Thực trạng & Giải pháp đầu tư sản xuất thức ăn gia súc của Cty Nông sản Bắc Ninh - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong những năm cuối của thế kỉ XX, nhiều công trình khoa học
nghiên cứu về ngành chăn nuôi đã đạt đợc bớc tiến đáng kể nhất là tiến bộ về
công tác tạo giống và nâng cao chất lợng con giống, sử dụng thức ăn công
nghiệp trong chăn nuôi đã đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế
của ngành chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành chính trong sản xuất
nông nghiệp.
Kinh tế càng phát triển, thì con ngời ngày càng có thu nhập cao dấn
đến nhu cầu về sản phẩm của ngành chăn nuôi ngày càng tăng. Để thực hiện
đợc đợc điều đó cần áp dụng hàng loạt các giải pháp, một trong các giải pháp
đó là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhất là thức ăn chế biến theo phơng
pháp công nghiệp.
Công ty Nông Sản Bắc Ninh là một đơn vị nhỏ, có quy mô và công
suất nhỏ (5 tấn/giờ). Do đó công ty phải chú trọng đến quá trình đầu t để
đứng vững và phát triển. Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề
tài:
Thực trạng và giải pháp đầu t sản xuất thức ăn gia súc của Công ty
Nông Sản Bắc Ninh.
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh
khỏi thiếu xót và có những hạn chế, em mong nhận đợc sự góp ý , chỉ bảo
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để bản chuyên đề của em đợc hoàn
thiện hơn. Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thu Hiền đã
dạy dỗ, hớng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành chuyên đề này.
1
Chơng I: Các vấn đề lý luận chung
I- Lý luận chung về đầu t
1.1. Đầu t là gì?
Thuật ngữ đầu t có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hi
sinh. Từ đó, có thể coi đầu t là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ở hiện
tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả
có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai.

Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng
lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản l-
ợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mìh
lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ
bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao
động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
*Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Với việc tăng đầu t sẽ tăng công ăn việc làmdẫn đến giảm thất
nghiệp, nâng cao đời sống của nhân dân, do đó góp phần làm giảm tệ nạn
xã hội...Nhng bên cạnh dó thì do tăng đầu t nộp tiền chi ra nhiều dẫn đến
lạm phát, ảnh hởng tiêu cực xã hội.
Giảm đầu t : hạn chế đợc lạm phát, đời sống nhân dân ổn định,
nhng việc đầu t ngợc lại cũng làm giảm công ăn việc làm, tình trạng thất
nghiệp tăng, làm ảnh hởng tiêu cực xã hội.
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc
độ tăng trởng ở mức trung bìmh thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 25% so
với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Hệ số ICOR lầ hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu t xã hội so với GDP
chia cho tốc độ tăng trởng GDP
ICOR = Vốn đầu t
3
Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = Vốn đầu t
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn
đầu t
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 7 do thừa vốn, thiếu

bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực...
Xét về phơng thức để có công nghệ chúng ta cũng thấy có hai cách
đó là tự nghiên cứu triển khai hoặc đi mua, cả hai cách đều phải yêu cầu có
vốn để đầu t.
Nh vậy, đầu t có ảnh hởng hay làm tăng cờng khả năng khoa học và
công nghệ của đất nớc.
1.1.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Đầu t
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trong
quá trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòi hỏi
đầu t để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở. Đầu tửtong các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành bại của
cơ sở, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc đầu t làm
tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận
cho đơn vị.
II. Lý luận đầu t trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra những
tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cho các
thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp.
Nói cách khác : đầu t trong doanh nghiệp là sự hi sinh các nguồn lực
ở hiện tại để duy trì, tăng cờng mở rộng các nguồn lực sản xuất của doanh
nghiệp.
5
2.2 Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp
Trong phần này ta chỉ xét đến vai trò của đầu t phát triển là
việc bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu t phát
triển đối với nền kinh tế nó là nhân tố quan trọng để phát triền kinh tế và là

ta có thể nói đầu t trong doanh nghiệp gồm những nội dung sau : đầu t vào
máy móc thiết bị, đầu t nguồn nhân lực, đầu t hàng dự trữ, đầu t đổi mới
công nghiệp, đầu t vào nghiên cứu và phát triển, đầu t vào hoạt động
marketing, đầu t vào các tài sản vô hình khác.
Đầu t phát triển là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Qui
mô, chất lợng của đầu t phát triển ngày hôm nay sẽ ảnh hởng đến sự phát
triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Nếu doanh nghiệp lựa chọn đợc bớc
đi và chiến lợc đầu t phát triển hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với đặc trng nổi bật nhất là tính
cạnh tranh ngày càng quyết liệt đã buộc các doanh nghiệp phải năng động,
sáng tạo và thích ứng với thị trờng. Doanh nghiệp phải luôn luôn biết tự đổi
mới, tự hoàn thiện mình. Nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ hàng
đầu đối với mỗi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển. Chất lợng sản
phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng. Trong thời đại
ngày nay làm thế nào để đáp ứng nhu cầu khách hàng đang là câu hỏi khó
nhất đối với nhà quản trị của mỗi doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu của
mình là lợi nhuận hoặc thị phần...thì doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều
biện pháp khác nhau. Tuy nhiên giải pháp quan trọng và tối u đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Ngời tiêu dùng
sẽ chỉ tiêu dùng sản phẩm nếu nh họ cảm thấy thoả mãn nhu cầu nào đó của
mình. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của khách
hàng? câu trả lời đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Muốn nâng cao chất l-
ợng sản phẩm bắt buộc doanh nghiệp phải đầu t cho phát triển.
Thứ nhất, đầu t cho phát triển là hoạt động doanh nghiệp bỏ vốn ra
để nâng cấp, sửa chữa hoặc mua sắm máy móc thiết bị, máy móc, dây
7
chuyền công nghệ. Việc làm này sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng năng lực
sản xuất, sản xuất ra sản phẩm với chất lợng ngày càng cao, đa dạng hoá
các sản phẩm với kích thớc, mẫu mã, chủng loại phong phú.

Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây
lắp, chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định
của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tính chất,
quy mô, thời gian của từng dự án đầu t.
Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiện
dài thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng
giai đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành.
Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t
ngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn
bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc.
Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi đợc
tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t
phải đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối với
từng công việc cuả dự án.
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng
thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối
tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm,
hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong
dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục
nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động ngay đợc.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu
sản xuất, phục vụ các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản
9
xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc
ghi trong dự án đầu t.
Tài sản cố định huy động có thể là huy động bộ phận và huy động
toàn bộ.

tự có, số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ số
hoàn vốn nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phí
B/C... Trong đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử
dụng trong những điều kiện nhất định. Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng để tính
toán đều biểu hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi sử
dụng tính bằng tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian.
3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã
phải bỏ ra khi thực hiện đầu t.
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối
với việc thực hiện các mục tieeu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự
đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà n-
ớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh...hoặc đo lờng bằng
cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc, mức gia
tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ...
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực
hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao
động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong
tơng lai không xa.
Nh vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t chính là kết quả so sánh
( có mục đích ) giữa cái giá mà xã hoọi phải trả cho việc sử dụng các nguồn
11
lực sẫn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tu tạo ra cho toàn bộ
nền kinh tế chứ không chỉ cho riêng cơ sở sản xuất nào.
III. Đặc điểm của hoạt động đầu t trong ngành nông nghiệp chế biến
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, kinh tế đất nớc phụ thuộc chủ yếu vào sản l-
ợng của hai ngành sản xuất chính đó là trồng trọt và chăn nuôi gia súc. Trong
những năm gần đây chăn nuôi của nớc ta đã có những bớc tiến đáng kể, đợc

động. Nghành càng phát triển càng cần nhiều lao động, điều đó đã tạo cho
cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt, và thu nhập đợc tăng lên đem
lại cuộc sống tốt đẹp cho ngời lao động.
ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu là các
công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, Quỳnh H-
ơng...
13
Chơng II : thực trạng đầu t thức ăn gia súc ở công ty
nông sản bắc ninh giai đoạn 1997 2002
I Tổng quan về công ty
1.1. Vị trí của công ty
Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Sở Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đờng
Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km. Công ty cách Hà Nội
30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địa hình
bằng phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt.
Hiện nay quốc lộ 1B đã đi vào hoạt động, do vậy quốc lộ 38 qua công
ty nối quốc lộ 1A với quốc lộ 1B. Với vị trí ở giữa hai quốc lộ là điều kiện
thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch mua vật t và bán sản phẩm hàng
hoá, bên cạnh đó giúp cho việc nắm bắt thông tin kinh tế xã hội một cách
kịp thời.
Với vị trí nh trên, Công ty có rất nhiều thuận lợi cho việc giao lu kinh
tế với các tỉnh nh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội... Do vậy, thị
trờng tiêu thụ rộng khắp miền Bắc. Mật khác, nhà máy chế biến thức ăn gia
súc đợc xây dựng tại trụ sở của công ty và nằm trong vùng nguyên liệu lớn
của đồng bằng sông Hồng. Bên cạnh đó, phong trào chăn nuôi ở đây rất
phát triển, đó chính là những điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho việc phát
triển của Công ty Nông Sản Bắc Ninh.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Nông Sản Bắc Ninh đợc thành lập ngày 23/12/1992. Địa

15
Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của công ty
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 So sánh (%)
SI
(ngời)
CC
(%)
SI
(ngời)
CC
(%)
SI
(ngời)
CC
(%)
01/00 02/01 BQ
Tổng số lao động 229 100 239 100 252 100 104.37 105.44 104.90
I. Chia theo giới tính
1. Nam 110 48.03 116 48.53 121 48.02 105.45 10.03 104.88
2. Nữ 119 51.97 123 51.47 131 51.48 103.36 106.50 104.92
II. Theo tính chất sử dụng
1. Lao trực tiếp 153 66.81 161 57.36 171 57.85 105.22 106.21 105.71
2. Lao động gián tiếp 76 33.19 78 42.64 81 42.15 102.63 101.28 101.95
III. Phân theo trình độ
1. Đại học - cao đẳng 39 17.03 43 17.99 48 19.04 110.25 111.62 110.93
2. Trung cấp 62 27.07 64 26.77 65 28.19 103.22 101.56 102.37
3. Phổ thông 128 55.90 132 55.24 138 52.77 103.12 104.54 103.83
Nguồn : Phòng tài vụ của công ty
Qua bảng trên ta thấy, tổng số lao động của công ty đợc tăng lên qua
các năm điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty ngày càng đợc mở

Công ty Nông Sản Bắc Ninh sản xuất dựa trên quy trình công nghệ tự
động hoá cao do đó đòi hỏi phaỉ có một đội ngũ công nhân có trình độ. Vì
vậy nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ lao động năm 2000 có trình độ đại
học cao đẳng là 39 lao động, trung cấp 62 lao động, phổ thông 128 lao
động. Đến năm 2002 đã có sự thay đổi đáng kể, trình độ lao động cao
đẳng tăng lên là 48 lao động, trình độ trung cấp có 65 lao động, lao động có
trình độ phổ thông chỉ còn 138 lao động. Mặt khác, ta thấy 3 loại lao động
tăng đều trong 3 năm. Nhìn vào bảng ta thấy, trình độ đại học cao đẳng
tăng 10.93% lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động. Còn lao động phổ
thông tăng 3.83% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động. Nh
vậy, Công ty có xu hớng tăng cờng lực lợng lao động có trình độ cao, thay
thế và giảm bớt lao động có trình độ thấp, đây là chủ trơng có ý nghĩa chiến
lợc của Công ty vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả
sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty.
1.4. Tình hình vốn của công ty
Vốn là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần, tự do cạnh
17
tranh. Với công ty nông sản Bắc Ninh cũng vậy, ban giám đốc cũng phải có
chiến lợc về vốn làm sao cho sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.
Dới đây là tình hình vốn của công ty qua 3 năm 2000-2002
Qua bảng ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2001 là 64.620
triệu đồng tức là 64,620 tỷ đồng tăng 21,438 tỷ đồng so với năm 2000. Đến
năm 2002 tổng số tài sản của công ty tăng lên đạt 144,620 tỷ đồng, theo số
bình quân thì bình quân 3 năm tổng giá trị tài sản đạt 183,01%. Nh vậy, phần
biến động giữa năm 2000 và 2002 là do tăng vốn lu động, cụ thể năm 2001
vốn lu động của công ty là 42,002 tỷ đồng so với năm 2000 tăng 39,124 tỷ
đồng, sang đến năm 2002 tăng 19,999 tỷ đồng. Trong khi đó vốn cố định qua
mỗi năm đều tăng, năm 2001 vốn cố định là 22,618 tỷ đồng tăng 8,219 tỷ
đồng so với năm 2001 bằng 57,08%. Và đặc biệt năm 2002 vốn cố định của

nhà máy đi vào hoạt động với công suất thiết kế là 26 tấn/h.
Công ty có một máy biến thế với công suất 35KV và 2 máy phát điện,
máy phát điện Liên Xô với công suất 37KVA, máy phát điện Anh với công
19
suất 72 KVA và một số máy bơm nớc phục vụ quá trình sản xuất vì vậy tình
hình điện nuức của công ty rất ổn định tạo điều kiện tốt cho quá trình sản
xuất.
Ngoài ra để phục vụ cho việc dự trữ nguyên vật liệu công ty có 2 kho
chứa tơng đối hiện đại có thể xếp vào dạng silo và một thùng chứa ngô ( đỗ t-
ơng ) với dung tích 500 tấn. Thùng này có khả năng bảo quản tốt, gọn. Ngoài
ra nó đợc nối trực tiếp với dây chuyền sản xuất do đó đỡ đợc khâu vận
chuyển nguyên nhiên liệu vào sản xuất.
Để phục vụ việc bán hàng thuận lợi công ty có một đội xe gồm 21
chiếc trong đó có 19 xe tải cỡ lớn để chuyên chở và 2 xe con sử dụng cho ban
giám đốc đi quan hệ công tác thuận lợi.
Với tình hình trang thiết bị của công ty nh trên mà trong bối cảnh nớc
ta hiện nay, công ty có thể cung cấp ra thị trờng một lợng thức ăn khoảng 60
nghìn tấn/năm. Tuy mới đợc thành lập nhng công ty không ngừng mua sắm
thêm trang thiết bị máy móc, nhà xởng với mục đích nâng cao số lợng, chất l-
ợng sản phẩm nhằm giữ uy tín sản phẩm với khách hàng.
1.6. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty
Do thực hiện kinh doanh thơng mại trên một địa bàn rộng nên quy mô
của Công ty nông sản Bắc Ninh tơng đối lớn, gắn liền với nó là bộ máy quản
lý đợc thành lập tơng đối phù hợp để thực hiện đầy đủ các chức năng và nhu
cầu quản lý. Đồng thời phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của ngời lao động.
Dới đây là sơ đồ hệ thống của Công ty nông sản Bắc Ninh.
Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động của Công ty theo chế
độ thủ trởng là chủ tài khoản, là ngời đại diện cho Công ty trớc pháp luật, tr-
ớc cơ quan cấp trên về mọi hoạt động của Công ty, về tài sản và vốn đợc
giao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status