Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được cải
thiện, thì hoạt động kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển mạnh hơn. Bởi lẽ,
hoạt động kinh doanh dịch vụ là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao, sản
phNm của ngành dịch vụ ngày càng đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của
người tiêu dùng nhiều hơn.
Ngoài các nhu cầu về đi lại thăm viếng các danh lam, thắng cảnh, các dịch
vụ liên quan đến nhu cầu ăn, ngủ, thưởng thức âm nhạc, vui chơi giải trí trong
khoảng thời gian nhàn rỗi, nhu cầu mua sắm đồ dùng, đồ lưu niệm,…thì nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng được mọi người quan tâm sâu sắc hơn vì sức khỏe là
yếu tố quan trọng luôn được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên thực tế cho thấy chất
lượng khám chữa bệnh hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế: tình trạng quá tải, sự
chênh lệch về chất lượng khám bệnh, thái độ phục vụ chưa ân cần chu đáo,…
hiểu được tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh mà ban quản trị công ty
không ngừng nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, mở rộng quy mô, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, mà đặc biệt là nhân tỉnh
nhà.
Bên cạnh đó, tại địa bàn có bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long, quy mô rộng
lớn và số lượng các cơ sở y tế ngày càng phát triển, chất lượng khám chữa bệnh
được nâng cao.
Nhận thức được nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của đối thủ là chưa
đủ, công ty cần hiểu được nội lực của mình để đạt được mục tiêu mở rộng phạm
Từ đó những nội dung phân tích, ta đề ra giải pháp khắc phục những yếu
kém còn tồn tại để có chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong
tương lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài chỉ phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong phạm vi công ty TNHH Loan
Trâm.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến 25/4/2009 và số liệu phục vụ
cho nghiên cứu là số liệu phát sinh trong ba năm 2006, 2007, và năm 2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các báo cáo tài chính và các báo cáo đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) của công ty qua ba
năm 2006, 2007 và 2008.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm 1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CÚU
Sinh viên Nguyễn Việt Ngân (2006). Phân tích tình hình tiêu thụ và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cafatex, Trường Đại Học Cần Thơ.
Luận văn phân tích tình hình tiêu thụ sản phNm của công ty theo nhiều khía cạnh
khác nhau, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ đồng thời sử dụng các tỷ
số tài chính và phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian trong ba năm từ năm 2003 đến năm 2005. Từ đó đưa
ra biện pháp khắc phục yếu kém và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh ở
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là môn học
nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt cụ thể như:
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Bằng
những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp
kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những
nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của
các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp phải dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm
cơ sở cho các thuyết quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách
trong tương lai.
2.1.1.2. Đối tượng và mục đích của hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả hoạt
động kinh doanh.
Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã
tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình
cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất,
thương mại, dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh
nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng
đến hiệu quả của các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để đưa ra các quyết định
quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài
hạn.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm
bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán
(không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu hàng hóa, dịch vụ là ta tiến
hành phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố giá và nhân tố khối lượng tiêu thụ đến
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm sự tăng trưởng doanh thu của kỳ thực hiện so với kỳ trước (kế hoạch). Đối với
công ty có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thì ta có thể tổng hợp theo từng mặt
hàng.
Biến động giá: (p
1a
– p
0a
) q
1a
+ (p
1b
– p
0b
) q
1b
+ ...
Biến động lượng: p
0a
(q
1a
+ p
0a
(q
1a
– q
0a
)
Mặt hàng b: (p
1b
– p
0b
) q
1b
+ p
0b
(q
1b
– q
0b
)
Biến động doanh thu kỳ thực hiện/ kỳ trước = Biến động lượng + Biến
động giá = Biến động doanh thu mặt hàng a + Biến động doanh thu mặt hàng b.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện doanh thu hàng
hóa, dịch vụ theo từng mặt hàng giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn cụ thể,
chi tiết hơn về hiệu quả tiêu thụ của mỗi loại hàng hóa, dịch vụ, hơn thế nữa đây
cũng là một trong những cơ sở để nhà quản trị quyết định hạn chế hay tiếp tục
phát triển mỗi loại hàng hóa dịch vụ.
2.1.2.2. Chỉ tiêu chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
2.1.2.3. Các công cụ tài chính
Phân tích tình hình tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,
công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm
lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra quyết định tài chính,
quyết định quản lý phù hợp.
a) Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Trong quá trình kinh doanh, ở doanh nghiệp có nhiều khoản nợ phải thu và
nhiều khoản nợ phải trả, nên việc nợ nần lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là bình
thường. Tuy nhiên nếu để tình trạng nợ nần dây dưa, chiếm dụng vốn lẫn nhau
thì sẽ dẫn đến hậu quả một số doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, phá
sản. Đây là hiện tượng không tốt vừa vi phạm các nguyên tắc quản lý tài chính
vừa vi phạm pháp luật của Nhà nước. Để không rơi vào tình trạng trên ảnh hưởng
không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp, cần thường xuyên phân tích tình hình
công nợ và khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán vốn lưu động
Trong tổng tài sản lưu động bao gồm rất nhiều khoản mục có tính thanh
khoản khác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Thời hạn trả tiền
Tỷ số này kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà
cung cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch
ngân sách và chủ động điều tiết lưu lượng tiền trong kinh doanh.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm Các khoản phải trả bình quân
Thời hạn trả tiền =
Giá vốn hàng bán bình quân một ngày
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu
c) Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ
đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được biểu
hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong
hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể biểu hiện là phần dôi ra của một hoạt
động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng nợ
Hệ số nợ số với vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Lãi ròng
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí =
Tổng chi phí
Lãi ròng
Suất sinh lời của tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản hay còn gọi là suất sinh lời của tài sản – ROA
( return on asset), mang ý nghĩa: một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng.
Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý
và hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) suất sinh lời của
vốn chủ sở hữu – ROE (return on equity) mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu
tạo ra bao nhiêu lãi ròng cho chủ sở hữu.
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng lâu đời phổ biến nhất. So
sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được
lượng hóa một nội dung một tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ
biến động của các chỉ tiêu. Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét
chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở
đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu
quả để tìm ra các giải pháp tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Vì vậy, để tiến
hành so sánh bắt buộc phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc
để so sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh.
- So sánh số tuyệt đối:
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so
sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện
kỳ trước.
- So sánh số tương đối:
Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Đề tài sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu về kết quả hoạt
động kinh doanh như doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…nhằm biết được tình hình
tăng, giảm của các khoản mục qua các năm.
2.2.2.2. Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: các chỉ tiêu biểu hiện kết quả
hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện
chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các
chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm
toa, dùng các phương tiện chNn đoán lâm sàn như siêu âm tổng quát trắng đen,
siêu âm màu, siêu âm ba chiều, xét nghiệm tổng quát, chụp X quang, đo điện tim,
đo loãng xương, nội soi, thực hiện một số tiểu phNu nhỏ, tiêm chích truyền dịch,
thay băng, bó bột.
Thời gian hoạt động xuyên suốt từ 6 giờ đến 19 giờ, trừ ngày lễ và ngày chủ
nhật thời gian làm việc từ 6 giờ đến 16 giờ nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất cho
người khám chữa bệnh, đặc biệt là công nhân viên chức và những người có thời
gian làm việc không ổn định.
Khi mới thành lập công ty có vốn đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng, tổng số bác
sĩ và nhân viên là 36 người; dự tính khám từ 60 – 100 bệnh nhân/ ngày. Đến năm
2007, công ty nâng cấp xây dựng và mua sắm trang thiết bị; nhân sự công ty tăng
lên 60 người: 23 bác sĩ, 37 y tá, điều dưỡng và kỹ thuật viên khám bệnh; số
người đến khám chữa bệnh bình quân là 200 bệnh/ ngày.
Về công tác xã hội công ty trích một phần lợi nhuận làm công tác xã hội
như xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ xây nhà tình thương, vòng tay nhân ái, góp vào
quỹ học bổng Phạm Hùng, tiếp sức thương binh, tổ chức khám chữa bệnh từ
thiện. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH
CHÁNH
trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên quan.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên
về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc có các quyền sau: Tổ
chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên; Quyết định các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm nội bộ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý nội bộ
công ty, trừ các chức danh thuộc thNm quyền của Hội đồng thành viên; Ký hợp
đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thNm quyền của Chủ tịch Hội đồng
thành viên; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Trình báo cáo quyết
toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; Kiến nghị phương án sử dụng
lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động; Các quyền khác
được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ
tịch Hội đồng thành viên.
Phó giám đốc là người dưới quyền giám đốc, hỗ trợ cho giám đốc và chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác, phó giám
đốc có thể thay mặt giám đốc giải quyết những công việc có tính chất thường
xuyên của đơn vị khi giám đốc vắng mặt.
Phòng hành chánh chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, nhiệm vụ chủ
yếu là quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty; đảm bảo các luồng thông tin
trong công ty được xuyên suốt; hệ thống hóa các chính sách về lao động, tiền
lương …
Qua ba năm, doanh thu của công ty luôn tăng trưởng và lợi nhuận năm sau
luôn cao hơn năm trước, công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn cho
nhà cung cấp, chi trả lương cho công nhân viên cũng như trả các khoản lãi và nợ
vay dài hạn cho ngân hàng.
3.2.2. Những khó khăn và trở ngại cần khắc phục
Tổng chi phí hoạt động ba năm tăng cao, hầu hết các chi phí từ chi phí khả
biến đến chi phí bất biến năm sau đều cao hơn năm trước. Do vậy ta cần phân
tích cụ thể từng khoản mục chi phí so sánh với nhiều chỉ tiêu khác nhau như tốc
độ tăng doanh thu, đặc điểm ngành nghề kinh doanh mới biết được doanh nghiệp
thực hiện chi phí nào là hiệu quả và cần kiểm soát tốt hơn chi phí nào.
Có những thời điểm trong năm 2008, doanh nghiệp khó khăn trong việc
xoay xở lượng tiền để thanh toán cho nhà cung cấp, chi lương cho nhân viên
trong khi đó các khoản vay ngân hàng thì thủ tục nhiêu khê, giải ngân chậm. Vì
vậy, lãnh đạo công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có
ổn định và an toàn không?
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm 4.691
7.736
814
5.539
4.036
6.620
4.725
kinh doanh của công ty. Hình 2: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
LỢI NHUẬN NĂM 2006-2008
Quan sát đồ thị ta nhận thấy doanh thu, chi phí của công ty năm sau luôn
cao hơn năm trước, và cả ba năm công ty đều kinh doanh có lời. Ta sẽ phân tích
tổng thể tình hình tăng, giảm của từng chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh.
Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh là cung cấp dịch vụ khám chữa
bệnh nên doanh thu từ về cung cấp dịch vụ là doanh thu chính, và công ty không
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm đầu tư vào bất cứ lĩnh vực nào khác nên đây cũng là nguồn thu chủ yếu của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
nên doanh thu thuần cũng chính là doanh thu cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh.
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm 2006, làm cho tỷ lệ tăng lên 24,21%; công ty đã có mức tăng trưởng lợi nhuận
năm 2007 khá cao, tuy nhiên sang năm 2008 thì tốc độ tăng lợi nhuận càng
nhanh hơn đến 37,10%, tức là đã tăng 302 triệu đồng. Với những biến động trên
ta nhận thấy tốc độ tăng lợi nhuận và chi phí của công ty đều tăng theo tốc độ
tăng doanh thu, và tốc độ tăng của từng chỉ tiêu có phần tương đồng với nhau.
Dù năm 2008, tốc độ tăng chi phí có cao hơn tốc độ tăng doanh thu nhưng không
lớn và công ty vẫn đảm bảo kinh doanh có lời. Vì vậy, nhìn chung qua ba năm
hoạt động công ty vẫn đạt được hiệu quả đáng kể.
Để hiểu rõ hơn về kết cấu của từng chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động
kinh doanh ta giả sử chỉ tiêu doanh thu thuần là một quy mô tổng thể, tương ứng
với tỷ lệ 100%. Chỉ tiêu khác của báo cáo kết hoạt động kinh doanh được xác
định theo kết cấu được chiếm trong quy mô tổng thể đó. Qua việc xác định tỷ lệ
của các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu, ta sẽ đánh giá được hiệu quả
của 100 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ.
14,7%
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm Quan sát đồ thì nhận thấy chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn,
hơn 50% trong tổng doanh thu nên đây là chi phí chủ yếu và có vai trò đặc biệt
quan trọng cần được quan tâm sâu sắc.Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong 100 đồng
doanh thu không chênh lệch nhiều qua hai năm, lần lượt là 53,93 đồng và 54,49
đồng, làm cho tỷ trọng lãi gộp trong 100 đồng doanh thu cũng không thay đổi
lớn, năm 2006 chiếm 46,07 đồng và năm 2007 là 46,51 đồng. Như vậy, qua hai
năm 2006-2007, trong 100 đồng doanh thu tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm và tỷ
trọng lãi gộp tăng cùng một mức là 0,44%; tuy sự thay đổi này không lớn, nhưng
cũng đã chứng tỏ được khả năng kiểm soát chi phí giá vốn hàng bán là khá tốt và
hiệu quả hơn. Song đến năm 2008, có sự thay lớn về kết cấu giá vốn hàng bán, tỷ
trọng này giảm xuống mức 44,73 đồng, kéo theo lãi gộp tăng lên 55,27 đồng.
Như vậy so với năm 2007 thì năm 2008 cơ cấu giá vốn hàng bán đã giảm đi
8,77%, phần tỷ trọng giảm này chủ yếu chuyển sang cho chi phí tài chính.
Cũng như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính năm 2006 và năm
2007 không có sự biến động lớn trong cơ cấu tổng doanh thu, và đây là chi phí có
tỷ trọng khá thấp, cụ thể trong 100 đồng doanh thu thì năm 2006 chi phí tài chính
chiếm 2,28 đồng và năm 2007 chiếm 2 đồng. Nhưng sang năm 2008, tỷ trọng này
tăng cao đến 7,85 đồng, so với năm trước thì đã tăng 5,84 đồng. Sở dĩ năm 2008
tỷ trọng chi phí tăng gấp nhiều lần như vậy là do các khoản vay dài hạn của công
ty tăng cao từ 2.277 triệu đồng lên 6.069 triệu đồng, chủ yếu là dùng để xây dựng
nhà cửa, vật tư kiến trúc và mua mới máy móc, thiết bị nhằm phục vụ cho mục
tiêu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty.
0,27 đồng. Tuy nhiên với mức giảm thấp như vậy thì không đáng lo ngại, công ty
cần xem xét thêm các chỉ tiêu khác để đo lường mức độ hiệu quả của hoạt động
kinh doanh.
Như vậy nhìn chung qua ba năm, cơ cấu các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh
doanh dù có tăng, giảm nhưng chỉ ở mức rất thấp. Đây là một biểu hiện khá tốt
bởi lẽ trong điều kiện quy mô kinh doanh ngày càng phát triển, công ty vẫn duy
trì được sự ổn tương đối về cơ cấu các thành phần chi phí và lợi nhuận.
4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)
Khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh tại đơn vị. Phân tích tình hình doanh thu của công ty là ta tiến hành phân
tích doanh thu của từng loại hình dịch vụ khám chữa bệnh, để từ đó có thể biết
được sự đóng góp của các mặt hàng này đến tổng nguồn thu như thế nào.
Doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng dịch vụ, tuy nhiên để cho việc tính
toán được dễ dàng hơn ta sẽ phân tích trên các nhóm dịch vụ; đồng thời chỉ phân
tích các nhóm dịch vụ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng doanh thu để từ đó có thể
so sánh và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh từng mặt hàng.
4.1.1.1. Phân tích cơ cấu các khoản mục doanh thu
Trước khi phân tích tình hình biến động về trị giá doanh thu của từng loại
hình dịch vụ y tế, ta cần có cái nhìn khái quát về vai trò của chúng trong cơ cấu
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm tổng doanh như thế nào và có sự thay đổi gì không, thông qua việc phân tích kết
cấu doanh thu theo từng mặt hàng dịch vụ năm 2006-2008.
42,06%
11,34%
14%
14,26%
8,12%
Năm 2008
10,46%
10,78%
10,87%
15%
43,02%
9,94%
Chụp X quang
Siêu âm
Khám bệnh
Chức năng gan
Bộ mỡ
Dịch vụ khác
N ă m 2 0 0 7
1 0 ,4 4 %
1 1 ,0 5 %
1 3 , 6 8 %
1 2 %
9 ,1 9 %
4 3 ,1 8 %
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm
Hình 5: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU
DNCH VỤ KHÁM BỆNH NĂM 2006-2008
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm Doanh thu khám bệnh tăng liên tục trong ba năm, năm 2007 doanh thu đạt
2.392 triệu đồng so với doanh thu năm 2006 là 1.973 triệu đồng, đã tăng 418
triệu đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 21,20%. Đến năm 2008, doanh thu khám bệnh
tăng vượt bậc lên 3.328 triệu đồng, so với doanh thu năm 2007 tăng về mức 937
triệu đồng và tăng về tỷ lệ là 39,16%. Như vậy, mức tăng doanh thu khám bệnh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm 669
758
841
-
200
400
600
800
1,000
Triệu đồng
2006 2007 2008
Năm
532
612
834
-
200
400
600
800
1,000
Triệu đồng
2006 2007 2008
Năm
Hình 7: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU
DNCH VỤ KIỂM TRA CHỨC NĂNG GAN NĂM 2006-2008
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net