được nổi lên vào nửa sau của thế kỷ 20. Tuy nhiên, ý tưởng STH ở một
vài mức độ thì đã đượ
c đề cập đến từ lâu và các nguyên lý STH cũng đã
được phát triển dần dần, gắn kết với sự phát triển của các kiến thức sinh
học khác. Có 4 giai đoạn chính trong lịch sử phát triển của STH.
Ngày nay, STH trở thành một khoa học gắn trực tiếp với sản xuất
và mở rộng hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
sinh quyển của trái đất (D
ương Hữu Thời, 1998).
1.2.ĐADẠNGSINHHỌCVÀPHÁTTRIỂNBỀNVỮNG
1.2.1.KháiniệmvềĐDSHvàtầmquantrọngcủaĐDSH
ĐDSH được hiểu là sự phong phú về sự sống trên Trái đất của
hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng
và các HST mà chúng là thành viên. Từ đó, ĐDSH được định nghĩa là sự
đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồm các HST
trên c
ạn, dưới nước và các phức HST mà chúng cấu thành. ĐDSH bao
gồm sự đa dạng của loài, giữa các loài và các HST. ĐDSH có một giá trị 4
không thể thay thế được, trước tiên là đối với sự tồn tại và phát triển của
trình hoạch định cụ thể. QHST còn được hiểu là QHSDĐ trên cơ sở điều
kiện sinh thái hay tính phù hợp của đất trên cơ sở sinh thái. Có nhiều
ph
ương pháp để QHST nhưng có ba trường phái qui hoạch chính, đó là: 5
Theo tác giả Jurdan, Canada; Theo tác giả Strasbourg, Pháp; Theo tác
giả McHarg-Falque, Mỹ.
Ở Việt Nam, năm 1976, tác giả Mai Đình Yên đã có bài viết về
QHST, trong đó tác giả quan niệm rằng: “Dự án phát triển kinh tế được
xây dựng dựa trên các thông số về STH ngoài các thông số về kinh tế
cho chính dự án được gọi là QHST”, “QHST có yêu cầu cao hơn; nó có
giá trị bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch kinh tế”. Các nguyên tắc cơ
bản của QHST là: (1) bảo đảm tính hệ thống; (2) tôn trọng tính mảnh d
ẻ
và dễ bị phá hủy của các HST ở vùng nhiệt đới và (3) làm tốt QHST
ngay từ đầu.
Sau khi tìm hiểu các quan điểm QHST trên thế giới và ở Việt
Nam, luận án đã tập trung đề xuất các nội dung và qui trình QHST cho
huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình trên cơ sở kế thừa quan điểm QHST theo
trường phái thứ ba của McHarg-Falque (Mỹ) và Mai Đình Yên (1994).
1.3.2.Quanđiểmhệthốngápdụngtrong
QHST
Tiếp cận phân tích hệ thống là nét chủ đạo trong QHST. Tiếp cận
này được áp dụng trong QHST là để xem xét tất cả các mối tương quan
của các yếu tố sinh thái, kinh tế-xã hội và được áp dụng ở tất cả các khâu
của một lĩnh vực nghiên cứu: từ khâu tập hợp, thu thập và tổng hợp số
liệu đến các khâu hệ thống hóa và xử lý các thông tin với những góc độ
khác nhau, đánh giá sinh thái và tác
phóng thành công vệ tinh tài nguyên đầu tiên Landsat 1 vào ngày
23/07/1972 [Estes & Senger, 1974]. Hiện nay, viễn thám đã và đang trở
nên một phương pháp nghiên cứu rất có hiệu quả bởi những ưu thế vốn
có của nó mà những nguồn tư li
ệu và phương pháp nghiên cứu thông
dụng không thể có được.
1.4.5.TíchhợpviễnthámvàGIS
Viễn thám là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng của GIS bởi vì phần
nhiều nguồn thông tin vốn cần thiết đối với các nhà STH lại không được
thể hiện trên bản đồ. Viễn thám và GIS thường được kết hợp sử dụng
trong phân tích và phân lớp cảnh quan (Davis, 1990).
1.4.6.
ViễnthámvàGIStrongquảnlýcácHST
Các ưu điểm hiện nay của công nghệ viễn thám và việc xử lý dữ
liệu viễn thám thông qua GIS đã cho các nhà STH và các nhà quản lý tài
nguyên một công cụ có giá trị to lớn. 7
CHƯƠNG2.ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁP
NGHIÊNCỨU
2.1.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU
Để nghiên cứu những vấn đề về QHST cho một huyện miền núi,
các HST tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình được lựa chọn làm đối tượng
nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và hệ
thống những vấn đề về sinh thái, tài nguyên của huyện. Phạm vi không
gian ở vào khoảng 20
o
8
2.2.3.CácbướcnghiêncứuQHSThuyệnKimBôi
Giai đoạn 1: giới hạn chính xác vùng nghiên cứu, xác định được
các vùng đồng nhất hoặc các vùng có tiềm năng như nhau; Giai đoạn 2:
tiến hành kiểm kê STH và thành lập nên các bản đồ thành phần tỷ lệ
1:50.000 và 1:100.000; Giai đoạn 3: thành lập bản đồ dự kiến tiềm năng
các hướng phát triể
n của huyện là bản đồ tổng hợp các thích nghi, với
hai bản đồ quan trọng là: Bản đồ STCQ và Bản đồ SKH; Giai đoạn 4:
Kết hợp với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện sẵn có năm 2000
để đưa ra bản đồ định hướng QHST cho huyện. Các phần mềm được sử
dụng là MapInfo 7.8 và ArcGIS 9. Các bước thành lập bản đồ STCQ
được tiế
n hành theo sơ đồ ở hình 2.3. và các bước thành lập bản đồ
QHST được tiến hành theo sơ đồ ở hình 2.4.
bản đồ QHST
Bản đồ sinh
thái cảnh quan
Các tài
liệu liên
quan
So sánh và tổng hợp
Bản đồ QHST
Đánh giá thích nghi (Bảng)
- Bản đồ hiện
trạng SDĐ năm
2000
- Hiện trạng các
HST huyện
- Bản đồ diễn
thế sinh thái
9
2.3.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Các phương pháp được dùng trong luận án: Phương pháp điều tra,
khảo sát, nghiên cứu thực địa; Phương pháp phân tích không gian (GIS,
viễn thám, giải đoán ảnh vệ tinh bằng mắt); Phương pháp bản đồ;
Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái; Phương pháp phân tích các
lớp thông tin chuyên đề là lớp thông tin thảm thực vật, lớp thông tin
cứu, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và hệ thống những vấn đề về
sinh thái, tài nguyên của huyện. Toàn bộ huyện Kim Bôi được phân ra
làm 11 HST đó là: HST đô thị - khu dân cư; HST nông nghiệp ruộng lúa
nước; HST nông nghi
ệp ruộng lúa nương; HST nông nghiệp khác; HST
rừng; HST đồng cỏ; HST savan / đất hoang / cây bụi; HST núi đá vôi;
HST ao, hồ, đầm; HST sông suối; HST khác; Mỗi HST có các đặc điểm
đặc trưng, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các thành phần trong hệ và
được lồng ghép với các HST cần được bảo tồn.
3.2.2.NhữngđặctrưngcơbảnvềĐDSHhuyệnKimBôi
Những đặc tr
ưng cơ bản về ĐDSH trong 11 HST của huyện cũng
hỗ trợ cho công tác qui hoạch và bảo tồn. Những so sánh về hiện trạng
ĐDSH của huyện ở thời điểm điều tra với ĐDSH năm 1973 được lồng
ghép trong phần trình bày.
Bảng 3.5. Thống kê hiện trạng ĐDSH huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Sinh vật Loài Chi Họ Bộ (và
phân bộ)
Lớp Ngành
Thực vật bậc cao có mạch 656 406 138 5
Thú 35 19 7
Chim 78 38 12
Bò sát 33 13 2
Ếch nhái 20 6 1
Côn trùng 467 84 11
Thực vật nổi 64 19 9 5
Động vật nổi 66 24 5 2
Động vật đáy 61 22 5 3
Cá 52 16 7
NĐGM vùng đồi núi thoát nước, đất hình thành từ các loại đá khác (đá
Phiến, v v ).
Các đơn vị thảm thực vật cơ bản tại huyện Kim Bôi:
A. Thảm thực vật t
ự nhiên
I. Rừng rậm thường xanh NĐGM trên núi thấp (600-1000m) 12
Ia. Rừng rậm thường xanh NĐGM cây lá rộng trên đất thoát
nước phong hóa từ đá vôi và các quần xã thứ sinh thay thế: Rừng
nguyên sinh ít bị tác động; Rừng thứ sinh bị tác động mạnh; Trảng cây
bụi thứ sinh; Trảng cỏ thứ sinh.
Ib. Rừng rậm thường xanh NĐGM cây lá rộng trên đất thoát
nước phong hóa từ các loại đá mẹ khác (trừ đá vôi) và các quần xã thứ
sinh thay thế: Rừng nguyên sinh ít bị tác động; Rừng th
ứ sinh bị tác
động mạnh; Trảng cây bụi thứ sinh; Trảng cỏ thứ sinh.
II. Rừng rậm thường xanh NĐGM trên núi trung bình
(>1000m): Rừng rậm thường xanh NĐGM ít bị tác động; Rừng rậm
thường xanh NĐGM thứ sinh bị tác động mạnh; Trảng cỏ thứ sinh.
III. Thảm thực vật thủy sinh: Các quần xã thực vật thủy sinh trôi
nổi và sống chìm.
B. Thảm thực vật nhân tác: Các quần xã cây gỗ lâm nghi
ệp lá
rộng (keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn…); Tổ hợp cây trồng 1 năm
(sắn, ngô, khoai…) trên sườn đồi núi bị xói mòn rửa trôi mạnh; Cây
công nghiệp lâu năm; Rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác; Lúa
nước; Cây trồng quanh khu dân cư (cây ăn quả, cây lấy gỗ…); Tổ hợp
cây trồng 1 năm (khoai, ngô, lạc, mía, rau màu và cây dược liệu).
3.3.2.Đánhgiácácnhântốsinhtháinhânvănhuy
ệnKimBôi
vàtácđộngcủanótớicácHSTvàĐDSH
Các hoạt động chính ảnh hưởng đến ĐDSH và các HST của
huyện được liệt kê và phân tích, bao gồm: phần lớn diện tích đất canh
tác nông nghiệp, trồng cây công nghiệp hiện đang được người dân địa
phương sử dụng trong vùng là đất lâm nghiệp; xói mòn, rửa trôi mạnh
nên làm cạn kiệt độ
phì của đất, dẫn đến đất bị bạc màu, hạn hán ngày
càng lớn; nhu cầu về đất sản xuất và chăn nuôi càng phụ thuộc chủ yếu
vào rừng và đất rừng; đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chính dẫn đến
mất sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã trong khu vực, đặc
biệt HST núi đất ở đây bị tàn phá nghiêm trọng, một số lài động vật
hoang dã trước đây đ
ã từng tồn tại trong khu vực nhưng đến nay đã biến
mất (Hổ Panthera tigris; Voi Elephas maximus) hoặc trở nên rất hiếm
như Tê tê vàng Manis pentadactyla, Sóc bay lớn Pataurista petaurista,
Gà lôi trắng Lophura nycthemera, ; tái định cư và tự do ồ ạt khai phá
rừng giành đất canh tác; săn bắt động vật hoang dã; khai thác gỗ và các
lâm sản ngoài gỗ (duy trì kiểu nhà sàn truyền thống…) dẫn đến việc 14
những loài cây gỗ quý đã bị khai thác hết chỉ còn lại các cây gỗ thường
và nhỏ; chăn thả gia súc bừa bãi; đánh cá bằng mìn, chất nổ; xây đập
thủy lợi có thể gây mất rừng, gây nên những xáo trộn lớn đối với môi
trường sống các loài, có thể gây nên những biến đổi sinh thái trong
vùng; phát triển giao thông, đặc biệt là tuyến đường Hồ Chí Minh dài
hơn 18km đi qua huyện, sẽ ảnh hưởng trực tiế
p đến các HST mà tuyến
rừng; Hạn chế dùng các hóa chất độc hại trong nông nghiệp, hạn chế
chặt phá rừng đầu nguồn, chống xói mòn giữ cho môi trường luôn trong
sạch; Đặc biệt, huyện Kim Bôi có Khu BTTN Thượng Tiến nên đã có
một Dự án riêng về bảo vệ, xây dựng KBT này.
3.3.3.2.CácgiảiphápquảnlývàbảotồncácHSTvàĐDSH
khuvực
nghiêncứu
Bảo vệ, phục hồi và gia tăng độ che phủ rừng. Các giải pháp bảo
tồn một số loài quí hiếm của huyện. Khai thác kiến thức bản địa trong
việc bảo tồn vật nuôi, cây trồng.
3.3.3.3.DựbáoxuthếbiếnđổicácHSTvàĐDSHkhikhông
cósựcanthiệp
Diễn th
ế sinh thái là sự phát triển tiến hóa của HST hay sự phát
triển của một HST khởi đầu trải qua các giai đoạn trung gian để đạt được
trạng thái ổn định cuối cùng và tồn tại khá lâu dài (Vũ Trung Tạng,
2000). Việc dự báo diễn thế sinh thái là vấn đề rất phức tạp, được thực
hiện bởi các mô hình kinh nghiệm hoặc tốt hơn nữa được thực hiện bởi
các mô hình toán mô phỏng. Trong ph
ạm vi luận án này, các mô hình
kinh nghiệm được sử dụng để dự báo chiều hướng diễn thế sinh thái của
một số HST tiêu biểu trong huyện Kim Bôi. Trên bản đồ STCQ huyện
Kim Bôi có 8 nhóm loại cảnh quan thảm thực vật hình thành trên các
kiểu đất khác nhau. Theo qui luật, trong điều kiện môi trường bình
thường về đất, nước, địa hình, khí hậu, nếu thảm thực vật nguyên sinh bị
khai thác và nếu không có những tác động tương tự
diễn ra thì diễn thế
tự nhiên rừng nhiệt đới sẽ trải qua những giai đoạn cơ bản: đất trống -
trảng cỏ - trảng cây bụi thưa - trảng cây bụi rậm - rừng thứ sinh (rừng
thưa) - rừng thứ sinh (rừng kín) - rừng kín thường xanh. Về cơ bản, tiềm
nhiên, TNTN còn phải chú trọng đến những yếu tố con người, các đặc
điểm chung của các điều kiện kinh tế xã hội và nhân văn, vì vậy, cách tốt
nhất để QHST cho huyện Kim Bôi là kết hợp các đặc
điểm SKH, STCQ,
đối chiếu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện và qui hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Bôi giai đoạn 2001-2010 hay
nói cách khác, QHST cho huyện Kim Bôi được dựa trên quan điểm lồng
ghép qui hoạch phát triển kinh tế xã hội với các qui luật phát triển HST
và QHST được định hướng đến năm 2020 phù hợp với tài liệu tham
khảo cập nhật nhất t
ừ UBND huyện là Báo cáo kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội an ninh quốc phòng năm 2006-2010 và 2010-2020. Ngoài ra,
việc xây dựng quy hoạch phải tham khảo các nguyên tắc trong qui định 17
về sử dụng đất. Đặc biệt, đối với QHST, những nguyên tắc rất quan
trọng cần được áp dụng là: Giữ vững tính bền vững của HST; Bảo tồn;
Tiết kiệm; Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên trong đó có giữ
nguyên vẹn các giống cây trồng bản địa; Chú trọng phục hồi tự nhiên
đặc biệt là các diễn thế sau nương rẫy; Qui hoạch từ xã đến huyện;
Nh
ững nơi bị phá hủy sẽ qui hoạch lại để trồng rừng; Tránh gây ô nhiễm
môi trường; Các khu dân cư phải có đường giao thông, tiện nguồn nước;
Các yếu tố cần có trong QHST là: bảo tồn ĐDSH và nguồn nước, sử
dụng hợp lý đất đai trên cơ sở nông lâm kết hợp; duy trì cây con bản
địa…
Các mức độ khác biệt trong qui hoạch là: Đồng bằng; Vùng đất
thoát nước dốc dưới 100m; Vùng núi và đồi thu
ộc độ cao từ 100-600m;
ng qui hoạch đồng bộ
Khu dân cư đô thị (khoảng 88ha) sẽ được hình thành tại: các trung
tâm địa phương có ý nghĩa kinh tế, văn hóa. Đó là các thị trấn, thị tứ,
như: thị trấn Bo, thị trấn Thanh Hà, Chợ Bến, Bãi Chạo, thị trấn Kim
Bôi, Trám, Bình Tân, Ngã Ba Hàng Đồi. Ngoài ra, còn được phân bố tại
những nơi có các bộ phận công nghiệp và các trung tâm nghỉ dưỡng du
lịch.
2. Phát triển các HST canh tác
2.1. Phát triển tập đoàn cây
ăn quả theo hướng kinh tế sinh thái
vườn rừng
Vườn rừng thực chất là vườn cây ăn quả bao gồm các loài cây
thân gỗ, sống lâu năm, có kích thước khá lớn về chiều cao và đường
kính thân cây, kể cả diện tích tán lá. Tập đoàn cây ăn quả của huyện khá
phong phú: nhãn, vải, mận, mơ, hồng, na, xoài, chuối Trồng cây ăn
quả theo mô hình trang trại vườn rừng, vườn nhà là thế mạnh của huyện
đ
ã và đang được khai thác. Cây nhãn, vải, cam, mơ, na được lựa chọn
làm cây chủ đạo của vườn rừng. Phần diện tích của các cảnh quan 19(1),
20(1), 21(1), 34(2), 35, 36(1), 37(1) gần các khu dân cư phù hợp với các
vùng trong chủ trương của huyện phát triển tập đoàn cây ăn quả nên sẽ
được qui hoạch thành các vườn rừng sinh thái trồng cây ăn quả, tổng
diện tích qui hoạch khoảng 2.404ha. Một số mô hình vườn rừng cây ăn
quả hay đượ
c kết hợp là: Vải/nhãn + na + đậu/lạc; Hồng + quýt + dứa…
2.2. Phát triển cây công nghiệp dài ngày với qui mô tập trung
thâm canh 19
chăn thả quảng canh không sẽ gây ảnh hưởng đến ĐDSH, đặc biệt là các
động vật hoang dã và là nguyên nhân của sự suy giảm các nguồn tài
nguyên, đồng thời đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng
hoang mạc hóa các HST. Chính vì vậy, phát triển chăn nuôi
ở huyện 20
Kim Bôi sẽ theo định hướng quảng canh kết hợp xây dựng các mô hình
cây che bóng lấy gỗ với diện tích qui hoạch khoảng 567ha. Tại huyện
Kim Bôi, chăn nuôi đại gia súc được phát huy thế mạnh, được đầu tư và
phát triển mạnh đối với chăn nuôi đàn trâu, bò, dê Các hệ thống cây
trồng-vật nuôi có thể lựa chọn là thông, mỡ, bạch đàn trắng… với trâu,
bò. Phần diện tích của cảnh quan số 13 nên qui hoạch thành các đồ
ng cỏ
chăn nuôi đại gia súc.
2.5. Phát triển HST thủy vực nuôi trồng thủy sản theo mô hình
VAC - VARC
Toàn bộ diện tích cảnh quan số 38 (khoảng 18ha) thích hợp nhất
với nuôi thả cá. HST thủy vực nuôi trồng thủy sản ngoài việc thể hiện
trên bản đồ bằng đơn vị chú giải còn được bố trí kết hợp tại các các hồ
ao và các khu vực có sông suối chảy qua của huyện. Kim Bôi là huyện
đất rộng ngườ
i thưa, điều kiện và khả năng phát triển kinh tế gia đình
theo mô hình VAC - VARC còn rất lớn, hộ nào cũng có thể làm được.
2.6. Phát triển HST cây lương thực theo hướng canh tác truyền
thống kết hợp mô hình cây xanh cải tạo đất
Phần diện tích cảnh quan số 27(1), 34(3), 10(2), 14(2), 16(2),
23(2), 26(2) với tổng diện tích khoảng 5.141ha ưu tiên phát triển theo
tác động mạnh
4. Phát triển các vùng khoanh nuôi tự nhiên thuộc HST núi đá
vôi
Núi đá vôi có mặt ở hầu hết các khu vực trong huyện thuộc HST
đá vôi Việt Nam. Các HST núi đá vôi là rất độc đáo, có tính ĐDSH cao,
còn tiềm ẩ
n nhiều giá trị khoa học. Điều đáng tiếc là HST này ở huyện
Kim Bôi đang bị xâm hại. Vì vậy, hơn bao giờ hết, nhiệm vụ bảo vệ
HST núi đá vôi đang ngày càng trở nên cấp bách. Phần lớn diện tích của
các dãy núi đá vôi huyện Kim Bôi sẽ được phát triển thành các vùng
khoanh nuôi tự nhiên, tổng diện tích khoảng 8.942ha, đó là phần diện
tích của cảnh quan số 5 và 6 tạo ra hành lang xanh cho các động vật
hoang dã.
5. Khoanh nuôi và tr
ồng bán tự nhiên các quần xã thứ sinh
thuộc HST rừng rậm thường xanh nhiệt đới
- Trên núi đất:
Đơn giản nhất là khoanh nuôi phòng hộ rừng, ngoài ra có thể
khoanh nuôi kết hợp trồng bổ sung các loại cây rừng bản địa. Đối với
một số loài cây rừng quí hiếm, có nguy cơ bị khai thác mạnh cần được
nghiên cứu đặc tính sinh thái và hướng dẫn cho dân cách trồng bán tự 22
nhiên giúp cho việc phục hồi và bảo tồn các giống gen quí hiếm đồng
thời cũng tăng hiệu quả kinh tế trong thu nhập của người dân. Phần diện
tích của cảnh quan số 1, 2, 3,12, 14, 16, 18, 19, 20, 21, 23, 25, 28, 29, 34
tại các xã cụ thể sẽ thích hợp nhất với trồng và phục hồi rừng. Có thể
lựa chọn các loại cây rừng bản địa như các cây họ đậu như keo lá tràm,
keo tai tượng để phục hồ
23
Phần diện tích rất nhỏ của cảnh quan số 9 và 23 thuộc xã Cao
Dương và diện tích cảnh quan số 18, 22 thuộc khu vực xã Cuối Hạ nên
qui hoạch thành khu công nghiệp khai thác nguyên vật liệu và khoáng
sản … với diện tích phù hợp, có các biện pháp xử lý chất thải và bảo vệ
môi trường sau khai thác. Tổng diện tích cho định hướng QHST theo
hướng này khoảng 1.590ha.
E. Phát triển các tuyến kinh tế sinh thái
9. Các cụm DLST chính (nghỉ dưỡng, giải trí…)
3 cụm du l
ịch chính của huyện (có kết hợp với du lịch văn hóa) là:
Cụm du lịch Kim Bôi; Cụm du lịch Tú Sơn - Thung Rếch; Cụm du lịch
Quèn Thị;
10. Các tuyến DLST chính (khảo cứu khoa học, thám hiểm )
Tuyến du lịch thứ 1 theo quốc lộ 12B và tuyến du lịch thứ 2 theo
tỉnh lộ 431. Tuy nhiên, phát triển du lịch cần phải gắn với các quan điểm
phát triển, gồm: Quan điểm PTBV; Phối kết hợp chặ
t chẽ giữa các
ngành… và cần phấn đấu qui hoạch các cụm điểm du lịch sao cho đúng
nghĩa của DLST và PTBV.
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ
KẾT LUẬN
1. Trên cơ sở tổng quan và hệ thống hóa những nghiên cứu về phương
pháp luận và kinh nghiệm thực tế về QHST trên thế giới và ở Việt
Nam, luận án đã đúc kết được khái niệm, đề xuất các nội dung cụ
thể của QHST và qui trình QHST cho một huyện miền núi (ví dụ:
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình), với phương pháp sử dụng là GIS -
một phương pháp mới lần đầu tiên được áp dụ
ng tại một địa chỉ
các HST và ĐDSH.
KIẾN NGHỊ
1. Cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá đầy đủ hơn nữa hiện trạng nguồn
tài nguyên sinh vật trong huyện để QHST sẽ có độ tin cậy tốt hơn.
2. Nghiên cứu QHST là nghiên cứu mới, cần được tiếp tục triển khai
để có thể trao đổi và phổ biến rộng rãi ở các địa phương khác.
25
DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHKHOAHỌCĐÃCÔNG
BỐCÓLIÊNQUANĐẾNNỘIDUNGLUẬNÁN
1. Đoàn Hương Mai, Phạm Thị Làn, 2005. Bước đầu áp dụng phương
pháp Viễn thám – GIS thành lập bản đồ hiện trạng thảm thực vật
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản
trong khoa học sự sống. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
2005.
2. Nguyen Xuan Huan, Doan Huong Mai, 2005. The orientation of
ecological planning in Kim Boi district to the year 2010 serving
sustainable development. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà
Nội ISSN 0866-8612, 2005.
3. Doan Huong Mai, Nguyen Xuan Huan, Pham Thi Lan, 2005.
Establishing the status map of ecosystems in Kim Boi district, Hoa
Binh province. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội ISSN
0866-8612, 2005.
4. Nguyen Xuan Huan, Doan Huong Mai, Thach Mai Hoang, Hoang
Trung Thanh, 2006. Preliminary data of the vertebrate biodiversity
in the area of Dzech valley, Tu Son commune, Kim Boi distrcit, Hoa
Binh province. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. ISSN
∇
Cụm DLST Quèn Thị
Cụm DLST Thung Rếch
ο
Cụm DLST Thị trấn Bo