Đề bài
Phân tích ảnh hưởng tích
cực của du lịch và du lịch
sinh thái đến tự nhiên, môi
trường và xã hội
BÀI LÀM
Khái niệm về ngành Du lịch.
Định nghĩa về Du lịch.
Du lịch là việc thực hiện chuyến đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên, có tiêu tiền,
lưu trú qua đêm và có sự trở về. Mục đích của chuyến đi là giải trí, nghỉ dưỡng,
thăm thân nhân, công tác, hội nghị khách hàng hay du lịch khen thưởng
• Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Organization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành
đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích
không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh
sống.
• Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma- Italia (21/8- 5/9/1963),
các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan
hệ, hiện tượng và các hoạt đông kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú
của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ
với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.”
• Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: “ Hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt
quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”
• Theo I.I.Pirôgionic(1985) thì: “ Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú
thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng
cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị
về tự nhiên kinh tế và văn hóa.”
• Theo nhà kinh tế học người Áo Jozep Stander, nhìn từ góc độ du khách thì: “
b) Ý nghĩa của du lịch.
Du lịch có những ý nghĩa nhất định. Có thể xếp thành 4 nhóm: xã hội, kinh tế, sinh
thái và chính trị.
- Ý nghĩa về mặt xã hội: Du lịch có vai trò giữ gìn, hồi phục sức khoẻ và
tăng cường sức sống của nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng
hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người.
- Ý nghĩa về mặt kinh tế: Góp phần tăng GDP cho nền kinh tế quốc dân
mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, tạo tích lũy cho nền kinh tế. Thu hút vốn
đầu tư nước ngoài lớn, tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nước
- Ý nghĩa về mặt sinh thái: Tạo môi trường sống ổn định về mặt sinh thái.
Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu
hoá môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khoẻ và hoạt động của con người.
- Ý nghĩa về mặt chính trị: Chức năng chính trị của du lịch được thể hiện ở
vai trò to lớn của nó như một nhân tố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế,
mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở
các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau.
Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi
trường của Việt Nam).
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm
các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con
người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
trường cho cả du khách và cư dân địa phương bằng cách gia tăng phương tiện vệ
sinh công cộng, đường sá thông tin, năng lượng, nhà cửa xử lí rác và nước thải
được cải thiện, dịch vụ môi trường được cung cấp. Hạn chế các lan truyền ô nhiễm
cục bộ trong khu dân cư nếu như các giải pháp hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ được áp
dụng . Đối với các làng chài ven biển trong khu vực được xác định phát triển thành
các khu du lịch biển. Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn trống
chưa được sử dụng hiệu quả. Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các
hoạt động dân sinh kinh tế tại các khu vực phát triển du lịch nếu như các giải pháp
kỹ thuật trong cấp thoát nước được sử dụng. Du lịch phát triển đưa đến sự kiểm
soát ở các điểm du lịch nhằm bảo vệ môi trường.
b) Tác động đến môi trường du lịch nhân văn
- Tác động đến chính trị: Thông qua hoạt động du lịch, du khách có được sự
giao lưu, hiểu biết lẫn nhau làm gia tăng sự đoàn kết quốc tế, hòa bình, hữu nghị
giữa các quốc gia, dân tộc. Du lịch cũng chấp nhận các hình thức giao lưu văn hóa
khác nhau, kể cả trao đổi quan điểm và luyện tập các ngôn ngữ khác nhau.
Du lịch có tác động thúc đẩy, xây dựng văn minh tinh thần. Thông qua khai thác
hoạt động du lịch bằng nhiều hình thức, du khách được mở rộng tầm mắt, thêm
phần lịch thiệp, tăng cường hiểu biết, thoải mái tinh thần, tôi luyện tình cảm. Vì
vậy, hoạt động du lịch góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và tu dưỡng
đạo đức cho con người.
Du lịch có ý nghĩa nhân sinh và xã hội rất tích cực, thúc đẩy du lịch là yếu tố cơ
bản của phồn vinh xã hội. Đồng thời, thông qua hoạt động du lịch còn có thể làm
tăng sự hiểu biết của du khách đối với cảnh quan thiên nhiên, đất nước, con người,
lịch sử văn hóa xã hội của quốc gia, nhờ vậy tinh thần yêu tổ quốc, yêu quê hương
được tăng lên và có tình thần trách nhiệm xây dựng đất nước giàu mạnh, lòng tự
hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường. Du lịch làm tăng nhận thức của địa
phương về giá trị kinh tế của các khu vực tự nhiên và văn hóa, qua đó có thể khơi
dậy niềm tự hào đối với những di sản của quốc gia và địa phương cũng như quan
tâm đến việc giữ gìn chúng.
Phát triển du lịch có lợi cho việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân gian.
Đóng góp vào thu nhập của chính phủ Du lịch quốc tế tạo ra nguồn thu nhập
ngoại tệ lớn cho ngành du lịch thế giới, năm 2000 đạt 476 tỷ USD. Du lịch góp
phần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại thương. Việc xuất khẩu bằng du lịch
quốc tế có lợi lớn về nhiều mặt. Tạo được doanh thu và lợi nhuận lớn hơn nhiều
nếu cùng những hàng hóa đó đem xuất khẩu theo đường ngoại thương.
Du lịch là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo không mất tiền cho nước
chủ nhà. Sự phát triển du lịch quốc tế còn có những ý nghĩa quan trọng trong việc
củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế theo các hướng như là kết hợp đồng trao
đổi khách giữa các nước tổ chức, các hãng du lịch, tham gia vào các tổ chức quốc
tế về du lịch.
Du lịch tạo cơ hội giải pháp việc làm.Với sự phát triển nhanh chóng và do
đặc thù là dịch vụ nên ngành du lịch có hệ số sử dụng lao động rất cao. Theo
WTO, lao động trong ngành du lịch chiếm khoảng 7% lực lượng lao động trên thế
giới.
Du lịch thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ, tăng cường vị trí và
khả năng phát triển du lịch dựa trên cơ sở phối hợp với các ngành có liên quan.
Nhiều doanh nghiệp có qui mô và gia đình làm chủ như dịch vụ taxi, cửa hàng bán
đồ lưu niệm hay một nhà hàng nhỏ. Ngày càng có nhiều du khách muốn tìm hiểu
văn hóa đích thực của vùng du lịch. Nếu chúng ta có thể kích thích họ mua hàng
lưu niệm sản xuất tại địa phương và ở khách sạn được trang bị bằng nhiều vật liệu
của địa phương thì du lịch là chiếc cầu nối và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế.
Khi du lịch phát triển, sự tiêu dùng của du khách sẽ làm cho sự phân phối tiền tệ và
cơ hội tìm việc làm đồng đều hơn. Tiêu dùng của khách du lịch sẽ tạo nên thu nhập
của các doanh nghiệp du lịch.
Du lịch làm thay đổi cấu trúc kinh tế của vùng. Giá trị đất gia tăng do thay
đổi mục đích sử dụng đất.
Thay đổi cơ cấu và trình độ lao động, góp phần cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế, sự gia tăng xuất khẩu du lịch sẽ đồng thời làm tăng tổng sản phẩm quốc
dân của đất nước.
Kích thích đầu tư ngành du lịch được tạo nên bởi rất nhiều doanh nghiệp nhỏ
- Cần phải cải tiến và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ngành du lịch
nhằm đưa ra và thực hiện các giải pháp quản lý môi trường nói chung và môi
trường du lịch nói riêng.
- Phân rõ chức năng và nhiệm vụ cho từng cấp quản lý, các tổ chức xã hội.
1 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường du lịch:
Giáo dục trong trường học.
Đưa những vấn đề về tài nguyên, môi trường, văn hóa và xã hội vào các
chương trình đào tạo để phát triển nguồn nhân lực của ngành.
Trong quá trình đào tạo cần chú trọng nâng cao hiểu biết về bản chất phức
tạp của du lịch hiện đại trong mối quan hệ với tài nguyên và môi trường, đề cao ý
thức trách nhiệm và tự hào của mỗi người.
2 Giáo dục cộng đồng địa phương.
Thông báo cho cộng đồng địa phương về những lợi ích tiềm tàng cũng như
những thay đổi tiềm ẩn do hoạt động phát triển du lịch gây nên, qua đó cùng cộng
đồng địa phương xác định những phương án phát triển phù hợp, đảm bảo việc khai
thác có hiệu quả những tiềm năng về tài nguyên, đem lại lợi ích cho người dân và
sự phát triển bền vững của du lịch.
3 Giáo dục du khách.
+ Hướng dẫn khách những điều cần làm và những điều không nên làm về
phương diện môi trường ở những điểm tham quan du lịch. Làm cho khách du lịch
nhận thức được những tác động tiềm tàng và trách nhiệm của họ đối với cộng đồng
địa phương nơi họ đến.
+ Cung cấp cho khách du lịch những thông tin đầy đủ nhất và không thiên
lệch để họ có thể hiểu mọi khía cạnh môi trường có liên quan đến chuyến du lịch,
giúp họ có được sự lựa chọn thích hợp.
+ Cung cấp đầy đủ thông tin cho du khách về việc cần tôn trọng những di
sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, thuần
phong mỹ tục nơi đến du lịch.
+ Thực hiện nội qui, qui chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ
sở lưu trú du lịch về việc bảo vệ môi trường du lịch.