ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TVT " - Pdf 10


ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
   LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TVT Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
ThS. PHẠM LÊ THÔNG LA THỊ HỒNG CẨM
MSSV: 4053503
Lớp: Kế Toán Tổng Hợp-K31 Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
La Thị Hồng Cẩm

www.kinhtehoc.net


iv

LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện



v
N
N
H
H


N
NX
X
É
É
T
TC
C


A
A



P
P
www.kinhtehoc.net


vi



www.kinhtehoc.net


vii 5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, ) 6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa, )

Ngày tháng năm 2009

kinh doanh 4
2.1.1.1. Khái niệm 4
2.1.1.2. Ý nghĩa 4
2.1.1.3. Nhiệm vụ 5
2.1.1.4. Nội dung 5
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.3. Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.1.3.1. Doanh thu 7
2.1.3.2. Chi phí 8
2.1.3.3. Lợi nhuận 10
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.1.4.1. Các chỉ tiêu thanh toán 10
2.1.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 11
2.1.4.3. Các chỉ tiêu về lợi nhuận 12
www.kinhtehoc.net


viii

2.2. Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 14
2.2.2.1. Phương pháp so sánh 14
2.2.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TVT 17
3.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Tư Vấn Và Xây Dựng TVT 17
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.1.2. Nội dung hoạt động của công ty 18
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự 19

4.4.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 43
4.4.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 43
4.4.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 44
4.5. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động 44
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 46
5.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty 46
5.2. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 47
5.3. Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu 47
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1. Kết luận 49
6.2. Kiến nghị 49
6.2.1. Đối với nhà nước 49
6.2.2. Đối với công ty 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 1 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh 22
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu doanh thu của Công ty qua 3 năm. 27
Bảng 3.3: Tình hình biến động chung của chi phí 30
Bảng 3.4: Mức độ ảnh hưởng của các khoản mục chi phí đến tổng chi phí hoạt
động kinh doanh 31
Bảng 3.5: Các khoản mục tạo thành chi phí sản xuất kinh doanh của công ty
qua 3 năm 33

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 2 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư Vấn Và Xây Dựng TVT 19
Sơ đồ 3.2: Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái của công ty 20

TSCĐ: Tài sản cố định
phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kinh doanh của mình dựa trên
số liệu của kế toán. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể khai thác hết
khả năng tiềm tàng, hiểu rõ những tiềm ẩn chưa được phát hiện. Cũng qua đó
doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vần đề phát sinh và có
giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn Và Xây Dựng TVT” để
nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của mình tại công ty. Quá trình
nghiên cứu sẽ giúp em có cái nhìn hệ thống hơn về hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp và đồng thời cũng để mở rộng kiến thức nhất định về nội
dung, phương pháp phân tích.
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiễn.
Đề tài được thực hiện dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các môn học
như: phân tích hoạt động kinh tế, quản trị tài chính, phân tích hoạt động kinh
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 2 SVTH: La Thị Hồng Cẩm
doanh, kế toán quản trị để hoàn thành luận văn.
Đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp qua 3 năm (2006-2008). Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ
giúp các doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh, phát hiện những
khả năng tiềm tàng cũng như nhìn nhận đúng sức mạnh, hạn chế của doanh
nghiệp. Đó là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh và
phòng ngừa rủi ro.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư Vấn Và
Xây Dựng TVT nhằm đánh giá tình hình hoạt động của công ty, từ đó tìm ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Trường Đại học Cần Thơ.
3. TS. Đặng Thị Kim Cương, Phạm Văn Dược. Phân tích hoạt động kinh doanh,
NXB Tổng Hợp, Thành Phố Hồ Chí Minh.
4. Phan Đức Dũng, Nguyễn Thị Mỵ (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh,
NXB Thống Kê, Thành Phố Hồ Chí Minh.
5. Trường Đại Học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh-Khoa Kế Toán-Tài Chính-
Ngân Hàng (1993). Kế Toán Quản Trị.

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 4 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 5 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân
tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay…với
doanh nghiệp.
2.1.1.3. Nhiệm vụ.
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên các mức độ ảnh hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại
yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
Xác định phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
2.1.1.4. Nội dung.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành
hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp
thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài khác nữa). Những thông tin này
thường không có sẳn trong các báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào
ở doanh nghiệp. Để có những thông tin này ta phải thông qua quá trình phân tích.

mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và
mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều,
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
 Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng lao động, số
lượng vật tư, tiền vốn…thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: Thường ảnh hưởng có tính
chất dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó, ảnh
hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
 Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai lọai:
- Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự
chi phối của bản thân doanh nghiệp. Chẳng hạn, như: giảm chi phí sản xuất, hạ
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 7 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động… là tuỳ thuộc vào sự nổ lực chủ
quan của doanh nghiệp.
- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là
một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn: giá
cả thị trường, thuế suất…
 Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như:
số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn vị
sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
 Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai lọai:

* Khái niệm:
Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục
của khoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra một loại hay nhiều loại sản phẩm
khác nhau.
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về
nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao tài sản, Nói một
cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có các
đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn
liền với tính phức tạp và đa dạng của ngành nghề sản xuất kinh doanh.
* Phân loại:
Chi phí bao gồm:
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa và
hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí về vật liệu
chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan
đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán,
khoản trích theo lương tính vào chi phí theo qui định.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng.
- Chi phí thời kỳ: là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận. Chi phí thời kỳ gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa bao gồm:
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 9 SVTH: La Thị Hồng Cẩm
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 10 SVTH: La Thị Hồng Cẩm
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn

2.1.3.3. Lợi nhuận.
* Khái niệm:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh
nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của
doanh nghiệp đưa lại.
Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên kết,
các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính…
* Vai trò:
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định là doanh
nghiệp có tạo ra được lợi nhuận không. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế
quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái
sản xuất xã hội.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1.4.1. Các chỉ tiêu thanh toán
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn

Hệ số thanh toán nhanh là hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao. Do
hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên
giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính hệ số thanh
toán nhanh.
2.1.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đo lường hiệu quả quản lý các loại tài
sản của công ty. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho,
vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
a. Vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho
càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
=
(lần)
(vòng)
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 12 SVTH: La Thị Hồng Cẩm
Vòng quay tài sản cố định
=
Doanh thu thuần
Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
(vòng)
Vòng quay tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
(vòng)
Vòng quay vốn lưu động
(vòng)
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
=
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Tư Vấn Và Xây Dựng TVT
GVHD: Th.s Phạm Lê Thông 13 SVTH: La Thị Hồng Cẩm

a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết
một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
(%)
ROE
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
(%)
www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status